Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:31' 29-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1177
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và
cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia
đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây
cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Một số HS lên trước lớp thực
cảnh đẹp để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo

- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem
xong video.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh
khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích
riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1)

nhịp điều bài hát.
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
mình qua xem video hoa và cây
cảnh đẹp.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí
hầu hết các không gian sống, mang lại không gian
xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con
người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1
SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những
- Đại diện HS trả lời.
nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, - HS quan sát.
3 – d, 4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí
ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về
vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.

Hoa trang trí trong đám cưới

Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí
bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được

- HS suy nghĩ và liên hệ bản
thân.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.

trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là:
 Trung tâm thương mại.
 Nhà ở.
 Sân vườn.)
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các
không gian đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng
trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp
học,...
(Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà:
 Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng
dây trên tường.
 Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà.
 Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong
phòng ngủ.)
- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo
hay và chia sẻ cho cả lớp.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở,
trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường
phố,...
- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát,
nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp
con người gần gũi với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không
khí của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng
thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả
năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây
trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá

- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để
gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong hình 2.

- HS quan sát, thảo luận nhóm
4.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha
đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn
niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây - HS lắng nghe.
quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch
không khí.
- HS quan sát.

Cây cọ lá tre

Cây lan chi
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số
loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
(Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí là:
 Hoa nhài.
 Cây dên nhện.
 Cây hương thảo.
 Cây thường xuân.
 Hoa oải hương.
 Cây trầu bà.
 Hoa đỗ quyên.)
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm

- HS liên hệ.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV đưa nhiệm

vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có
khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên
trường học của em.
+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các
chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị
điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp,
hoạt động của nhà máy,...
+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa,
cây cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng
trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong khuôn viên trường học.
( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học
giúp thanh lọc không khí
Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ
nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan
trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một
không gian thêm tươi sáng và sống động.
Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát
đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh
nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra
theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào
thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí
xung quanh chúng.)
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho
các nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng
làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan
ý, cây xanh, cúc đồng tiền,...
* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây
cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí
độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong
lành, tươi mát.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:

vụ.
- HS lắng nghe.

- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác nhận xét.

- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS lắng nghe

+ Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của - HS lắng nghe GV phổ biến.
hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm:
- HS tham gia chơi.
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép
loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, - HS lắng nghe.
ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi
nhiệt tình, sôi nổi.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ về
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại những loài hoa, cây cảnh được
hoa, cây cảnh đó.
trồng ở nhà, giải thích lợi ích
của những loại hoa, cây cảnh đó
trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét sau tiết dạy.
nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------CÔNG NGHỆ

Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và
hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:
+ Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa
nào không?
+ Hãy kể tên loài hoa mà em biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa
và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12
và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá,
hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ
gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.

- HS nêu.
- HS nêu.

- HS quan sát, thảo luận.

- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình a, b và hình c, d.
+ Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày.
sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại hoa - HS thực hiện.
hồng mà em thích trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
+ Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa như - HS nêu.
thế nào?
+ Cây hoa hồng có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.

sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12
- Nhiều HS đọc.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa đào
thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa
và lá cây.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc
điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình
dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày hình từng hình.
+ Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào có - HS trình bày.
bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc,
mùi hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện.
cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của
gia đình em trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
+ Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào trong - HS nêu.
dịp tết ở miền Bắc?
+ Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu.
sống hằng ngày của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy mô tả một loại hoa mà em thích?
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Ở thành phố (địa phương) em sống có - HS chia sẻ trước lớp.
cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây
hoa đó
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
____________________________________________
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của
Việt Nam (hoa sen).
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:
+ Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày - HS nêu.
Tết của miền Bắc?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa mai
thông qua một số đặc điểm cơ bản
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận.
và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá,
hoa của cây hoa mai theo gợi ý.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày.
+ Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày.
gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi
hương, thân, nụ...)
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện.
cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của
gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
+ Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào - HS nêu.

trong dịp tết ở miền Nam?
+ Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc
sống của chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được cây hoa sen
thông qua một số đặc điểm cơ bản của.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14
và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc
điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa,
màu sắc nhị, hình dáng lá.)
- GV chiếu hình ảnh.

- HS nêu.
- Nhiều HS đọc.

- HS quan sát, thảo luận.

- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày.
+ Em có biết câu ca dao nào nói về hoa - HS nêu.
sen không?
- GV đọc câu ca dao
“Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...”
+ Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây - HS nêu.
hoa sen?
-> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS lắng nghe
dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao
tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa”
của Việt Nam
+ Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? - HS trình bày.
Hoa nở vào mùa nào?
+ Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu.
dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta?
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp.
của Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
______________________________________
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh nổi tiếng (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
* Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1. Mở đầu:
+ Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể.
mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em
biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại
cây cảnh phổ biến.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được một số loại cây
cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm
cơ bản
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5, - HS quan sát, thảo luận.
SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên
các loại cây cảnh có trong hình đồng thời
mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận biết
các cây cảnh đó.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày.
+ Khuôn viên trường em có những cây - HS trình bày.
cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong
vườn trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS thực hiện.
hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác?

Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4?

- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm - HS quan sát.
cho HS biết một số loại cây cảnh khác.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp.
thiệu về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

............................................................................................................................................
.............................................................................................................................
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản
- HS suy ngẫm trả lời.
thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại
nhà.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với
gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc - HS tiến hành.

điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
- HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi
sung và hoàn thiện.
nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk
- HS thực hiện
và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
bàn? (Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở
lan can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
treo ? (Hình 2b).
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia
luận.
sẻ.
4. Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ -HS thảo luận, chia sẻ và
ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng thực hiện.
hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của
HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế:
chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo
vệ môi trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 2: GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số loạ giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm
- HS suy ngẫm trả lời.
thiết kế của bản thân ở tiết 1.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk
và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành - HS tiến hành.
nhiệm vụ.
a- giá thể hỗn hợp
b- giá thể mùn cưa
c- giá thể xơ dừa
d- giá thể trấu hun
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
- HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn
- Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi
HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa, nhớ.
cây cảnh.
3. Hoạt động luyện tập
- Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn neu
- HS thực hiện
thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây
cảnh trong chậu đang được sử dụng ở:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia
luận.
sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
TIẾT 3: MỘT SỐ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số cách sử dụng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 5 trong sgk
kết hợp với gợi ý hoàn thành mục 1ở
- HS tiến hành.
phần khám phá:
a- Bình tưới cây
b- Xẻng nhỏ
c- Găng tay làm vườn.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ
- HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn, yêu cầu HS quan
sát hình 6 trong sgk, thảo luận và mô tả
cách sử dụng các dụng cụ.
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ
- HS chia sẻ, lắng nghe, ghi
sung và hoàn thiện.
nhớ.
3. Hoạt động luyện tập
- HS liên hệ thực tiễn, nêu thêm một số
- HS thực hiện
dụng cụ và cách sử dụng các dụng cụ đó
để trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang
được sử dụng ở:
+ Gia đình
+ Nhà trường
+ Địa phương
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia
luận.
sẻ.
4. Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS về nhà tham gia vào -HS thực hiện.
việc trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Chụp
hoặc quay video quá trình chăm sóc.

- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................

Công Nghệ (Tiết 10)
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- Nêu được các vật liệu, dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập cá nhân và nhóm.
- Đề xuất được loại hoa, cây cảnh và dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực tiễn
và mục tiêu của bài học.
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi; hình ảnh, video hoặc các vật dụng, dụng cụ phù hợp để gieo hạt
hoa, cây cảnh; các thẻ chữ hoặc phiếu học tập để tổ chức hoạt động tìm hiểu các bước
gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS xem video hướng dẫn - HS theo dõi.
trồng hạt trong chậu.
GV hỏi: Để gieo hạt hoa, cây cảnh em cần - HS nêu ý kiến.
chuẩn bị gì? Khi gieo em cần chú ý đến điều
gì? (Em cần chuẩn bị hạt giống, chậu, xẻng,
bao tay, bình xịt nước,.. Em cần chú ý lựa
chọn hạt giống và lượng nước,…)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
Tìm hiểu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh

trong chậu.
-GV tổ chức HS đọc nội dung mục 1 trong
SGK.

- GV chia lớp thành các đội, tổ chức cho HS
chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” dùng các
thẻ chữ sắp xếp thứ tự các bước gieo hạt
hoa, cây cảnh trong chậu. Đội nào có kết
quả nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến
thắng.
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
nhóm thắng cuộc.
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ trồng
hoa, cây cảnh.
Bước 2: Sử dụng một tấm lưới nhỏ hay một
viên sỏi có kích thước lớn hơn lỗ thoát nước
đặt lên trên lỗ thoát nước ở đáy chậu.
Bước 3: Cho một lượng giá thể vừa đủ vào
chậu.
Bước 4: Đặt cây đứng thẳng ở giữa chậu cho
thêm giá thể vào châu cho đến khi lấp kín
gốc và rễ, dùng tay ấn nhẹ gốc cho chắc
chắn.
Bước 5: Tước nhẹ nước quanh gốc cây.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo luận
nhóm đôi và cho biết:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ
cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu?
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng
thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh?
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ.
+ Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết
là: bao tay, giá thể (đất, mùn cưa, xơ dừa,

- HS đọc.

- HS tham gia chơi.

-HS theo dõi và lắng nghe.

- HS trao đổi trong nhóm với nhau để
sắp xếp.

- Đại diện các nhóm chia sẻ.

than,..), xẻng, chậu, hạt hoa, cây cảnh,...
+ Thứ tự đúng là: e – b – c – d – a.
- GV hỏi: Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong - HS chia sẻ nối tiếp.
chậu cần lưu ý điều gì?
-GV nhận xét, tổng kết và tuyên dương
-HS theo dõi và lắng nghe.
nhóm thắng cuộc. (Thứ tự các bước gieo hạt
hoa, cây cảnh trong chậu là e – b – c – d – a.

- Khi trồng hạt hoa, cây cảnh trong chậu cần
lưu ý đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
môi trường trong quá trình trồng hạt hoa,
cây cảnh. Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch
sẽ sau khi trồng hoa, cây cảnh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng
- 2 – 3 HS nhắc.
hạt hoa, cây cảnh.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức HS liên hệ với thực tiễn chia
- HS thực hiện.
sẻ cách gieo một hạt hoa hoặc một cây cảnh
trong chậu mà em được chứng kiến.
+ GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
- HS chia sẻ nhóm đôi.
+ GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem vi deo về cách gieo cây
- HS theo dõi.
cảnh trong chậu.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ các bước trồng - HS lắng nghe.
hoa, cây cảnh với người thân; chuẩn bị vật
liệu, vật dụng và dụng cụ để thực hành trồng
hoa, cây cảnh trong châu cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
---------------------------------------------

Công Nghệ (Tiết 11)
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa trong chậu và thực hiện được
việc gieo hạt hoa trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh môi trường.
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo hạt hoa trong chậu và chăm sóc hoa sau
khi gieo hạt.
- Đề xuất được loại hoa và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực
tiễn và mục tiêu của bài học.
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và
sau) gieo hạt hoa trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: dụng cụ, vật dụng và vật liệu cần thiết để giao hạt hoa trong chậu.
- HS: Hạt giống hoa, chậu gieo hạt; giá thể gieo hạt, xẻng nhỏ (bay), găng tay làm
vườn, bình tưới cậy,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ các vật liệu, - HS chia sẻ nối tiếp.
vật dụng và dụng cụ mình đã chuẩn bị.
- GV kiểm tra kết hợp giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước gieo hạt
- HS nêu lại.
hoa, cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá và nhắc lại.
- HS lắng nghe.

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS lắng nghe.

bạn.
- GV tổ chức các nhóm chia sẻ hạt hoa mà
nhóm mình đã chuẩn bị. (hạt hoa loa kèn,
hoa hồng, hoa hướng dương, hoa sao nhái,
hoa cúc,..)
- GV phổ biến nội quy thực hành: trước,
trong và sau khi thực hành; yêu cầu về sản
phẩm cũng như tiêu chí đánh giá.
- GV tổ chức cho HS ra phía vườn trường
mang theo dụng cụ, vật dụng làm việc nhóm
4 theo vị trí phân công.
- Các nhóm thực hành việc gieo hạt hoa. GV
hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
(GV lưu ý HS cần thu dọn dụng cụ và vệ
sinh sau khi thực hành).
- GV tổ chức HS thảo luận tự đánh giá và
đánh giá chéo kết quả thực hành theo các
tiêu chí.

- GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả.

-Đại diện các nhóm chia sẻ.

- HS thực hiện.

- HS thực hiện.
- Các nhóm thực hiện.

- HS lắng nghe, thực hiện việc đánh giá
vào bảng tiêu chí.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quá
đánh giá theo bảng tiêu chí.
- GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên - HS lắng nghe.
dương các nhóm. Nhắc nhở các nhóm tiếp
tục chăm sóc sản phẩm sau khi thực hành
như tưới nước, bón phân, cung cấp đủ ánh
sáng,...)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại các việc cần làm sau khi - HS chia sẻ.
gieo hạt hoa trong chậu?
- Yêu cầu HS phân công nhiệm vụ các bạn - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

trong nhóm tiếp tục chăm sóc sản phẩm sau
phần thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
--------------------------------------------Công Nghệ (Tiết 12)
Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực hiện
được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh môi trường.
* Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực tham gia thực hiện gieo cây cảnh trong chậu và chăm sóc cây
cảnh sau khi gieo.
- Đề xuất được cây cảnh và sử dụng được dụng cụ, vật dụng, vật liệu phù hợp với thực
tiễn và mục tiêu của bài học.
* Phẩm chất: Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong quá trình (trước, trong và
sau) gieo cây cảnh trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: d...
 
Gửi ý kiến