Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:52' 13-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƢỜNG THPT CHU VĂN AN

TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 1
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ (02 TIẾT — TIẾT 1, TIẾT 2)

• Họ và tên giáo viên: Phạm Bá Thành – Zalo: 0888357275
• Môn học: Vật lí | Lớp dạy: 12B05 – 12B12
• Tuần thực hiện: Tuần 1 (Từ ngày 07/09/2026 đến ngày 12/09/2026 —Năm học 2026 – 2027)
• Số tiết PPCT: Tiết 1, Tiết 2 (Thời lƣợng: 90 phút)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
• Mô hình động học phân tử: Nêu đƣợc các nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về
cấu tạo chất: Chất đƣợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử; các phân tử chuyển động
nhiệt không ngừng; giữa các phân tử có lực tƣơng tác (hút và đẩy); nhiệt độ càng cao thì động
năng trung bình của các phân tử càng lớn.
• Cấu trúc vi mô 3 thể: Trình bày đƣợc đặc điểm về khoảng cách phân tử, sự sắp xếp, chuyển
động phân tử ở thể rắn, thể lỏng và thể khí, từ đó giải thích các tính chất vĩ mô (hình dạng, thể
tích, tính nén) của từng thể.
• Các quá trình chuyển thể: Mô tả đƣợc các quá trình chuyển thể: nóng chảy, đông đặc, hóa
hơi (bay hơi và sôi), ngƣng tụ, thăng hoa và ngƣng kết. Giải thích đƣợc sự thu hay tỏa nhiệt
năng trong các quá trình chuyển thể ở cấp độ vi mô.
2. Về năng lực
• Nhận thức Vật lí: Trình bày chuẩn xác các giả thuyết mô hình động học phân tử, cấu trúc 3
thể và sự chuyển thể của chất.
• Tìm hiểu thế giới tự nhiên: Phân tích cơ chế vi mô của sự chuyển thể (sự phá vỡ hay hình
thành liên kết phân tử khi nhận hay tỏa nhiệt lƣợng mà không làm thay đổi động năng trung bình
ở nhiệt độ chuyển thể).
• Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Vận dụng mô hình động học phân tử giải thích các hiện tƣợng
thực tế (sự bay hơi cồn, sự đọng sƣơng, sự giữ nhiệt của đá tan) và ứng dụng vật liệu PCM.
• Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu SGK, tài liệu học tập, chuẩn bị bài chu đáo trƣớc khi
lên lớp.
• Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hiệu quả để phân tích mô phỏng 3D về cấu trúc phân
tử và sự chuyển thể.

• Năng lực số (NLS): Mã [NLS1.2] (Khai thác học liệu số: Sử dụng mô phỏng 3D PhET
Interactive Simulations quan sát chuyển động nhiệt và sắp xếp phân tử) và [NLS3.1] (Tạo lập
nội dung số: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel / Google Sheets lập bảng so sánh 3 thể và vẽ
đồ thị đun nóng).
• Năng lực Trí tuệ nhân tạo (NLAI): Mã NLa (Tƣ duy lấy con ngƣời làm trung tâm), NLb
(Trách nhiệm và đạo đức AI) và NLc (Khai thác AI tìm kiếm ứng dụng vật liệu biến đổi pha
PCM trong công nghệ lƣu trữ nhiệt năng).
3. Về phẩm chất
• Trung thực: Khách quan, trung thực trong quan sát thí nghiệm khuếch tán và ghi chép số liệu
thực nghiệm.
• Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, nghiên cứu bài học, chủ động giải các bài tập vận dụng nâng cao.
• Trách nhiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong phòng thực hành khi đun nóng
hóa chất.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Bài trình chiếu PowerPoint 12 slide sinh động; Mô phỏng 3D PhET Interactive
Simulations về chuyển động phân tử và cấu trúc 3 thể; Video thí nghiệm cồn bay hơi trên da tay
và hiện tƣợng bóng bay xẹp; Phiếu học tập số 1 & 2.
2. Học sinh: SGK Vật lí 12 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), vở ghi bài, máy tính bỏ túi,
chuẩn bị trƣớc bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU / KHỞI ĐỘNG (Thời lƣợng: 7 phút)
a) Mục tiêu: Tái hiện hiểu biết thực tế của HS về sự chuyển thể và chuyển động phân tử; tạo
mâu thuẫn nhận thức về sự thay đổi trạng thái cấu trúc bên trong của chất; kích hoạt tƣ duy học
tập Bài 1.
b) Nội dung: HS quan sát hiện tƣợng thoa cồn y tế lên da tay thấy mát lạnh và hiện tƣợng quả
bóng bay bơm căng bị xẹp dần theo thời gian. HS trả lời các câu hỏi tình huống.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Cồn bay hơi thu nhiệt làm da tay mát lạnh; khí trong bóng
bay thoát ra ngoài qua các lỗ nhỏ li ti giữa các phân tử cao su; chất đƣợc cấu tạo từ phân tử
chuyển động không ngừng.
d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):
Bƣớc thực
hiện
Bƣớc 1: Giao

Nội dung hoạt
động
Quan sát hiện

Hoạt động Giáo viên

GV thoa một ít cồn y tế lên

Hoạt động Học sinh

HS quan sát thí nghiệm thực

Kiến thức hay vấn đề
cần nắm
Kích hoạt tƣ duy về sự

nhiệm vụ

tƣợng thoa cồn
mát tay và bóng
bay xẹp

lƣng bàn tay HS và cho quan tế, tiếp nhận câu hỏi, cảm
chuyển thể (bay hơi) và
sát quả bóng bay bơm căng.
nhận hiện tƣợng trên da tay và tính chất cấu tạo hạt
GV đặt câu hỏi: "1. Tại sao
suy nghĩ cá nhân trong 2 phút. của chất.
thoa cồn lên tay ta cảm thấy
mát lạnh? Cồn đã biến đi đâu?
2. Tại sao bóng bay buộc chặt
vẫn bị xẹp dần theo thời
gian?"

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Suy luận về sự
chuyển thể và cấu
trúc phân tử

GV quan sát, gợi mở: Cồn
chuyển từ thể lỏng sang thể
gì? Sự chuyển thể này thu hay
tỏa nhiệt? Tại sao khí trong
bóng chui ra đƣợc?

HS suy luận cá nhân: Cồn
chuyển từ thể lỏng sang thể
hơi (hóa hơi) và thu nhiệt từ
tay làm tay mát. Vỏ bóng có
các lỗ nhỏ li ti phân tử khí
chui qua.

Nhận ra chất đƣợc cấu
tạo từ các hạt riêng biệt
và các hạt này có thể
chuyển đổi thể trạng
thái.

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Trình bày kết quả
suy luận trƣớc lớp

GV mời 2 HS đứng tại chỗ
phát biểu câu trả lời. Mời HS
khác nhận xét, bổ sung.

HS đại diện trả lời trƣớc lớp.
Các HS khác lắng nghe, đối
chiếu và bổ sung nhận xét.

Rèn kĩ năng diễn đạt
khoa học và tƣ duy
phản biện.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Chốt vấn đề dẫn
dắt vào bài mới

GV nhận xét, đánh giá ý kiến HS lắng nghe, ghi tiêu đề Bài
HS và chốt: Các chất quanh ta 1 vào vở ghi bài.
đều đƣợc cấu tạo từ các hạt
phân tử và có thể tồn tại ở các
thể khác nhau. Để hiểu rõ cấu
trúc vi mô và quy luật chuyển
thể -> Dẫn dắt vào Bài 1.

Nắm đƣợc ý nghĩa bài
học Bài 1: Cấu trúc của
chất và sự chuyển thể.

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Thời lƣợng: 40 phút)
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất (12 phút)
a) Mục tiêu: Nêu đƣợc 4 nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
b) Nội dung: HS đọc SGK Mục I (trang 6 - 7), quan sát mô phỏng 3D PhET về chuyển động
Brown và sự khuếch tán mực trong nƣớc.
c) Sản phẩm: 4 nội dung cơ bản của mô hình động học phân tử về cấu tạo chất trong Phiếu học
tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):
Bƣớc thực
hiện

Nội dung hoạt
động

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Kiến thức hay vấn đề
cần nắm

Bƣớc 1: Giao
nhiệm vụ

Nghiên cứu 4 nội
dung mô hình
động học phân tử

GV yêu cầu HS đọc SGK
Mục I trang 6 - 7. GV đặt câu
hỏi: "1. Các chất đƣợc cấu tạo
nhƣ thế nào? 2. Các phân tử
chuyển động ra sao và phụ
thuộc yếu tố nào? 3. Giữa các
phân tử có lực gì?"

HS mở SGK trang 6 - 7, quan
sát mô phỏng 3D PhET trên
màn hình chiếu, tiếp nhận câu
hỏi và thảo luận nhóm đôi.

Nắm vững 4 luận điểm
cơ bản của mô hình
động học phân tử.

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Thảo luận phân
tích các luận điểm
vi mô

GV quan sát các nhóm, gợi
mở: Khi đun nóng cốc nƣớc
chứa giọt mực, sự khuếch tán
diễn ra nhanh hay chậm hơn?
Lực hút và lực đẩy phân tử
xuất hiện khi nào?

HS thảo luận nhóm đôi: Chất
cấu tạo từ phân tử. Nhiệt độ
càng cao phân tử chuyển động
nhiệt càng nhanh. Giữa các
phân tử có lực hút và lực đẩy
phân tử.

Hiểu mối liên hệ giữa
nhiệt độ VĨ MÔ và
động năng trung bình
phân tử VI MÔ.

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Trình bày 4 nội
dung mô hình
động học phân tử

GV mời đại diện 1 nhóm phát
biểu. Mời các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.

Đại diện nhóm đứng tại chỗ
trình bày 4 nội dung. Các
nhóm khác lắng nghe và đƣa
ra nhận xét.

Khả năng hệ thống hóa
kiến thức Vật lí vi mô.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Chốt 4 nội dung
chuẩn mô hình
động học phân tử

GV nhận xét, chuẩn hóa 4 nội
dung mô hình động học phân
tử trên slide chiếu.

HS ghi chép 4 nội dung chuẩn 1. Chất cấu tạo từ phân
vào vở ghi bài.
tử riêng biệt.
2. Phân tử chuyển động
nhiệt không ngừng.
3. Giữa các phân tử có
lực hút và lực đẩy.
4. Nhiệt độ càng cao
phân tử chuyển động
càng nhanh.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Cấu trúc vi mô của thể rắn, thể lỏng và thể khí (15 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày đƣợc đặc điểm khoảng cách, sắp xếp, chuyển động phân tử và giải thích
các tính chất vĩ mô của 3 thể.
b) Nội dung: HS đọc SGK Mục II (trang 7 - 8), quan sát sơ đồ cấu trúc vi mô 3 thể và hoàn
thành Bảng so sánh.
c) Sản phẩm: Bảng so sánh chi tiết cấu trúc vi mô và tính chất vĩ mô của thể rắn, thể lỏng và
thể khí trong Phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):
Bƣớc thực

Nội dung hoạt

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Kiến thức hay vấn đề

hiện

động

cần nắm

Bƣớc 1: Giao
nhiệm vụ

Hoàn thành Bảng
so sánh cấu trúc vi
mô 3 thể

GV chiếu sơ đồ vi mô 3 thể
và phát Phiếu học tập số 1.
GV hỏi: "Hãy so sánh khoảng
cách phân tử, lực tƣơng tác,
chuyển động phân tử và hình
dạng/thể tích của thể rắn,
lỏng, khí?"

HS quan sát sơ đồ chiếu, đọc
SGK Mục II trang 7 - 8, thảo
luận nhóm 4 HS để hoàn
thành Bảng so sánh.

Phân biệt rõ ràng đặc
điểm vi mô và vĩ mô
của 3 thể.

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Thảo luận nhóm
hoàn thành Bảng
so sánh 3 thể

GV di chuyển giữa các nhóm,
hƣớng dẫn: Thể rắn phân tử ở
rất gần nhau dao động quanh
VTCB cố định; thể lỏng phân
tử xa hơn trƣợt lên nhau; thể
khí khoảng cách rất lớn
chuyển động hỗn loạn.

HS thảo luận nhóm 4 ngƣời,
phân tích đặc điểm vi mô
từng thể và điền kết quả vào
Bảng so sánh trong phiếu.

Hiểu nguyên nhân cấu
trúc vi mô quyết định
tính chất vĩ mô (hình
dạng, thể tích, tính dễ
nén).

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Trình bày Bảng so
sánh cấu trúc 3 thể

GV chỉ định đại diện 1 nhóm
lên bảng điền Bảng so sánh.
Các nhóm khác nhận xét,
phản biện.

Đại diện nhóm lên bảng điền
các thông tin. Các nhóm khác
theo dõi, đối chiếu kết quả và
đƣa ra nhận xét.

Rèn kĩ năng trình bày
bảng và tƣ duy so sánh
hệ thống.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Chốt Bảng chuẩn
cấu trúc vi mô 3
thể

GV nhận xét, chuẩn hóa Bảng
so sánh 3 thể trên slide chiếu.

HS ghi chép Bảng so sánh
chuẩn vào vở.

• Thể rắn: Rất gần, lực
rất mạnh, hình dạng/thể
tích xác định.
• Thể lỏng: Gần, lực
vừa, thể tích xác định,
hình dạng phụ thuộc
bình chứa.
• Thể khí: Rất xa, lực
rất yếu, không hình
dạng/thể tích xác định,
dễ nén.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Các quá trình chuyển thể và giải thích vi mô (13 phút)
a) Mục tiêu: Mô tả đƣợc 6 quá trình chuyển thể và giải thích sự thu/tỏa nhiệt năng ở cấp độ vi
mô.
b) Nội dung: HS đọc SGK Mục III (trang 8 - 10), quan sát sơ đồ vòng tròn chuyển thể và phân
tích sự thay đổi liên kết phân tử.
c) Sản phẩm: Sơ đồ 6 quá trình chuyển thể và quy luật thu/tỏa nhiệt ở cấp vi mô trong Phiếu
học tập số 1.

d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):
Bƣớc thực
hiện

Nội dung hoạt
động

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Kiến thức hay vấn đề
cần nắm

Bƣớc 1: Giao
nhiệm vụ

Nghiên cứu 6 quá
trình chuyển thể
và thu/tỏa nhiệt

GV chiếu sơ đồ vòng tròn các
quá trình chuyển thể. GV đặt
câu hỏi: "1. Nêu tên 6 quá
trình chuyển thể? 2. Quá trình
nào thu nhiệt, quá trình nào
tỏa nhiệt? 3. Giải thích ở cấp
vi mô?"

HS nghiên cứu SGK Mục III
trang 8 - 10, quan sát sơ đồ
chiếu, suy nghĩ cá nhân và
trao đổi nhóm đôi.

Hiểu rõ cơ chế vi mô
của các quá trình
chuyển thể.

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Thảo luận phân
tích cơ chế vi mô
sự chuyển thể

GV gợi mở: Khi thu nhiệt,
động năng phân tử tăng làm
lực liên kết bị phá vỡ (rắn ->
lỏng -> khí). Khi tỏa nhiệt,
liên kết tái hình thành.

HS thảo luận: Nóng chảy, hóa
hơi, thăng hoa là quá trình
THU nhiệt (phá vỡ liên kết).
Đông đặc, ngƣng tụ, ngƣng
kết là quá trình TỎA nhiệt
(hình thành liên kết).

Nắm vững nguyên lý
thu/tỏa nhiệt trong
chuyển thể.

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Trình bày sơ đồ
chuyển thể và cơ
chế vi mô

GV mời 1 HS lên bảng vẽ sơ
đồ chuyển thể và phân loại
thu/tỏa nhiệt. Mời HS khác
nhận xét.

HS lên bảng vẽ sơ đồ và trình
bày. HS bên dƣới theo dõi,
nhận xét và bổ sung.

Khả năng tổng hợp sơ
đồ tƣ duy Vật lí.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Chốt sơ đồ chuyển
thể và cơ chế vi
mô

GV nhận xét, chuẩn hóa sơ đồ HS ghi sơ đồ chuẩn vào vở
6 quá trình chuyển thể trên
ghi bài.
slide chiếu.

1. Thu nhiệt (phá vỡ
liên kết): Nóng chảy,
Hóa hơi, Thăng hoa.
2. Tỏa nhiệt (hình
thành liên kết): Đông
đặc, Ngƣng tụ, Ngƣng
kết.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC (Thời lƣợng: 30 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học, đánh giá mức độ tiếp thu và rèn kĩ năng giải bài tập
trắc nghiệm và tự luận phân hóa theo 4 mức độ qua Phiếu học tập số 2.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân hoàn thành 8 câu hỏi trong Phiếu học tập số 2, sau đó thảo
luận chữa bài dƣới sự hƣớng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Bài làm hoàn chỉnh của HS trên Phiếu học tập số 2 với đáp án và lời giải chi tiết
cho 8 câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):

Bƣớc thực
hiện

Nội dung hoạt
động

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Kiến thức hay vấn đề
cần nắm

Bƣớc 1: Giao
nhiệm vụ

Giao Phiếu học
tập số 2 gồm 8 câu
hỏi phân hóa 4
mức độ

GV phát Phiếu học tập số 2
HS nhận phiếu học tập, tiếp
cho từng HS. GV giao nhiệm nhận nhiệm vụ và bắt đầu làm
vụ: Làm bài cá nhân độc lập
bài cá nhân độc lập.
trong 15 phút, sau đó thảo
luận chữa bài trong 15 phút.
Bộ câu hỏi gồm 8 câu (2 trắc
nghiệm 4 đáp án, 2 trắc
nghiệm Đúng/Sai 4 ý, 2 trả lời
ngắn bằng số, 2 tự luận thực
tế).

Đánh giá toàn diện kết
quả học tập Bài 1 qua 4
mức độ nhận thức.

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Làm bài cá nhân
độc lập trên Phiếu
học tập số 2

GV đi xung quanh lớp quan
sát, hỗ trợ các HS gặp khó
khăn (đặc biệt các câu giải
thích vi mô hiện tƣợng bay
hơi cồn và bài toán nén đẳng
nhiệt).

HS tập trung suy nghĩ, áp
dụng mô hình động học phân
tử và đặc điểm 3 thể để giải 8
câu hỏi vào phiếu.

Rèn kĩ năng tính toán
và tƣ duy vận dụng lý
thuyết vi mô.

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Báo cáo đáp án và
chữa bài tập trên
bảng

GV chỉ định HS chọn đáp án
trắc nghiệm và gọi 2 HS lên
bảng giải 2 câu tự luận thực tế
(Câu 7, 8). GV tổ chức cho
lớp nhận xét phản biện.

HS báo cáo đáp án trắc
nghiệm. 2 HS lên bảng giải
câu tự luận. Cả lớp quan sát,
đối chiếu và nhận xét.

Tự đánh giá kết quả bài
làm và hoàn thiện kĩ
năng trình bày tự luận.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Chốt đáp án chuẩn
và hƣớng dẫn giải
chi tiết

GV nhận xét bài làm HS,
chiếu Hƣớng dẫn giải chi tiết
cho cả 8 câu hỏi trong Phiếu
học tập số 2.

HS sửa bài vào phiếu học tập
và ghi chép lời giải chi tiết.

Nắm vững đáp án
chuẩn và phƣơng pháp
giải bài tập Cấu trúc
chất & Chuyển thể.

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP VỀ NHÀ (Thời lƣợng:
8 phút)
a) Mục tiêu: Định hƣớng HS tự học ở nhà, củng cố bài cũ và chuẩn bị kiến thức cho bài mới
tiếp theo (Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học).
b) Nội dung: GV dặn dò nhiệm vụ tự học ở nhà và đặt câu hỏi định hƣớng tƣ duy chuẩn bị Bài
2.
c) Sản phẩm: Vở ghi chép nhiệm vụ dặn dò về nhà của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện (Bảng 5 cột):

Bƣớc thực
hiện

Nội dung hoạt
động

Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

Kiến thức hay vấn đề
cần nắm

Bƣớc 1: Giao
nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ tự
học ở nhà và câu
hỏi định hƣớng
Bài 2

GV chiếu slide giao nhiệm vụ HS lắng nghe, ghi chép nhiệm Định hƣớng hoạt động
về nhà:
vụ dặn dò và câu hỏi định
tự học và chuẩn bị
1. Học thuộc 4 nội dung mô
hƣớng tƣ duy vào vở.
trƣớc bài mới ở nhà.
hình động học phân tử, đặc
điểm 3 thể và 6 quá trình
chuyển thể.
2. Hoàn thành bài tập 1, 2, 3
SGK trang 10.
3. Đọc trƣớc Bài 2: "Nội
năng. Định luật I của nhiệt
động lực học" (SGK trang 11
- 15).
4. ❓ Câu hỏi định hƣớng tƣ
duy chuẩn bị Bài 2: "Tại sao
khi cọ xát miếng kim loại lên
mặt bàn nhám hoặc ấn nhanh
pít-tông nén khí trong xilanh
kín thì miếng kim loại và khối
khí lại nóng lên? Công ngoại
lực thực hiện đã chuyển hóa
thành dạng năng lƣợng vi mô
nào bên trong vật?"

Bƣớc 2: Thực
hiện nhiệm vụ

Tự học và làm bài
tập ở nhà

GV hƣớng dẫn HS cách tự
học và tìm hiểu mối liên hệ
giữa công thực hiện và sự
thay đổi nội năng.

HS thực hiện các nhiệm vụ
đƣợc giao tại nhà sau giờ học.

Hình thành thói quen tự
học và chủ động tiếp
cận kiến thức.

Bƣớc 3: Báo
cáo, thảo luận

Báo cáo sản phẩm
vào tiết học tiếp
theo

GV sẽ kiểm tra vở bài tập và
gọi HS trả lời câu hỏi định
hƣớng ở đầu tiết học Tuần 2.

HS chuẩn bị sẵn sàng báo cáo
sản phẩm tự học vào tiết học
Tuần 2.

Rèn tính kỉ luật và
trách nhiệm trong học
tập.

Bƣớc 4: Kết
luận, nhận
định

Đánh giá tổng kết
tiết học Tuần 1

GV nhận xét chung về tinh
thần học tập của lớp trong tiết
học Tuần 1 và kết thúc bài
học.

HS đứng dậy chào GV và
nghỉ.

Kết thúc bài học Tuần
1 nghiêm túc, hiệu quả.

IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….

V. PHẦN PHỤ LỤC TÀI LIỆU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: BẢNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC BÀI 1
1. Mô hình động học phân tử: Chất đƣợc cấu tạo từ các phân tử riêng biệt. Các phân tử chuyển
động nhiệt không ngừng. Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy. Nhiệt độ càng cao thì các phân
tử chuyển động càng nhanh.
2. So sánh cấu trúc vi mô 3 thể: Thể rắn (rất gần, lực rất mạnh, hình dạng & thể tích xác định);
Thể lỏng (gần, lực vừa, thể tích xác định, hình dạng phụ thuộc bình chứa); Thể khí (rất xa, lực
rất yếu, không có hình dạng & thể tích xác định, dễ nén).
3. Các quá trình chuyển thể: Nóng chảy, Hóa hơi (bay hơi & sôi), Thăng hoa là quá trình THU
nhiệt (phá vỡ liên kết phân tử). Đông đặc, Ngƣng tụ, Ngƣng kết là quá trình TỎA nhiệt (hình
thành liên kết phân tử).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: BỘ CÂU HỎI LUYỆN TẬP & CỦNG CỐ (8 CÂU - DÀNH CHO
HỌC SINH)
Câu 1 (Nhận biết - TN 4 lựa chọn): Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về chuyển động
nhiệt của các phân tử cấu tạo nên chất?
A. Khi nhiệt độ của vật tăng lên, các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh.
B. Các phân tử chỉ chuyển động khi vật ở thể lỏng hoặc thể khí.
C. Khi vật ở thể rắn, các phân tử đứng yên hoàn toàn không chuyển động.
D. Tốc độ chuyển động của các phân tử không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
Câu 2 (Thông hiểu - TN 4 lựa chọn): Lực tƣơng tác phân tử và khoảng cách giữa các phân tử ở
thể lỏng có đặc điểm nào sau đây khi so sánh với thể khí?
A. Khoảng cách phân tử ở thể lỏng nhỏ hơn và lực tƣơng tác phân tử ở thể lỏng lớn hơn rất
nhiều so với thể khí.
B. Khoảng cách phân tử ở thể lỏng lớn hơn và lực tƣơng tác phân tử ở thể lỏng nhỏ hơn so với
thể khí.
C. Khoảng cách và lực tƣơng tác phân tử ở thể lỏng và thể khí bằng nhau.
D. Thể lỏng không có lực tƣơng tác phân tử còn thể khí có lực tƣơng tác rất mạnh.
Câu 3 (Thông hiểu - TN Đúng/Sai 4 ý): Một học sinh tiến hành thí nghiệm đun nóng một mẫu
chất rắn tinh khiết ở áp suất khí quyển chuẩn và ghi lại sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. Xét
tính ĐÚNG hoặc SAI của các phát biểu sau:
a) Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của mẫu chất rắn giữ nguyên không đổi tại nhiệt độ
nóng chảy t_nc.

b) Nhiệt lƣợng mẫu chất nhận đƣợc từ bếp đun trong quá trình nóng chảy dùng để phá vỡ liên
kết mạng tinh thể thể rắn.
c) Sau khi mẫu chất rắn đã tan chảy hoàn toàn thành thể lỏng, nếu tiếp tục đun thì nhiệt độ của
chất lỏng sẽ tiếp tục tăng lên.
d) Quá trình nóng chảy của chất rắn là quá trình tỏa nhiệt ra môi trƣờng xung quanh.
Câu 4 (Vận dụng - TN Đúng/Sai 4 ý): Một khối nƣớc đá có khối lƣợng m = 1 kg ở nhiệt độ -10
°C đƣợc đun nóng liên tục cho đến khi hóa hơi hoàn toàn ở 100 °C. Xét tính ĐÚNG hoặc SAI
của các phát biểu sau:
a) Giai đoạn tăng nhiệt độ của nƣớc đá từ -10 °C lên 0 °C là quá trình thu nhiệt.
b) Ở 0 °C, nƣớc đá tan chảy thành nƣớc lỏng ở 0 °C và nhiệt độ giữ nguyên không đổi trong
suốt quá trình tan chảy này.
c) Quá trình nƣớc sôi và hóa hơi ở 100 °C là quá trình tỏa nhiệt ra môi trƣờng.
d) Động năng trung bình của các phân tử nƣớc ở 100 °C lớn hơn động năng trung bình của các
phân tử nƣớc ở 0 °C.
Câu 5 (Vận dụng - Trả lời ngắn bằng số): Nhiệt độ nóng chảy của băng phiến (naphthalen) là t =
80 °C. Hãy tính giá trị nhiệt độ này trong thang nhiệt độ tuyệt đối Kelvin T (K)?
Câu 6 (Vận dụng - Trả lời ngắn bằng số): Một lƣợng khí lí tƣởng chứa trong xilanh kín có thể
tích ban đầu V1 = 0,06 m3 ở áp suất p1 = 10^5 Pa. Nén chậm pít-tông để thể tích giảm xuống
còn V2 = 0,02 m3 (Coi nhiệt độ khối khí không đổi). Tính áp suất p2 của khối khí sau khi nén
(theo đơn vị Pa)?
Câu 7 (Vận dụng cao - Tự luận thực tế): Tại sao khi thoa một ít cồn y tế lên da tay, ta cảm thấy
rất mát ngay cả khi nhiệt độ phòng là 30 °C? Hãy giải thích cơ chế vi mô của sự bay hơi cồn và
ứng dụng thực tế của hiện tƣợng này trong y tế khi chƣờm lau hạ sốt?
Câu 8 (Vận dụng cao - Tự luận thực tế): Trong công nghệ lƣu trữ năng lƣợng nhiệt hiện đại, vật
liệu biến đổi pha (Phase Change Materials - PCM) nhƣ nến parafin đƣợc ứng dụng phổ biến
trong điều hòa nhiệt độ tòa nhà thông minh. Hãy phân tích nguyên lý hoạt động của vật liệu
PCM dựa trên sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng và ngƣợc lại?
HƢỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT & ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (DÀNH RIÊNG
CHO GIÁO VIÊN)
1. Câu 1: Đáp án A (Nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt phân tử càng nhanh).
2. Câu 2: Đáp án A (Ở thể lỏng phân tử ở gần nhau hơn nên lực tƣơng tác phân tử lớn hơn rất
nhiều so với thể khí).
3. Câu 3: a) ĐÚNG (Chất rắn tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ xác định t_nc không đổi).
b) ĐÚNG (Nhiệt lƣợng nhận vào dùng để phá vỡ liên kết mạng tinh thể).
c) ĐÚNG (Khi đã tan hết thành chất lỏng, đun tiếp nhiệt độ chất lỏng sẽ tăng lên).
d) SAI (Nóng chảy là quá trình THU nhiệt, không phải tỏa nhiệt).

4. Câu 4: a) ĐÚNG (Tăng nhiệt độ từ -10 °C lên 0 °C cần thu nhiệt 량).
b) ĐÚNG (Nóng chảy ở 0 °C nhiệt độ không đổi).
c) SAI (Quá trình hóa hơi ở 100 °C là quá trình THU nhiệt mạnh).
d) ĐÚNG (Vì 100 °C > 0 °C nên động năng trung bình phân tử ở 100 °C lớn hơn).
5. Câu 5: Đáp án 353 (Công thức T = t + 273 = 80 + 273 = 353 K).
6. Câu 6: Đáp án 300 000 (Vì nhiệt độ không đổi nên p1.V1 = p2.V2 <=> 10^5 . 0,06 = p2 .
0,02 => p2 = 300 000 Pa).
7. Câu 7: Lời giải chi tiết:
1. Cơ chế vi mô: Các phân tử cồn ở mặt thoáng có động năng lớn bứt khỏi liên kết chuyển sang
thể hơi (bay hơi). Quá trình bay hơi thu nhiệt lƣợng từ da tay, làm động năng trung bình phân tử
của da tay giảm đi, làm nhiệt độ da tay giảm nên ta cảm thấy mát lạnh.
2. Ứng dụng y tế: Khi bệnh nhân sốt cao, lau ngƣời bằng nƣớc ấm hoặc dung dịch lau hạ sốt
giúp nƣớc bay hơi nhanh trên da, thu nhiệt từ cơ thể ra môi trƣờng để hạ sốt an toàn.
8. Câu 8: Lời giải chi tiết:
1. Khi ban ngày nhiệt độ môi trƣờng tăng lên: Vật liệu PCM hấp thụ nhiệt lƣợng từ môi trƣờng
để nóng chảy chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ không đổi, giữ cho nhiệt độ trong
phòng luôn mát mẻ.
2. Khi ban đêm nhiệt độ môi trƣờng hạ xuống: Vật liệu PCM tỏa nhiệt lƣợng ra xung quanh để
đông đặc chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, giúp sƣởi ấm căn phòng.
3. Ý nghĩa: Tận dụng nhiệt nóng chảy riêng của vật liệu PCM để điều hòa nhiệt độ tự nhiên, tiết
kiệm năng lƣợng điện cho điều hòa không khí.
GIÁO VIÊN SOẠN DẠY

TỔ CHUYÊN MÔN

BAN GIÁM HIỆU

(Kí và ghi rõ họ tên)

(Kí duyệt)

(Kí duyệt và đóng dấu)

Phạm Bá Thành

TRƢỜNG THPT CHU VĂN AN

TỔ: VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ KT

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN) TUẦN 2
BÀI 2: NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰ
 
Gửi ý kiến