Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng văn biên
Ngày gửi: 17h:12' 16-10-2026
Dung lượng: 665.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: đặng văn biên
Ngày gửi: 17h:12' 16-10-2026
Dung lượng: 665.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GV: Đặng Văn Biên
2027
TUẦN 7
2026
2026
2026
2026
1
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
Lớp 5A3. Chiều Thứ 2 ngày 19 tháng 10 năm
Lớp 5A5. Sáng Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm
Lớp 5A4, 5A7. Chiều Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm
Lớp 5A8, 5A9. Sáng Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông
dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
- Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác… Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm…
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK, đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh gato, nến, ô
tô, đồ chơi,…), phiếu học tập sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng, thủy triều,
năng lượng sinh khối.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một
bạn hoặc các bạn cùng sinh nhật trong tháng
ở lớp, giáo viên thắp nến bánh sinh nhật và
cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật. Sau đó,
giáo viên tặng cho học sinh một món quà là
chiếc ô tô đồ chơi giáo viên hỏi:
- Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa
có những hoạt động gì?
- Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy vận
động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- Năng lượng các em đã kể được lấy từ đâu?
Con người sử dụng các năng lượng đó trong
cuộc sống như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến
với bài học “Vai trò của năng lượng”.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu một số
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát và thực hiện các hoạt
động gv tổ chức.
- HS 1: Hát, nhảy, múa, nói, cười,
thổi nến, tặng quà.
- HS2: Các hoạt động đó lấy năng
lượng từ thức ăn và nước uống.
- HS lắng nghe.
- HS nghe, ghi tên bài.
GV: Đặng Văn Biên
2027
2
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
nguồn năng lượng:
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung khung
thông tin, mời một học sinh đọc trước lớp.
- Giáo viên phân tích nội dung thông tin
thông qua các hoạt động thực tế đã tổ chức
ở phần mở đầu.
- GV mời học sinh được tặng xe ô tô đồ
chơi lên thực hiện cho các bạn quan sát và
hỏi:
- Khi đẩy chiếc ôtô em thấy có hiện tượng
gì xảy ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng
cho hoạt động đó
- Khi thắp nến ở bánh gatô, vì sao ta lại thấy
có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt?
- GV dẫn dắt, tay ta làm cho xe chạy, ngọn
nến cháy tỏa ra ánh sáng… Tay ta, ngọn
nến cháy được gọi là nguồn năng lượng.
Trong cuộc sống hàng ngày còn có nhiều
nguồn năng lượng khác. Chúng ta sẽ tìm
hiểu ở hoạt động tiếp theo.
- HS quan sát hình 1, thảo luận nhóm nêu
tên nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt
động của con người, động vật, thực vật,
máy móc ở mỗi hình:
- GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho học
sinh thảo luận:
- Hình 1a mặt trời có vai trò như thế nào đối
với cây rau?
- Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn
năng lượng nào?
- Hình 1c con trâu lấy nguồn năng lượng từ
đâu để sống và phát triển?
- 01 học sinh đọc thông tin, cả lớp
đọc thầm.
- Học sinh dựa vào thực tế và hiểu
biết để trả lời:
- Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về
phía trước. Tay ta đã cung cấp năng
lượng làm xe chuyển động.
- Khi thắp nến ở bánh gato có ánh
sáng phát ra và tỏa nhiệt vì ngọn nến
đã cung cấp năng lượng cho việc
phát sáng và tỏa nhiệt.
- HS lắng nghe.
- Học sinh quan sát các đối tượng
thực vật, động vật, con người, máy
móc và phương tiện giao thông có
trong hình 1.
- HS thảo luận nhóm theo các câu
hỏi gợi mở của giáo viên trả lời
được:
a. Mặt trời cung cấp năng lượng cho
rau trong vườn sống và phát triển.
b. Xăng cung cấp năng lượng cho xe
máy chở người di chuyển.
GV: Đặng Văn Biên
2027
3
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- Hình 1d chong chóng quay được là nhờ
nguồn năng lượng nào?
- Hình 1e để nấu chín cơm bằng nồi cơm
điện cần lấy năng lượng từ đâu?
- Hình 1g cọn nước lấy nguồn năng lượng
từ đâu để quay?
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi
tay ta đã cung cấp năng lượng làm xe
chuyển động. Khi thắp nến ta thấy ánh sáng
tỏa ra vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng
cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. Con người,
động vật, thực vật đều cần năng lượng để
sống và phát triển.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến
thức đã biết và tìm hiểu thông tin về các
nguồn năng lượng khác, yêu cầu thảo luận
nhóm, các nhóm vẽ viết về một số nguồn
năng lượng có ở xung quanh em vào vào
khổ giấy A3 theo gợi ý:
- Tên nguồn năng lượng.
- Vai trò của những nguồn năng lượng đó
trong đời sống.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu không có các nguồn
năng lượng?
- Giáo viên yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
của nhóm lên bảng và 1 đến 2 nhóm trình
bày trước lớp về sản phẩm của nhóm mình.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau và bình chọn sản phẩm được yêu thích
nhất.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi:
- Luật chơi:
c. Mặt trời cung cấp năng lượng cho
cỏ sống và phát triển, cỏ cung cấp
năng lượng cho trâu.
d. Gió cung cấp năng lượng cho
chong chóng và tuabin gió hoạt
động.
e. Nguồn điện cung cấp năng lượng
cho nồi cơm điện nấu chín, cơm
cung cấp năng lượng cho con người.
g. Nước chảy cung cấp năng lượng
cho cọn nước quay.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- Học sinh lắng nghe.
GV: Đặng Văn Biên
2027
4
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
+ Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba
nhóm theo các gợi ý đã nêu trong hoạt động
khám khá. Mỗi đội khoảng 3 HS:
+ HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một
nguồn năng lượng rồi dùng ngón tay viết
lên lưng HS2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên nguồn năng
lượng lên lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng).
+ HS3 viết mô tả vai trò của nguốn năng
lượng đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn
dưới lớp đoán tên đó là nguồn năng lượng
gì.
+ HS nào dưới lớp đoán đúng tên nguồn
năng lượng sẽ được tuyên dương.
+ Trong 10 phút, đội nào có nguồn năng
lượng được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội
chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về một số nguồn năng
lượng của gia đình, địa phương em, giải
thích vai trò của những nguồn năng lượng
đó.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một số
nguồn năng lượng của gia đình, địa
phương em, giải thích vai trò của
những nguồn năng lượng đó trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________
2026
Lớp 5A4, 5A5. Chiều Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2026
Lớp 5A7. Sáng Thứ 5 ngày 22 tháng 10 năm
Lớp 5A8, 5A9, 5A3. Sáng Thứ 6 ngày 23 tháng 10 năm 2026
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông
dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
GV: Đặng Văn Biên
2027
5
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác… Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm…
* Tích hợp AI 5.A2.2: HS xem clip hoặc hình ảnh về nhà thông minh Google
Home/Amazon Alexa hoặc lưới điện thông minh để biết AI giúp điều tiết, tiết kiệm
năng lượng.
II. Đồ dùng dạy học
- Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK, đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh gato, nến, ô tô,
đồ chơi,…), phiếu học tập sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng, thủy triều,
năng lượng sinh khối.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài - Cả lớp nghe nhạc và cùng vui hát.
“Những lá thuyền ước mơ”
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nhờ đâu - HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:
mà những chiếc thuyền của các bạn nhỏ có Những chiếc thuyền giấy có thể đi
thể đi đến bao miền?
đến bao miền là nhờ năng lượng của
nước chảy và năng lượng của gió
- GV kết nối với tiết học: Ngoài năng lượng thổi.
nước chảy và năng lượng gió, con người còn
sử dụng những nguồn năng lượng nào?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài học ngày hôm
nay “Vai trò của năng lượng” (tiết 2)..
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử - HS nghe, ghi tên bài.
dụng nguồn năng lượng thông dụng.
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung khung
thông tin và trả lời một số câu hỏi, mời một
học sinh đọc trước lớp.
- 01 học sinh đọc thông tin, cả lớp
+ Con người sử dụng năng lượng để làm gì? đọc thầm để trả lời:
+ Con người sử dụng nguồn năng lượng + Con người sử dụng năng lượng
được lấy từ đâu?
lấy từ thức ăn, đồ uống để sống,
phát triển và vận động.
+ Năng lượng mà con người sử
dụng được lấy từ tự nhiên hoặc do
con người tạo ra.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, - HS quan sát các máy móc và
thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, cho phương tiện trong hình, thảo luận và
biết các máy móc, phương tiện trong hình sử báo cáo kết quả:
dụng nguồn năng lượng nào và sử dụng vào
việc gì ở mỗi hình?
GV: Đặng Văn Biên
2027
6
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các
nhóm, lưu ý gợi ý một số câu hỏi:
+ Trong các nguồn năng lượng em biết năng
lượng nào được lấy từ tự nhiên? Năng lượng
nào do con người tạo ra?
– GV xác nhận một số ý kiến đúng: Các
nguồn năng lượng được lấy từ tự nhiên (năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy, ..) và năng
lượng do con người tạo ra (điện).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào Phiếu giao việc đã
chuẩn bị trước để trình bày việc sử dụng
năng lượng ở gia đình mình theo gợi ý:
- Hình 2a: Máy bơm sử dụng dầu
đi-ê-den để bơm nước.
- Hình 2b: Máy xúc đất sử dụng dầu
đi-ê-den để máy hoạt động, nâng
tay cần gầu xúc đất,...
- Hình 2c: Tàu hỏa sử dụng dầu điê-den để chạy động cơ đốt trong
giúp cho đầu máy hoạt động, kéo
đoàn tàu chuyển động.
- Hình 2d: Xe đạp điện sử dụng điện
lấy từ ắc-quy làm xe đạp chuyển
động.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu vào phiếu
giao việc.
- Một vài học sinh dựa vào phiếu
trình bày kết quả.
- Điện (năng lượng do con người
+ Nêu những nguồn năng lượng gia đình em tạo ra)
sử dụng hằng ngày.
- Mặt trời (năng lượng từ tự nhiên)
+ Mỗi nguồn năng lượng đó được sử dụng - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
vào những việc gì?
có).
- GV yêu cầu một số học sinh trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục “Em có - Đại diện HS đọc thông tin trong
biết?” và trả lời câu hỏi:
mục “Em có biết?" và trả lời câu
- Ngoài những nguồn năng lượng thông
GV: Đặng Văn Biên
2027
7
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
dụng, con người đang hướng tới khai thác và
sử dụng thêm những nguồn năng lượng có
sẵn trong tự nhiên. Đó là những nguồn năng
lượng nào?
- GV cung cấp thêm thông tin về các nguồn
năng lượng thuỷ triều và năng lượng sinh
khối cho HS qua hình ảnh hoặc video sưu
tầm được.
- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video
ngắn về năng lượng thủy triều và năng lượng
sinh khối để HS mở rộng hiểu biết.
- GV diễn giải tích hợp AI 5.A2.2: Ở hoạt
động này, HS quan sát clip hoặc hình ảnh về
nhà thông minh Google Home/Amazon
Alexa, cảm biến điện, đồng hồ điện thông
minh hoặc lưới điện thông minh để hiểu AI
hỗ trợ con người sử dụng năng lượng hiệu
quả hơn. GV giải thích: AI có thể thu thập dữ
liệu từ cảm biến như nhiệt độ phòng, ánh
sáng, thời gian sử dụng thiết bị, lượng điện
tiêu thụ; từ đó gợi ý hoặc tự động điều chỉnh
đèn, quạt, máy lạnh, bình nước nóng, thiết bị
điện trong nhà cho phù hợp. Ví dụ, khi
phòng đủ sáng, hệ thống có thể nhắc tắt đèn;
khi không có người trong phòng, thiết bị có
thể chuyển sang chế độ tiết kiệm; khi dùng
điện vào giờ cao điểm, hệ thống có thể cảnh
báo để gia đình điều chỉnh thói quen sử
dụng. GV nhấn mạnh AI chỉ là công cụ hỗ
trợ, không thay thế trách nhiệm của con
người: HS và gia đình vẫn cần kiểm tra thiết
bị, tắt điện khi không sử dụng, dùng nguồn
năng lượng an toàn, tiết kiệm và phù hợp.
Qua đó, HS hiểu AI có thể giúp theo dõi,
điều tiết và tiết kiệm năng lượng trong đời
sống hằng ngày.
hỏi:
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc cá nhân và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi GV yêu cầu.
+ Điện: thắp sáng, nấu ăn, giặt đồ,
ủi đồ, quạt mát, bảo quản thức ăn…
+ Mặt trời: Phơi quần áo, chiếu
sáng, phơi lương thực, thực phẩm,
tích điện cho đèn, quạt….
- HS đọc và trả lời:
Ngoài những nguồn năng lượng
thông dụng, con người đang hướng
tới khai thác và sử dụng thêm
những nguồn năng lượng có sẵn
trong tự nhiên như năng lượng thủy
triều, năng lượng sinh khối (năng
lượng thu được từ quá trình phân
hủy thực vật, rơm, gỗ, rác, chất
thải…
- HS lắng nghe, xem.
- HS lắng nghe và trả lời: AI có thể
hỗ trợ tiết kiệm năng lượng bằng
cách điều khiển thiết bị thông minh,
theo dõi lượng điện, nhắc tắt thiết
bị; con người cần sử dụng AI đúng
mục đích và kiểm chứng thông tin.
GV: Đặng Văn Biên
2027
8
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi: “Vòng quay may
mắn”
- Luật chơi:
+ Vòng quay may mắn sẽ chọn tên bất kỳ
học sinh nào lên bốc thăm 2 câu hỏi trong
SGK trang 29.
+ Học sinh nào không trả lời được có thể nhờ
sự trợ giúp từ bạn khác.
Câu hỏi 1. Khi đạp xe nhanh trong khoảng
30 phút, em cảm thấy thế nào? Nguồn năng
lượng nào làm cho xe chuyển động? Năng
lượng của em được lấy từ đâu?
Câu hỏi 2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió,
em sẽ cảm thấy mất ít hay nhiều sức hơn khi
đạp xe ngược chiều gió? Nguồn năng lượng
nào đã làm ảnh hưởng đến việc đạp xe của
em?
- GV cho học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố kiến thức của bài học.
+ Qua bài học này, em biết những nguồn
năng lượng nào?
+ Con người sử dụng năng lượng vào những
việc gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần “Em
đã học” giao nhiệm vụ về nhà, khuyến khích
mỗi học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở
mục “Em có thể” sau đó trao đổi với các bạn
và thầy cô.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS liên hệ với trải nghiệm của bản
thân để trả lời:
- HS1. Em cảm thấy mất sức khi
đạp xe nhanh trong khoảng 30 phút.
Em là nguồn cung cấp năng lượng
cho xe đạp chuyển động.
Năng lượng của em được lấy từ
thức ăn và nước uống hằng ngày.
- HS2. Khi đạp xe xuôi theo chiều
gió, em cảm thấy như xe nhẹ hơn,
đạp được nhanh hơn.
+ Khi đạp xe xuôi chiều gió, năng
lượng của gió đã giúp em đạp xe
nhanh hơn mà mất ít sức hơn.
+ Khi đạp xe ngược chiều gió, năng
lượng của gió đã làm ảnh hưởng
đến việc đạp xe chậm hơn mà mất
nhiều sức hơn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một
số nguồn năng lượng, vai trò của
những nguồn năng lượng đó trước
lớp.
- HS đọc và lắng nghe nhiệm vụ về
nhà.
- HS lắng nghe.
9
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
GV: Đặng Văn Biên
2027
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU
2027
TUẦN 7
2026
2026
2026
2026
1
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
Lớp 5A3. Chiều Thứ 2 ngày 19 tháng 10 năm
Lớp 5A5. Sáng Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm
Lớp 5A4, 5A7. Chiều Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm
Lớp 5A8, 5A9. Sáng Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông
dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
- Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác… Phẩm
chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm…
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK, đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh gato, nến, ô
tô, đồ chơi,…), phiếu học tập sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng, thủy triều,
năng lượng sinh khối.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một
bạn hoặc các bạn cùng sinh nhật trong tháng
ở lớp, giáo viên thắp nến bánh sinh nhật và
cho cả lớp hát chúc mừng sinh nhật. Sau đó,
giáo viên tặng cho học sinh một món quà là
chiếc ô tô đồ chơi giáo viên hỏi:
- Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa
có những hoạt động gì?
- Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy vận
động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- Năng lượng các em đã kể được lấy từ đâu?
Con người sử dụng các năng lượng đó trong
cuộc sống như thế nào?
Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến
với bài học “Vai trò của năng lượng”.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu một số
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát và thực hiện các hoạt
động gv tổ chức.
- HS 1: Hát, nhảy, múa, nói, cười,
thổi nến, tặng quà.
- HS2: Các hoạt động đó lấy năng
lượng từ thức ăn và nước uống.
- HS lắng nghe.
- HS nghe, ghi tên bài.
GV: Đặng Văn Biên
2027
2
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
nguồn năng lượng:
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung khung
thông tin, mời một học sinh đọc trước lớp.
- Giáo viên phân tích nội dung thông tin
thông qua các hoạt động thực tế đã tổ chức
ở phần mở đầu.
- GV mời học sinh được tặng xe ô tô đồ
chơi lên thực hiện cho các bạn quan sát và
hỏi:
- Khi đẩy chiếc ôtô em thấy có hiện tượng
gì xảy ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng
cho hoạt động đó
- Khi thắp nến ở bánh gatô, vì sao ta lại thấy
có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt?
- GV dẫn dắt, tay ta làm cho xe chạy, ngọn
nến cháy tỏa ra ánh sáng… Tay ta, ngọn
nến cháy được gọi là nguồn năng lượng.
Trong cuộc sống hàng ngày còn có nhiều
nguồn năng lượng khác. Chúng ta sẽ tìm
hiểu ở hoạt động tiếp theo.
- HS quan sát hình 1, thảo luận nhóm nêu
tên nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt
động của con người, động vật, thực vật,
máy móc ở mỗi hình:
- GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho học
sinh thảo luận:
- Hình 1a mặt trời có vai trò như thế nào đối
với cây rau?
- Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn
năng lượng nào?
- Hình 1c con trâu lấy nguồn năng lượng từ
đâu để sống và phát triển?
- 01 học sinh đọc thông tin, cả lớp
đọc thầm.
- Học sinh dựa vào thực tế và hiểu
biết để trả lời:
- Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về
phía trước. Tay ta đã cung cấp năng
lượng làm xe chuyển động.
- Khi thắp nến ở bánh gato có ánh
sáng phát ra và tỏa nhiệt vì ngọn nến
đã cung cấp năng lượng cho việc
phát sáng và tỏa nhiệt.
- HS lắng nghe.
- Học sinh quan sát các đối tượng
thực vật, động vật, con người, máy
móc và phương tiện giao thông có
trong hình 1.
- HS thảo luận nhóm theo các câu
hỏi gợi mở của giáo viên trả lời
được:
a. Mặt trời cung cấp năng lượng cho
rau trong vườn sống và phát triển.
b. Xăng cung cấp năng lượng cho xe
máy chở người di chuyển.
GV: Đặng Văn Biên
2027
3
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- Hình 1d chong chóng quay được là nhờ
nguồn năng lượng nào?
- Hình 1e để nấu chín cơm bằng nồi cơm
điện cần lấy năng lượng từ đâu?
- Hình 1g cọn nước lấy nguồn năng lượng
từ đâu để quay?
GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi
tay ta đã cung cấp năng lượng làm xe
chuyển động. Khi thắp nến ta thấy ánh sáng
tỏa ra vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng
cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. Con người,
động vật, thực vật đều cần năng lượng để
sống và phát triển.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào kiến
thức đã biết và tìm hiểu thông tin về các
nguồn năng lượng khác, yêu cầu thảo luận
nhóm, các nhóm vẽ viết về một số nguồn
năng lượng có ở xung quanh em vào vào
khổ giấy A3 theo gợi ý:
- Tên nguồn năng lượng.
- Vai trò của những nguồn năng lượng đó
trong đời sống.
- Điều gì sẽ xảy ra nếu không có các nguồn
năng lượng?
- Giáo viên yêu cầu các nhóm dán sản phẩm
của nhóm lên bảng và 1 đến 2 nhóm trình
bày trước lớp về sản phẩm của nhóm mình.
- GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn
nhau và bình chọn sản phẩm được yêu thích
nhất.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi:
- Luật chơi:
c. Mặt trời cung cấp năng lượng cho
cỏ sống và phát triển, cỏ cung cấp
năng lượng cho trâu.
d. Gió cung cấp năng lượng cho
chong chóng và tuabin gió hoạt
động.
e. Nguồn điện cung cấp năng lượng
cho nồi cơm điện nấu chín, cơm
cung cấp năng lượng cho con người.
g. Nước chảy cung cấp năng lượng
cho cọn nước quay.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
- Đại diện 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
- Học sinh lắng nghe.
GV: Đặng Văn Biên
2027
4
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
+ Ba đội tham gia trò chơi tương ứng với ba
nhóm theo các gợi ý đã nêu trong hoạt động
khám khá. Mỗi đội khoảng 3 HS:
+ HS1: Đứng cuối hàng, nghĩ ra tên một
nguồn năng lượng rồi dùng ngón tay viết
lên lưng HS2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên nguồn năng
lượng lên lưng HS3 (bạn đứng đầu hàng).
+ HS3 viết mô tả vai trò của nguốn năng
lượng đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn
dưới lớp đoán tên đó là nguồn năng lượng
gì.
+ HS nào dưới lớp đoán đúng tên nguồn
năng lượng sẽ được tuyên dương.
+ Trong 10 phút, đội nào có nguồn năng
lượng được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội
chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về một số nguồn năng
lượng của gia đình, địa phương em, giải
thích vai trò của những nguồn năng lượng
đó.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một số
nguồn năng lượng của gia đình, địa
phương em, giải thích vai trò của
những nguồn năng lượng đó trước
lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________
2026
Lớp 5A4, 5A5. Chiều Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2026
Lớp 5A7. Sáng Thứ 5 ngày 22 tháng 10 năm
Lớp 5A8, 5A9, 5A3. Sáng Thứ 6 ngày 23 tháng 10 năm 2026
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số nguồn năng lượng thông
dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày.
GV: Đặng Văn Biên
2027
5
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- Vận dụng được kiến thức về năng lượng trong cuộc sống thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác… Phẩm chất chăm chỉ. Phẩm chất trách nhiệm…
* Tích hợp AI 5.A2.2: HS xem clip hoặc hình ảnh về nhà thông minh Google
Home/Amazon Alexa hoặc lưới điện thông minh để biết AI giúp điều tiết, tiết kiệm
năng lượng.
II. Đồ dùng dạy học
- Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK, đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh gato, nến, ô tô,
đồ chơi,…), phiếu học tập sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng, thủy triều,
năng lượng sinh khối.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát bài - Cả lớp nghe nhạc và cùng vui hát.
“Những lá thuyền ước mơ”
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nhờ đâu - HS lắng nghe câu hỏi và trả lời:
mà những chiếc thuyền của các bạn nhỏ có Những chiếc thuyền giấy có thể đi
thể đi đến bao miền?
đến bao miền là nhờ năng lượng của
nước chảy và năng lượng của gió
- GV kết nối với tiết học: Ngoài năng lượng thổi.
nước chảy và năng lượng gió, con người còn
sử dụng những nguồn năng lượng nào?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài học ngày hôm
nay “Vai trò của năng lượng” (tiết 2)..
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử - HS nghe, ghi tên bài.
dụng nguồn năng lượng thông dụng.
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung khung
thông tin và trả lời một số câu hỏi, mời một
học sinh đọc trước lớp.
- 01 học sinh đọc thông tin, cả lớp
+ Con người sử dụng năng lượng để làm gì? đọc thầm để trả lời:
+ Con người sử dụng nguồn năng lượng + Con người sử dụng năng lượng
được lấy từ đâu?
lấy từ thức ăn, đồ uống để sống,
phát triển và vận động.
+ Năng lượng mà con người sử
dụng được lấy từ tự nhiên hoặc do
con người tạo ra.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, - HS quan sát các máy móc và
thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 2, cho phương tiện trong hình, thảo luận và
biết các máy móc, phương tiện trong hình sử báo cáo kết quả:
dụng nguồn năng lượng nào và sử dụng vào
việc gì ở mỗi hình?
GV: Đặng Văn Biên
2027
6
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
- GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các
nhóm, lưu ý gợi ý một số câu hỏi:
+ Trong các nguồn năng lượng em biết năng
lượng nào được lấy từ tự nhiên? Năng lượng
nào do con người tạo ra?
– GV xác nhận một số ý kiến đúng: Các
nguồn năng lượng được lấy từ tự nhiên (năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy, ..) và năng
lượng do con người tạo ra (điện).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- GV yêu cầu HS dựa vào Phiếu giao việc đã
chuẩn bị trước để trình bày việc sử dụng
năng lượng ở gia đình mình theo gợi ý:
- Hình 2a: Máy bơm sử dụng dầu
đi-ê-den để bơm nước.
- Hình 2b: Máy xúc đất sử dụng dầu
đi-ê-den để máy hoạt động, nâng
tay cần gầu xúc đất,...
- Hình 2c: Tàu hỏa sử dụng dầu điê-den để chạy động cơ đốt trong
giúp cho đầu máy hoạt động, kéo
đoàn tàu chuyển động.
- Hình 2d: Xe đạp điện sử dụng điện
lấy từ ắc-quy làm xe đạp chuyển
động.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu vào phiếu
giao việc.
- Một vài học sinh dựa vào phiếu
trình bày kết quả.
- Điện (năng lượng do con người
+ Nêu những nguồn năng lượng gia đình em tạo ra)
sử dụng hằng ngày.
- Mặt trời (năng lượng từ tự nhiên)
+ Mỗi nguồn năng lượng đó được sử dụng - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
vào những việc gì?
có).
- GV yêu cầu một số học sinh trình bày kết
quả.
- GV nhận xét, chốt ý.
- GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục “Em có - Đại diện HS đọc thông tin trong
biết?” và trả lời câu hỏi:
mục “Em có biết?" và trả lời câu
- Ngoài những nguồn năng lượng thông
GV: Đặng Văn Biên
2027
7
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
dụng, con người đang hướng tới khai thác và
sử dụng thêm những nguồn năng lượng có
sẵn trong tự nhiên. Đó là những nguồn năng
lượng nào?
- GV cung cấp thêm thông tin về các nguồn
năng lượng thuỷ triều và năng lượng sinh
khối cho HS qua hình ảnh hoặc video sưu
tầm được.
- GV cung cấp thêm hình ảnh hoặc video
ngắn về năng lượng thủy triều và năng lượng
sinh khối để HS mở rộng hiểu biết.
- GV diễn giải tích hợp AI 5.A2.2: Ở hoạt
động này, HS quan sát clip hoặc hình ảnh về
nhà thông minh Google Home/Amazon
Alexa, cảm biến điện, đồng hồ điện thông
minh hoặc lưới điện thông minh để hiểu AI
hỗ trợ con người sử dụng năng lượng hiệu
quả hơn. GV giải thích: AI có thể thu thập dữ
liệu từ cảm biến như nhiệt độ phòng, ánh
sáng, thời gian sử dụng thiết bị, lượng điện
tiêu thụ; từ đó gợi ý hoặc tự động điều chỉnh
đèn, quạt, máy lạnh, bình nước nóng, thiết bị
điện trong nhà cho phù hợp. Ví dụ, khi
phòng đủ sáng, hệ thống có thể nhắc tắt đèn;
khi không có người trong phòng, thiết bị có
thể chuyển sang chế độ tiết kiệm; khi dùng
điện vào giờ cao điểm, hệ thống có thể cảnh
báo để gia đình điều chỉnh thói quen sử
dụng. GV nhấn mạnh AI chỉ là công cụ hỗ
trợ, không thay thế trách nhiệm của con
người: HS và gia đình vẫn cần kiểm tra thiết
bị, tắt điện khi không sử dụng, dùng nguồn
năng lượng an toàn, tiết kiệm và phù hợp.
Qua đó, HS hiểu AI có thể giúp theo dõi,
điều tiết và tiết kiệm năng lượng trong đời
sống hằng ngày.
hỏi:
- Học sinh lắng nghe.
- HS đọc cá nhân và suy nghĩ trả lời
các câu hỏi GV yêu cầu.
+ Điện: thắp sáng, nấu ăn, giặt đồ,
ủi đồ, quạt mát, bảo quản thức ăn…
+ Mặt trời: Phơi quần áo, chiếu
sáng, phơi lương thực, thực phẩm,
tích điện cho đèn, quạt….
- HS đọc và trả lời:
Ngoài những nguồn năng lượng
thông dụng, con người đang hướng
tới khai thác và sử dụng thêm
những nguồn năng lượng có sẵn
trong tự nhiên như năng lượng thủy
triều, năng lượng sinh khối (năng
lượng thu được từ quá trình phân
hủy thực vật, rơm, gỗ, rác, chất
thải…
- HS lắng nghe, xem.
- HS lắng nghe và trả lời: AI có thể
hỗ trợ tiết kiệm năng lượng bằng
cách điều khiển thiết bị thông minh,
theo dõi lượng điện, nhắc tắt thiết
bị; con người cần sử dụng AI đúng
mục đích và kiểm chứng thông tin.
GV: Đặng Văn Biên
2027
8
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi: “Vòng quay may
mắn”
- Luật chơi:
+ Vòng quay may mắn sẽ chọn tên bất kỳ
học sinh nào lên bốc thăm 2 câu hỏi trong
SGK trang 29.
+ Học sinh nào không trả lời được có thể nhờ
sự trợ giúp từ bạn khác.
Câu hỏi 1. Khi đạp xe nhanh trong khoảng
30 phút, em cảm thấy thế nào? Nguồn năng
lượng nào làm cho xe chuyển động? Năng
lượng của em được lấy từ đâu?
Câu hỏi 2. Khi đạp xe xuôi theo chiều gió,
em sẽ cảm thấy mất ít hay nhiều sức hơn khi
đạp xe ngược chiều gió? Nguồn năng lượng
nào đã làm ảnh hưởng đến việc đạp xe của
em?
- GV cho học sinh nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV củng cố kiến thức của bài học.
+ Qua bài học này, em biết những nguồn
năng lượng nào?
+ Con người sử dụng năng lượng vào những
việc gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần “Em
đã học” giao nhiệm vụ về nhà, khuyến khích
mỗi học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập ở
mục “Em có thể” sau đó trao đổi với các bạn
và thầy cô.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- HS liên hệ với trải nghiệm của bản
thân để trả lời:
- HS1. Em cảm thấy mất sức khi
đạp xe nhanh trong khoảng 30 phút.
Em là nguồn cung cấp năng lượng
cho xe đạp chuyển động.
Năng lượng của em được lấy từ
thức ăn và nước uống hằng ngày.
- HS2. Khi đạp xe xuôi theo chiều
gió, em cảm thấy như xe nhẹ hơn,
đạp được nhanh hơn.
+ Khi đạp xe xuôi chiều gió, năng
lượng của gió đã giúp em đạp xe
nhanh hơn mà mất ít sức hơn.
+ Khi đạp xe ngược chiều gió, năng
lượng của gió đã làm ảnh hưởng
đến việc đạp xe chậm hơn mà mất
nhiều sức hơn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tham gia chia sẻ về một
số nguồn năng lượng, vai trò của
những nguồn năng lượng đó trước
lớp.
- HS đọc và lắng nghe nhiệm vụ về
nhà.
- HS lắng nghe.
9
Trường PTDTBT TH&THCS Khâu Vai. NH 2026-
GV: Đặng Văn Biên
2027
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU
 









Các ý kiến mới nhất