Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 27-09-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 27-09-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KHBD MÔN KHOA HỌC (THÁNG 9)
Thực hiện từ ngày 07/09/2026 đến ngày 02/10/2026
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò
của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và
đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên đất ở các nơi khác nhau.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở
đâu?”
Cách chơi
- GV đưa ra các bức ảnh có cây trồng để HS
đoán Xem cây đó được trồng ở đâu. Ai có câu
trả lời đúng sẽ được thưởng.
- Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất
trong vườn. (Tự chọn)
+ Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất
ngoài bờ biển. (Tự chọn)
+ Ảnh 3: Cây ngô trồng trong các khe
đất mà không được trồng trên đá (Hình
1 SGK)
- GV khen thưởng HS trả lời đúng.
- HS nhận thưởng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Cây có thể sống và phát triển trên các loại đất - HS lắng nghe.
nhưng không thể trồng trên đá. Vậy, trong đất
có những thành phần nào giúp cho cây trồng
có thể phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các
hoạt động sau.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thành phần của đất gồm: không khí, nước, chất khoáng và một số chất
khác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trong đất có không khí.
- GV cho HS thực hiện TN1 để chứng minh - HS hoạt động nhóm, nhóm trưởng
trong đất có không khí theo nhóm và ghi vào phân công các bạn thực hiện TN1 và
phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt theo các ghi vào phiếu.
bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
TN.
ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, gang
tay.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán
hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào
cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán
ban đầu.
+ Các nhóm đưa dự đoán trước khi làm
TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu
hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm TN: Lưu ý:
HS phải quan sát thật nhanh khi mới
thả đất vào cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả
đất bàu cấp nước là có bọt khí nổi lên. TN
chứng tỏ trong đất có không khí.
Hoạt động 2: Trong đất có nước.
- HS quan sát hình 3 dựa vào video
- GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh hoặc tranh ảnh của giáo viên so sánh và
minh họa TN ở hình 3 và mô tả TN.
nhận xét ống nghiệm ở hình 3 a trước
khi đun và hiện tượng của ống nghiệm
sau khi đun:
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất bám vào thành ống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
có những thành phần nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV kết luận:
Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành
ống nghiệm. Tthí nghiệm chứng tỏ trong đất
có nước.
Hoạt động 3: Trong đất có chất khoáng,
mùn và một số thành phần khác.
- GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình
4 và đọc thông tin về thành phần của đất.
- HS trả lời:
+ Ngoài không khí và nước, trong đất
còn có chất khoáng, mùn và một số
thành phần khác.
(HS có thể kể thành phần của đất là
chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác
sinh vật, lá cây, rễ cây,...)
+ Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất
trong đất.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV hỏi:
+ Ngoài không khí và nước trong đất còn có
những thành phần nào?
+ Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận:
Trong đất có nước và không khí, chất
khoáng, mùn,...
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS kể tên được các thành phần của đất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS trờ chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi
kể tên các thành phần của đất mà em biết.
+ Không khí
+ Nước
+ Chất khoáng
+ Mùn
+ Một số thành phần khác
....
- GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
kiến cho nhóm bạn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò:
+ Về nhà quan sát thêm các loại đất khác - HS nghe và thực hiện
nhau xem các thành phần của chúng có khác
nhau không.
+ Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng.
- HS tìm hiểu về tác dụng của đất đối
với cây trồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò
của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và
đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại được các thành phần của đất.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mở mảnh ghép”
Cách chơi
- GV đưa ra các câu hỏi để HS trả lời. Ai có
câu trả lời đúng sẽ mở được một mảnh ghép.
Mở hết 4 mảnh ghép sẽ xuất hiện một bức
ảnh cây mọc trên đất.
Hoạt động của học sinh
bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
- Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS trả lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh
ghép.
+ Câu 1: Trong đất có những thành phần
nào?
+ Câu 2:Thành phần nào có trong đất
nhiều nhất?
+ Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
+ Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em
biết?
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS tham gia chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Cây có thể sống và phát triển nhờ các thành
phần của đất, Vậy đất có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Cách tiến hành:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gọi 1 HS đọc không thông tin.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
bộ rễ cây và thông tin ở hình 6 trả lời 2 câu
hỏi SGK:
+ Câu 1: Rễ cây lấy những gì từ đất?
- 1 HS đọc thông tin.
- HS hoạt động nhóm, chú ý quan sát đến
bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong ảnh để
phát hiện được kiến thức.
+ Câu 1: Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất
dinh dữơng (chất khoáng, mùn), nước và
+ Câu 2: Vì sao cây có thể đứng vững không khí có trong đất.
không bị đổ?
+ Câu 2: Vì Rễ có vai trò bám vào lòng
đất giúp cây đứng vững hơn, cố định cây
ở vị trí ban đầu không bị đổ ngã.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết luận.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn,
nước, không khí giúp cho cây sống và phát
triển tốt giữ cho cây đứng vững.
- 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
- Mở rộng: GV gọi 1 HS đọc thông tin phần
“Em có biết” để biết thêm các loại đất khác
nhau
- Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất
- 1 vài HS kể.
loại nào? Kể tên một số loại cây thích hợp
trồng ở loại đất đó.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây trồng.
- Cách tiến hành:
3.1. Vai trò của đất với cây trồng
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trình - HS thảo luận nhóm.
bày vai trò của đất với cây trồng dựa vào nội
dung hình 6.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đúng.
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về vai trò của đất
đối với cây trồng.
https://youtu.be/zXxIa9TuN8c.
- GV kết luận: vai trò của đất đối với cây
trồng cung cấp nước không khí chất dinh
dữơng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
3.2. Hoạt động làm thay đổi thành phần
đất và tác dụng của nó.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 quan sát phiếu học tập.
việc làm của máy móc và con người trong 2
bức tranh hình 9 và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết + Hoạt động hành 9a làm thay đổi thành
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
phần không khí trong đất, giúp đất tơi
xốp hơn và tăng không khí trong đất.
+ Hoạt động hành 9b làm thay đổi chất
dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và
mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống
và phát triển.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết
quả đúng của từng tranh.
3.2. Hoạt động làm tăng vai trò của đất
đối với cây trồng.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân kể
thêm hoạt động làm tăng vai trò của đất đối
với cây trồng mà em biết.
- 1 vài HS kể theo hiểu biết thực tế và
thông tin đã sưu tầm: bón phân, vun xới
đất, xây dựng hệ thống dẫn nước tưới
cho cây trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới
đất, tạo rãnh thoát nước,...
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Các hoạt động của con
người đã làm thay đổi các thành phần của
đất và có tác động đến chất lượng của đất - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe
đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” để biết thêm thông tin về nông nghiệp
thông minh và bền vững.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò:
+ Thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho - HS nghe và thực hiện ở nhà.
cây trồng trong gia đình,
+ Tìm hiểu thông tin cho bài 2: ô nhiễm, xói - HS tìm hiểu bài sau.
mòn đất và bảo vệ môi trường đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 2
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại
do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu
tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ
môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết
quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi;
động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác
cho phần trò chơi;..
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều
tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ
môi trường đất.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: HĐ 1:
Nguyên nhân, tác hại và phòng chống ô nhiễm đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm
đất, xói mòn đất'
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo
sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa
Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ
có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa
khóa vàng ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc
chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm
để tìm được để giới thiệu nội dung bài
học
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
Hoạt động học sinh
viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học
HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người.
+ Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: Tìm hiểu - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
nguyên nhân, tác hại và phòng chống ô 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
nhiễm đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
đất, xói mòn đất'
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
tiếp ra môi trường đất.
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
- HS lắng nghe.
chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật
và sức khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm
môi trường đất đối với thực vật động vật
và sức khỏe con người.
- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô
nhiễm môi trường đất đối với thực vật
động vật và sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan
và một số bệnh khác,...).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
- HS lắng nghe.
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động
vật và sức khỏe của con người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm
nhóm để xác định các biện pháp chống ô
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm càng
nhiều càng tốt)
- Các nhóm trình bày:
- Mời các nhóm trình bày.
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước
khi đưa ra môi trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các
vùng đất ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- HS lắng nghe.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình
và địa phương.
+ Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh hoạt
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương vào
đất ở gia đình và địa phương.
vở và nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp
chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý
ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải sinh
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ môi trường nâng cao ý thức của cộng
đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Học sinh nghe và thực hiện
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho
hợp lý để bảo vệ môi trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói mòn
đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn đất.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân gây xói
mòn đất. Một số tác hại của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người
qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng
đối với việc chống xói mòn đất
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: HĐ 2:
Nguyên nhân, tác hại và phòng chống xói mòn đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm
đất, xói mòn đất
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về hiện tượng xói mòn đất, quang cảnh trồng rừng (nếu có)
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm liên quan đến bài học.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:Ai nhanh mắt.
Cách chơi: Giáo viên đưa lần lượt từng dòng
chữ và yêu cầu học sinh sắp xếp các từ
thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
thiên nhiên.
Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
thưởng.
phá
hủy
tầng đất
nướ
c
chảy ở
bên
vùng đất
dưới
dốc
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh tham gia
trò chơi.
- Giáo viên đưa vào các hiện tượng thiên Học sinh lắng nghe
nhiên vừa tìm được qua trò chơi để giới
thiệu bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và co
Thực hiện từ ngày 07/09/2026 đến ngày 02/10/2026
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò
của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và
đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên đất ở các nơi khác nhau.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở
đâu?”
Cách chơi
- GV đưa ra các bức ảnh có cây trồng để HS
đoán Xem cây đó được trồng ở đâu. Ai có câu
trả lời đúng sẽ được thưởng.
- Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất
trong vườn. (Tự chọn)
+ Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất
ngoài bờ biển. (Tự chọn)
+ Ảnh 3: Cây ngô trồng trong các khe
đất mà không được trồng trên đá (Hình
1 SGK)
- GV khen thưởng HS trả lời đúng.
- HS nhận thưởng
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Cây có thể sống và phát triển trên các loại đất - HS lắng nghe.
nhưng không thể trồng trên đá. Vậy, trong đất
có những thành phần nào giúp cho cây trồng
có thể phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các
hoạt động sau.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thành phần của đất gồm: không khí, nước, chất khoáng và một số chất
khác.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trong đất có không khí.
- GV cho HS thực hiện TN1 để chứng minh - HS hoạt động nhóm, nhóm trưởng
trong đất có không khí theo nhóm và ghi vào phân công các bạn thực hiện TN1 và
phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt theo các ghi vào phiếu.
bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
TN.
ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, gang
tay.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán
hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào
cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán
ban đầu.
+ Các nhóm đưa dự đoán trước khi làm
TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu
hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm TN: Lưu ý:
HS phải quan sát thật nhanh khi mới
thả đất vào cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả
đất bàu cấp nước là có bọt khí nổi lên. TN
chứng tỏ trong đất có không khí.
Hoạt động 2: Trong đất có nước.
- HS quan sát hình 3 dựa vào video
- GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh hoặc tranh ảnh của giáo viên so sánh và
minh họa TN ở hình 3 và mô tả TN.
nhận xét ống nghiệm ở hình 3 a trước
khi đun và hiện tượng của ống nghiệm
sau khi đun:
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
tượng xảy ra trong TN và cho biết trong đất bám vào thành ống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
có những thành phần nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV kết luận:
Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất - HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành
ống nghiệm. Tthí nghiệm chứng tỏ trong đất
có nước.
Hoạt động 3: Trong đất có chất khoáng,
mùn và một số thành phần khác.
- GV cho HS hoạt động cá nhân quan sát hình
4 và đọc thông tin về thành phần của đất.
- HS trả lời:
+ Ngoài không khí và nước, trong đất
còn có chất khoáng, mùn và một số
thành phần khác.
(HS có thể kể thành phần của đất là
chất dinh dưỡng hoặc các sinh vật, xác
sinh vật, lá cây, rễ cây,...)
+ Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất
trong đất.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV hỏi:
+ Ngoài không khí và nước trong đất còn có
những thành phần nào?
+ Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận:
Trong đất có nước và không khí, chất
khoáng, mùn,...
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS kể tên được các thành phần của đất.
- Cách tiến hành:
Hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS trờ chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi
kể tên các thành phần của đất mà em biết.
+ Không khí
+ Nước
+ Chất khoáng
+ Mùn
+ Một số thành phần khác
....
- GV tổng kết trò chơi.
- HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
kiến cho nhóm bạn.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò:
+ Về nhà quan sát thêm các loại đất khác - HS nghe và thực hiện
nhau xem các thành phần của chúng có khác
nhau không.
+ Tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng.
- HS tìm hiểu về tác dụng của đất đối
với cây trồng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò
của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và
vai trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong
nhóm, trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và
đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại được các thành phần của đất.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mở mảnh ghép”
Cách chơi
- GV đưa ra các câu hỏi để HS trả lời. Ai có
câu trả lời đúng sẽ mở được một mảnh ghép.
Mở hết 4 mảnh ghép sẽ xuất hiện một bức
ảnh cây mọc trên đất.
Hoạt động của học sinh
bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
- Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
- HS trả lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh
ghép.
+ Câu 1: Trong đất có những thành phần
nào?
+ Câu 2:Thành phần nào có trong đất
nhiều nhất?
+ Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
+ Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em
biết?
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS tham gia chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Cây có thể sống và phát triển nhờ các thành
phần của đất, Vậy đất có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
- Cách tiến hành:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gọi 1 HS đọc không thông tin.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
bộ rễ cây và thông tin ở hình 6 trả lời 2 câu
hỏi SGK:
+ Câu 1: Rễ cây lấy những gì từ đất?
- 1 HS đọc thông tin.
- HS hoạt động nhóm, chú ý quan sát đến
bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong ảnh để
phát hiện được kiến thức.
+ Câu 1: Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất
dinh dữơng (chất khoáng, mùn), nước và
+ Câu 2: Vì sao cây có thể đứng vững không khí có trong đất.
không bị đổ?
+ Câu 2: Vì Rễ có vai trò bám vào lòng
đất giúp cây đứng vững hơn, cố định cây
ở vị trí ban đầu không bị đổ ngã.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết luận.
quả thảo luận.
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn,
nước, không khí giúp cho cây sống và phát
triển tốt giữ cho cây đứng vững.
- 1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
- Mở rộng: GV gọi 1 HS đọc thông tin phần
“Em có biết” để biết thêm các loại đất khác
nhau
- Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất
- 1 vài HS kể.
loại nào? Kể tên một số loại cây thích hợp
trồng ở loại đất đó.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó.
+ HS trình bày được một số hoạt động làm tăng vai trò của đất với cây trồng.
- Cách tiến hành:
3.1. Vai trò của đất với cây trồng
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trình - HS thảo luận nhóm.
bày vai trò của đất với cây trồng dựa vào nội
dung hình 6.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đúng.
- HS xem video.
- GV cho HS xem video về vai trò của đất
đối với cây trồng.
https://youtu.be/zXxIa9TuN8c.
- GV kết luận: vai trò của đất đối với cây
trồng cung cấp nước không khí chất dinh
dữơng cho cây và giữ cho cây đứng vững.
3.2. Hoạt động làm thay đổi thành phần
đất và tác dụng của nó.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 quan sát phiếu học tập.
việc làm của máy móc và con người trong 2
bức tranh hình 9 và trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
- GV Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết + Hoạt động hành 9a làm thay đổi thành
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
phần không khí trong đất, giúp đất tơi
xốp hơn và tăng không khí trong đất.
+ Hoạt động hành 9b làm thay đổi chất
dinh dưỡng làm tăng chất khoáng và
mùn cho đất, giúp cây trồng có thể sống
và phát triển.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết
quả đúng của từng tranh.
3.2. Hoạt động làm tăng vai trò của đất
đối với cây trồng.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân kể
thêm hoạt động làm tăng vai trò của đất đối
với cây trồng mà em biết.
- 1 vài HS kể theo hiểu biết thực tế và
thông tin đã sưu tầm: bón phân, vun xới
đất, xây dựng hệ thống dẫn nước tưới
cho cây trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới
đất, tạo rãnh thoát nước,...
- HS lắng nghe
- GV kết luận: Các hoạt động của con
người đã làm thay đổi các thành phần của
đất và có tác động đến chất lượng của đất - 1 HS đọc cả lớp lắng nghe
đối với cây trồng.
- GV cho HS đọc thông tin phần “Em có
biết” để biết thêm thông tin về nông nghiệp
thông minh và bền vững.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Nhận xét tiết học .
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò:
+ Thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho - HS nghe và thực hiện ở nhà.
cây trồng trong gia đình,
+ Tìm hiểu thông tin cho bài 2: ô nhiễm, xói - HS tìm hiểu bài sau.
mòn đất và bảo vệ môi trường đất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 2
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại
do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu
tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo:Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ
môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết
quả
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo
khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi;
động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác
cho phần trò chơi;..
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều
tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ
môi trường đất.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: HĐ 1:
Nguyên nhân, tác hại và phòng chống ô nhiễm đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm
đất, xói mòn đất'
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo
sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa
Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ
và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ
có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa
khóa vàng ai có câu trả lời đúng và
nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc
chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung của bài học
- Giáo viên nhận xét khen thưởng học
sinh tham gia chơi
- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm
để tìm được để giới thiệu nội dung bài
học
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
Hoạt động học sinh
viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học
HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X O I M O N
A S B Q N T
Đ K A T H S
A E O S I X
T Y V X E K
D U E V M T
4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo
vệ, đất
HS lắng nghe,
HS nghe và ghi vở
+ Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
+ Nêu được một số tác hạicuar ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người.
+ Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp
phòng chống ô nhiễm đất.
1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: Tìm hiểu - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
nguyên nhân, tác hại và phòng chống ô 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
nhiễm đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
đất, xói mòn đất'
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
- Giáo viên gọi một học sinh đọc khung Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
thông tin.
- Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực
nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
tiếp ra môi trường đất.
- các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật.
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật
(hình 1a, 1c, 1d)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
- HS lắng nghe.
chốt:
Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do
các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô
nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây
ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật
và sức khỏe của con người.
1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối
với thực vật, động vật và con người.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm
môi trường đất đối với thực vật động vật
và sức khỏe con người.
- HS làm việc chung cả lớp, quan sát
hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô
nhiễm môi trường đất đối với thực vật
động vật và sức khỏe con người.
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan
và một số bệnh khác,...).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
- HS lắng nghe.
Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động
vật và sức khỏe của con người.
1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.
- HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm
- GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm
nhóm để xác định các biện pháp chống ô
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất
biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
( khuyến khích học sinh kể thêm càng
nhiều càng tốt)
- Các nhóm trình bày:
- Mời các nhóm trình bày.
Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
thuốc bảo vệ thực vật.
Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước
khi đưa ra môi trường
Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các
vùng đất ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- HS lắng nghe.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:
Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình
và địa phương.
+ Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh hoạt
- Cách tiến hành:
2. Luyện tập
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những
làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi
trường đất ở gia đình và địa phương vào
đất ở gia đình và địa phương.
vở và nêu trước lớp:
Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp
chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý
ra môi trường…
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt:
Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung
Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa
phương.
2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh
hoạt.
- Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng - Học sinh: Vì sao phân loại rác thải sinh
thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải hoạt để có thể dễ dàng vận chuyển, tái
sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra chế; góp phần giảm lượng các rác thải ra
những lập luận ý kiến của mình để làm rõ môi trường nâng cao ý thức của cộng
đồng về bảo vệ môi trường.
vấn đề.
- Giáo viên chốt kiến thức:
Học sinh nghe và thực hiện
Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho
hợp lý để bảo vệ môi trường đất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài - HS lắng nghe đề về nhà thực hiện.
liệu về cách chống xói mòn đất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
----------------------------------------------BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói mòn
đất đối với thực vật, động vật và con người.
- Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với việc chống xói mòn đất.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân gây xói
mòn đất. Một số tác hại của xói mòn đất đối với thực vật, động vật và con người
qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu...
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng
đối với việc chống xói mòn đất
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến
thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được
và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
TÍCH HỢP BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: HĐ 2:
Nguyên nhân, tác hại và phòng chống xói mòn đất. Nhận biết tác nhân gây ô nhiễm
đất, xói mòn đất
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Video về hiện tượng xói mòn đất, quang cảnh trồng rừng (nếu có)
- Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm liên quan đến bài học.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò chơi kết nối vào bài học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:Ai nhanh mắt.
Cách chơi: Giáo viên đưa lần lượt từng dòng
chữ và yêu cầu học sinh sắp xếp các từ
thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
thiên nhiên.
Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được nhiệm vụ.
làm mất lớp đất trên bề mặt
thưởng.
phá
hủy
tầng đất
nướ
c
chảy ở
bên
vùng đất
dưới
dốc
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh tham gia
trò chơi.
- Giáo viên đưa vào các hiện tượng thiên Học sinh lắng nghe
nhiên vừa tìm được qua trò chơi để giới
thiệu bài học và ghi bảng.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất. Một số tác hại của xói
mòn đất đối với thực vật, động vật và co
 








Các ý kiến mới nhất