Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Hương
Ngày gửi: 14h:12' 20-09-2026
Dung lượng: 572.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN
(Số tiết: 6 tiết 12 đến tiết 17)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Chỉ ra được ít nhất ba nét tính cách của bản thân thể hiện trong học tập, công việc, sinh
hoạt hằng ngày và trong giao tiếp, ứng xử với người khác.
– Nêu được hai cách xác định tính cách của bản thân: lắng nghe nhận xét của những
người xung quanh và căn cứ vào hành vi, thói quen, cách ứng xử của chính mình trong
cuộc sống hằng ngày.
– Chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách của bản thân và lập được kế hoạch
rèn luyện để phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, có đủ việc cần làm và thời gian thực
hiện.
– Phân biệt được tư duy tích cực với tư duy tiêu cực và nêu được ảnh hưởng của mỗi kiểu
tư duy đến cách giao tiếp, ứng xử.
– Nhận diện được khả năng điều chỉnh tư duy của bản thân theo hướng tích cực và đề
xuất được cách ứng xử tích cực trong ít nhất hai tình huống cụ thể.
– Nêu được thế nào là quan điểm sống và xác định được quan điểm sống tích cực cho bản
thân; tranh biện được về một quan điểm sống quen thuộc.
– Thể hiện được quan điểm sống của bản thân khi nêu ý kiến về lí tưởng sống của thanh
niên hiện nay và liên hệ với chính mình.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi nhận ra tính
cách, điểm mạnh, điểm yếu của mình và điều chỉnh tư duy trước những tình huống không
như ý; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch rèn luyện tính cách có mốc
thời gian và theo dõi được kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại hành vi, thói quen của bản thân để gọi tên
tính cách; giao tiếp và hợp tác khi nhận xét cho bạn và đón nhận nhận xét của bạn một cách
chân thành; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm cách ứng xử tích cực cho những tình
huống dễ gây tổn thương.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
+ 1.3.NC1a. Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ
dàng hơn: Lưu trữ nhật kí tự đánh giá tính cách, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
+ 5.2.NC1b. Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ để giải
quyết nhu cầu cá nhân: Lựa chọn công cụ số lập kế hoạch rèn luyện bản thân.
3. Phẩm chất

Trung thực: gọi đúng tên điểm mạnh và điểm yếu của mình, không tô hồng cũng không hạ
thấp bản thân.
Chăm chỉ: kiên trì thực hiện kế hoạch rèn luyện tính cách đã đặt ra, không bỏ dở giữa
chừng.
Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt trong tính cách và quan điểm sống của bạn; góp ý cho bạn
bằng lời lẽ không gây tổn thương.
Trách nhiệm: giữ lời với chính mình khi đã cam kết rèn luyện; giữ an toàn cho thông tin cá
nhân của mình và của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 12–17 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút
màu, giấy nhớ nhiều màu; bản in đoạn mô tả tính cách do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết
cho một hồ sơ giả định, đã chuẩn bị từ trước; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một video hoặc bài
hát ngắn về tuổi mới lớn để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; một tờ giấy trắng để làm thẻ tính cách.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in đoạn mô tả
tính cách đã chuẩn bị sẵn và chép ví dụ Hùng – Lâm ở sách giáo khoa trang 15 lên bảng.
Toàn bộ nhiệm vụ của chủ đề đều làm trên phiếu giấy, không cần thiết bị riêng của học sinh.
An toàn: chủ đề này chạm vào chuyện riêng của từng em, nên lớp thống nhất ba quy ước:
chỉ nói về mình, không nêu điểm yếu của bạn khác, và những gì bạn chia sẻ thì không mang
ra ngoài lớp. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện
thoại hay địa chỉ nhà lên bất kì trang nào; bảng đối chiếu tài khoản số chỉ ghi tên hiển thị và
loại thông tin, không ghi mật khẩu. Đoạn mô tả tính cách do máy viết là dành cho một hồ sơ
giả định, không phải cho bất kì học sinh nào trong lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: gọi tên tính cách của mình → soi bằng nhận xét của người khác và bằng hành vi
thật → nhận ra điểm mạnh, điểm yếu → đổi hướng tư duy → chọn quan điểm sống → lập
kế hoạch rèn luyện.
Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời
gian

13

Bộ thẻ tính cách của cá nhân
Em là người thế nào và căn cứ vào đâu
kèm một hành vi thật minh
để nói như vậy?
chứng cho mỗi thẻ

14

Người khác nhìn em ra sao và trên
mạng em đang hiện lên thế nào?

Bảng đối chiếu tài khoản số: tên
hiển thị – thông tin công khai –
điều muốn thể hiện

45 phút

15

Máy mô tả tính cách một người có
đúng không và đâu là chỗ sai?

Phiếu chấm lại đoạn mô tả do
máy viết, có cột bằng chứng từ
hành vi thật

45 phút

45 phút

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời
gian

16

Cùng một chuyện, vì sao có bạn nhẹ
lòng còn có bạn tổn thương?

Bảng hai cột tư duy tích cực –
tiêu cực và cách ứng xử tương
ứng

45 phút

17

Quan điểm sống là gì và em chọn cho
mình quan điểm nào?

Thẻ quan điểm sống của cá nhân
và biên bản tranh biện của nhóm

45 phút

18

Em sẽ rèn luyện tính cách của mình
bắt đầu từ việc nào?

Kế hoạch rèn luyện phát huy
điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và
phiếu tự đánh giá chủ đề

45 phút

TIẾT 13. XÁC ĐỊNH TÍNH CÁCH CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Mở đầu – Ba từ nói về em (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên nhu cầu tìm hiểu chính mình và làm xuất hiện câu hỏi: dựa vào đâu
để nói một người có tính cách nào đó.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 12 với hình bạn
học sinh đứng tựa lan can và dòng chữ lớn “TÔI ?”. Mỗi học sinh viết ra ba từ mà mình
nghĩ là đúng nhất về bản thân, rồi trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba từ tự mô tả của mỗi học sinh và ba câu trả lời ngắn ở mục A Phụ lục 1;
danh sách những từ được nhiều em cùng chọn, ghi trên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh mở đầu ở sách giáo khoa trang 12,
phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em viết ba từ nói về mình trong hai phút, chưa cần giải
thích.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh viết ba từ và trả lời ba câu hỏi ở mục A. Giáo viên
đi một vòng, nhắc em nào còn ngồi im rằng chưa cần từ hay, chỉ cần từ thật.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Năm đến sáu học sinh đọc ba từ của mình. Giáo viên ghi lên
bảng những từ được nhiều em cùng chọn và hỏi lại một em: em lấy gì làm bằng chứng
cho từ này.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Ai cũng có sẵn vài từ để nói về mình, nhưng nói
mà không dẫn được một việc mình đã làm thì mới chỉ là cảm giác. Chủ đề này đi tìm
bằng chứng cho những từ ấy.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết sáu định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 13, từ xác
định tính cách, điều chỉnh tư duy tích cực đến quan điểm sống và kế hoạch rèn luyện bản
thân.
b) Nội dung: Tám nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 13 đến tiết 17, bám bảy hoạt động của
sách giáo khoa trang 14 đến trang 17.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh.

d) Tổ chức thực hiện

Bộ thẻ gợi ý các nét tính cách, có một thẻ để trống — SGK trang 14
Nhiệm vụ 2.1. Chọn thẻ tính cách và tìm bằng chứng cho từng thẻ (37')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được ít nhất ba nét tính cách của bản thân thể hiện trong học tập, công
việc, sinh hoạt hằng ngày và trong giao tiếp, ứng xử với người khác.
b) Nội dung: Học sinh đọc bộ thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 14 gồm mười bốn thẻ có chữ
như cởi mở, tự tin, kiên định, bộc trực, vui vẻ, dịu dàng, nhút nhát, ít nói, hiếu thắng, cẩn
thận, hài hước, hoà đồng, giản dị, ích kỉ và một thẻ để trống. Mỗi em chọn ba thẻ đúng với
mình, được viết thêm từ của riêng mình vào thẻ trống, rồi ứng với mỗi thẻ kể một việc thật
đã xảy ra trong bốn bối cảnh: học tập, công việc, sinh hoạt hằng ngày, giao tiếp ứng xử.
c) Sản phẩm: Bộ ba thẻ tính cách của mỗi học sinh, mỗi thẻ ghi tên tính cách ở mặt trước
và một việc thật kèm thời điểm ở mặt sau.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chiếu bộ thẻ ở sách giáo khoa trang 14, phát
cho mỗi em ba tờ giấy nhớ và nêu rõ luật chơi: mỗi thẻ phải có một việc thật ở mặt sau,
không có việc thật thì bỏ thẻ đó đi và chọn thẻ khác.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh chọn thẻ và viết bằng chứng vào mặt sau. Giáo
viên đi từng bàn, giúp em nào bí bằng hai câu hỏi: tuần vừa rồi em làm gì mà bạn bè hay
nhắc đến, và khi cả nhóm tranh luận thì em thường là người thế nào.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Học sinh làm việc theo nhóm bốn người, mỗi em đọc một
thẻ và việc làm minh chứng. Nhóm hỏi lại một câu duy nhất: việc đó xảy ra một lần hay
lặp lại nhiều lần.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Một việc làm một lần mới là hành vi, việc lặp đi
lặp lại mới thành thói quen và thành tính cách. Vì thế muốn biết mình là người thế nào thì
phải nhìn vào những việc mình vẫn thường làm, chứ không nhìn vào một hôm đặc biệt.
TIẾT 14. CÁCH XÁC ĐỊNH TÍNH CÁCH VÀ HÌNH ẢNH CỦA EM TRÊN MẠNG
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi em đã có ba thẻ tính cách kèm bằng chứng do chính
mình tìm ra. Tiết này soi thêm hai tấm gương nữa: nhận xét của người xung quanh và hình
ảnh mà các tài khoản số đang hiện ra thay em.

Ba thẻ gợi ý cách xác định tính cách của bản thân — SGK trang 14
Nhiệm vụ 2.2. Hai cách xác định tính cách và điểm mạnh, điểm yếu (20')
a) Mục tiêu: Nêu được hai cách xác định tính cách của bản thân và chỉ ra được điểm mạnh,
điểm yếu trong tính cách của mình.
b) Nội dung: Từ ba thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 14 gồm lắng nghe nhận xét của những
người xung quanh, căn cứ vào hành vi thói quen cách ứng xử của bản thân trong cuộc sống
hằng ngày và một thẻ để trống, học sinh bổ sung cách thứ ba của riêng mình, sau đó xếp ba
thẻ tính cách ở tiết trước vào hai cột điểm mạnh và điểm yếu.
c) Sản phẩm: Phiếu hai cột điểm mạnh – điểm yếu của mỗi học sinh, mỗi cột ít nhất hai nét
tính cách; một dòng ghi cách xác định tính cách do chính em nghĩ thêm.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên chiếu ba thẻ ở sách giáo khoa trang 14, nhắc
lại quy ước của chủ đề là chỉ nói về mình và không nêu điểm yếu của bạn khác.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết thẻ thứ ba rồi xếp tính cách của mình vào hai
cột. Sau đó mỗi em nhận từ hai bạn cùng bàn một lời nhận xét viết trên giấy nhớ, theo
mẫu: mình thấy bạn thường… vì bạn hay…
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn học sinh chia sẻ điều bất ngờ nhất trong nhận xét mà bạn
dành cho mình. Lớp so sánh: có nét nào mình không thấy nhưng người khác lại thấy rõ.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Nhìn mình bằng một tấm gương thì dễ lệch, nhìn
bằng hai tấm gương thì rõ hơn. Không có tính cách nào chỉ toàn mạnh hoặc chỉ toàn yếu;
cùng một nét, đặt đúng chỗ là điểm mạnh, đặt sai chỗ thành điểm yếu.
Nhiệm vụ 2.3. Đối chiếu hình ảnh của em trên các tài khoản số (22')
a) Mục tiêu: Liệt kê được các tài khoản số bản thân đang dùng, đối chiếu tên hiển thị và
thông tin đang để công khai của từng tài khoản với hình ảnh mà bản thân muốn thể hiện.
b) Nội dung: Mỗi học sinh kể tên các tài khoản số mình đang dùng cho học tập và giải trí,
rồi điền bảng đối chiếu ở mục C Phụ lục 1 với bốn cột: tài khoản dùng vào việc gì, tên hiển
thị và ảnh đại diện, thông tin đang để công khai, điều em muốn người khác nghĩ về mình.
Cột cuối là chỗ ghi điểm chưa khớp và cách sửa. Toàn bộ làm trên phiếu giấy, không em
nào phải mở tài khoản ra.
c) Sản phẩm: Bảng đối chiếu tài khoản số của mỗi học sinh, có ít nhất hai tài khoản và ít
nhất một điểm chưa khớp kèm cách sửa cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên làm mẫu trên bảng với một tài khoản giả định
mang tên hiển thị kiểu biệt danh trêu đùa, để cả lớp thấy khoảng cách giữa tên hiển thị và

hình ảnh người đó muốn thể hiện; nhắc rõ phiếu này không thu, không đọc trước lớp nếu
em không muốn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh điền bảng đối chiếu. Giáo viên đi một vòng, gợi
ý bằng ba câu hỏi: người lạ nhìn tên hiển thị của em sẽ đoán em là người thế nào, ảnh đại
diện có để lộ nơi em học hay nơi em ở không, và những gì em để công khai có điều nào
chỉ nên cho người quen xem không.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba học sinh tự nguyện chia sẻ một điểm chưa khớp và cách
mình định sửa. Lớp góp thêm cách sửa, tập trung vào việc đổi tên hiển thị và thu hẹp
phạm vi thông tin công khai.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Mỗi tài khoản là một cách em tự giới thiệu mình
với người chưa gặp em bao giờ. Giữ cho hình ảnh trên mạng khớp với con người thật là
việc của chính em, và bắt đầu được ngay từ tên hiển thị cùng những thông tin đang để
ngỏ.
TIẾT 15. CHẤM LẠI ĐOẠN MÔ TẢ TÍNH CÁCH DO MÁY VIẾT
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết vừa rồi lớp đã tự mô tả mình và đã nghe bạn mô tả mình. Tiết
này thêm một người mô tả nữa là máy, để xem máy nói đúng đến đâu và sai ở chỗ nào.
Nhiệm vụ 2.4. Máy mô tả tính cách dựa vào đâu và sai ở chỗ nào (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được phần mềm trí tuệ nhân tạo dựa vào dữ liệu nào để mô tả tính cách
một người và vì sao mô tả ấy có thể lệch với con người thật.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu trên máy của lớp một hồ sơ giả định gồm vài câu tự thuật của
một bạn tên Minh, kèm đoạn mô tả tính cách mà phần mềm trí tuệ nhân tạo viết ra cho hồ sơ
ấy, và đã in sẵn ra giấy cho từng nhóm. Nhóm tách đoạn mô tả thành từng nhận định riêng,
rồi tìm xem mỗi nhận định được suy ra từ câu nào trong hồ sơ, câu nào máy tự thêm.
c) Sản phẩm: Phiếu tách nhận định của nhóm: mỗi dòng ghi một nhận định của máy và ghi
rõ nhận định đó lấy căn cứ từ câu nào trong hồ sơ, hoặc đánh dấu là máy tự suy ra.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in hồ sơ giả định và đoạn mô tả, giải
thích máy chỉ đọc được những gì người ta gõ vào chứ chưa từng gặp bạn Minh ngoài đời.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm gạch chân từng nhận định trong đoạn mô tả rồi
nối ngược về câu tự thuật tương ứng. Giáo viên nhắc chú ý những câu nghe rất thuận tai
nhưng không nối được về hồ sơ nào cả.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba nhóm trình bày phiếu tách nhận định, đọc riêng những
nhận định máy tự thêm. Lớp đếm xem trong đoạn mô tả có bao nhiêu nhận định không có
căn cứ.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Máy viết mô tả bằng cách ghép lại những cách nói
phổ biến mà nó đã đọc, nên câu nào cũng trôi chảy và dễ gật đầu. Nhưng nó chỉ có mấy
dòng người ta gõ vào, còn phần lớn con người thật thì nó không hề biết.

Nhiệm vụ 2.5. Đối chiếu mô tả của máy với hành vi thật của bản thân (22')
a) Mục tiêu: Đối chiếu được từng nhận định do máy đưa ra với hành vi thật của bản thân và
chỉ ra được chỗ máy nói chưa đúng, có bằng chứng kèm theo.
b) Nội dung: Mỗi học sinh nhận cùng đoạn mô tả ấy, coi như đang được nói về mình, rồi
điền phiếu ba cột ở mục C Phụ lục 1: nhận định của máy, mức độ đúng với em, bằng chứng
từ hành vi thật của em. Sau đó viết một câu trả lời cho câu hỏi trước khi tin một đoạn mô tả
về mình do máy viết ra thì cần kiểm những gì.
c) Sản phẩm: Phiếu chấm lại của mỗi học sinh, có ít nhất một nhận định bị đánh dấu là
chưa đúng kèm bằng chứng cụ thể; một câu kết luận về việc cần kiểm trước khi tin máy.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên hướng dẫn cách điền ba cột, làm mẫu một
dòng với nhận định bạn là người hoà đồng, cột bằng chứng phải ghi một việc có thời
điểm chứ không ghi đúng hoặc sai.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh điền phiếu, đối chiếu với ba thẻ tính cách của
mình ở tiết 13. Giáo viên nhắc em nào đánh dấu đúng hết tất cả: hãy tìm xem có nhận
định nào chỉ đúng trong một hoàn cảnh chứ không đúng trong mọi hoàn cảnh.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Sáu học sinh đọc một dòng trong phiếu của mình, mỗi em
nêu một nhận định máy nói chưa đúng và bằng chứng cho việc đó. Lớp gom thành danh
sách những kiểu sai mà máy hay mắc.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Máy nói về em nhưng dữ liệu nó có chỉ là vài
dòng chữ, còn em thì có cả một đời sống hằng ngày để đối chiếu. Người hiểu em rõ nhất
vẫn là em, với điều kiện em chịu nhìn vào việc mình đã làm.
TIẾT 16. ĐIỀU CHỈNH TƯ DUY THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
Kết nối hai tiết (3'): Ba tiết đầu lớp đã nhận ra mình là ai. Tiết này bước sang một việc khó
hơn: cùng một chuyện xảy ra, nghĩ theo hướng nào thì nhẹ lòng và giữ được bạn.

Ví dụ tư duy và cách ứng xử của Hùng khi bị Lâm nhắc nhở — SGK trang 15

Nhiệm vụ 2.6. Tư duy tích cực, tư duy tiêu cực và cách ứng xử tương ứng (42')
a) Mục tiêu: Phân biệt được tư duy tích cực với tư duy tiêu cực, nêu được ảnh hưởng của
mỗi kiểu tư duy đến cách giao tiếp ứng xử, và đề xuất được cách ứng xử tích cực trong hai
tình huống cụ thể.
b) Nội dung: Học sinh đọc ví dụ ở sách giáo khoa trang 15 về Hùng và Lâm: Hùng là tổ
trưởng tổ 3, Lâm là lớp trưởng, trong giờ sinh hoạt lớp Hùng bị Lâm nhắc nhở vì đi học
muộn một buổi trong tuần. Lớp phân tích hai lối nghĩ của Hùng dẫn tới hai cách ứng xử
khác nhau, rút ra cách điều chỉnh tư duy theo ba thẻ gợi ý ở trang 15, sau đó áp dụng vào hai
tình huống ở sách giáo khoa trang 17: Tùng không đến dự sinh nhật Tuấn như đã hẹn; bố
mẹ không đồng ý cho Mai đi chơi xa với bạn khác giới.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột tư duy – ứng xử cho hai tình huống ở trang 17 của mỗi nhóm,
mỗi tình huống nêu đủ lối nghĩ tiêu cực, lối nghĩ tích cực và cách ứng xử đi kèm; một danh
sách ba cách điều chỉnh tư duy do lớp thống nhất.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chiếu ví dụ Hùng – Lâm ở sách giáo khoa
trang 15, đọc to bốn ô trong bảng và hỏi cả lớp: cùng một việc bị nhắc nhở, vì sao lại ra
hai cách cư xử khác hẳn nhau.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm làm hai việc: trước hết chép ba thẻ gợi ý cách
điều chỉnh tư duy ở trang 15 gồm bình tĩnh không nóng vội, đặt mình vào vị trí người
khác và bổ sung thẻ thứ ba của nhóm; sau đó dựng bảng hai cột cho hai tình huống ở
trang 17. Giáo viên gợi ý bằng câu hỏi: ngoài cách hiểu đầu tiên vừa nảy ra, còn cách
hiểu nào khác cũng có lí không.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Bốn nhóm trình bày, hai nhóm cho tình huống Tùng và
Tuấn, hai nhóm cho tình huống của Mai. Lớp phản biện bằng một câu hỏi: lối nghĩ tích
cực vừa nêu có thật lòng không hay chỉ là tự nhủ cho qua chuyện.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Tư duy tích cực không phải là nghĩ mọi chuyện
đều tốt đẹp, mà là chưa vội kết luận xấu về người khác khi mình mới biết một phía. Đổi
được lối nghĩ thì lời nói và việc làm đổi theo, và người giữ được nhiều nhất chính là em.
TIẾT 17. QUAN ĐIỂM SỐNG CỦA BẢN THÂN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã tập đổi hướng nghĩ cho từng chuyện cụ thể. Tiết này
lùi ra xa hơn: điều gì làm nền cho mọi lựa chọn hằng ngày của một người.

Ba gợi ý về quan điểm sống, có một ô để trống — SGK trang 15
Nhiệm vụ 2.7. Quan điểm sống là gì và chi phối lối sống ra sao (20')
a) Mục tiêu: Nêu được thế nào là quan điểm sống, giải thích được quan điểm sống chi phối
lối sống, cách hành động và ứng xử của cá nhân như thế nào, và nêu được quan điểm sống
của bản thân.

b) Nội dung: Từ ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 15 gồm quan điểm sống là cách nhìn cách
suy nghĩ ý kiến về mục đích sống ý nghĩa sống, là lối sống phong cách sống và một ô để
trống, học sinh nêu cách hiểu của mình, lấy một ví dụ cho thấy quan điểm sống dẫn tới hành
động cụ thể, rồi viết một quan điểm sống của chính em theo yêu cầu ở trang 16.
c) Sản phẩm: Thẻ quan điểm sống của mỗi học sinh gồm một câu quan điểm và một việc
em đã làm hoặc sẽ làm theo quan điểm ấy.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên chiếu ba gợi ý ở sách giáo khoa trang 15 và
nêu nhiệm vụ: sau khi hiểu quan điểm sống là gì thì mỗi em viết một câu cho riêng mình.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết thẻ. Giáo viên đi một vòng, hỏi lại em nào
chép nguyên một câu khẩu hiệu: nếu sống theo câu này thì hôm qua em đã làm gì khác
đi.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Sáu học sinh đọc thẻ của mình kèm việc làm minh chứng.
Lớp nhận ra cùng một hoàn cảnh nhưng quan điểm sống khác nhau thì cách xử sự khác
nhau.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Quan điểm sống không nằm ở câu chữ hay mà
nằm ở chỗ nó có dẫn tới việc làm hay không. Quan điểm sống tích cực là quan điểm giúp
em tiến lên mà không làm tổn thương người khác.
Nhiệm vụ 2.8. Tranh biện về ba quan điểm sống quen thuộc (22')
a) Mục tiêu: Tranh biện được về một quan điểm sống quen thuộc: nêu được lí lẽ ủng hộ, lí
lẽ phản bác và rút ra cách hiểu đầy đủ cho bản thân.
b) Nội dung: Lớp tranh biện ba quan điểm nguyên văn ở sách giáo khoa trang 16: “Có chí
thì nên” theo tục ngữ Việt Nam; “Thất bại là mẹ của thành công” khuyết danh; “Tốt gỗ hơn
tốt nước sơn” theo tục ngữ Việt Nam. Mỗi cặp nhóm nhận một quan điểm, một nhóm bảo
vệ, một nhóm phản bác, sau đó cùng viết một câu hiểu lại cho đầy đủ.
c) Sản phẩm: Biên bản tranh biện của mỗi cặp nhóm gồm hai lí lẽ ủng hộ có ví dụ, hai lí lẽ
phản bác có ví dụ và một câu kết luận chung do cả hai nhóm cùng thống nhất.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên bốc thăm chia ba quan điểm cho ba cặp nhóm
và giao vai bảo vệ hoặc phản bác; nêu luật tranh biện: mỗi lí lẽ phải kèm một ví dụ thật,
không công kích người nói.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm chuẩn bị lí lẽ và ví dụ. Giáo viên nhắc nhóm
phản bác không cần chứng minh câu tục ngữ sai, chỉ cần chỉ ra trường hợp câu ấy chưa
đủ.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba cặp nhóm tranh biện, mỗi cặp khoảng hai phút. Sau mỗi
lượt, hai nhóm cùng viết một câu hiểu lại cho đầy đủ và đọc trước lớp.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Những câu nói dân gian phản ánh kinh nghiệm
trong những bối cảnh nhất định; không phải câu nào cũng đúng cho mọi hoàn cảnh. Khi
tranh biện, cần làm rõ bối cảnh, lí lẽ và dẫn chứng để mở rộng cách hiểu, không chỉ nhằm
phân thắng thua.

TIẾT 18. KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN BẢN THÂN VÀ TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ
Kết nối hai tiết (3'): Năm tiết vừa qua lớp đã nhận ra tính cách, tập đổi hướng nghĩ và chọn
cho mình một quan điểm sống. Tiết cuối biến tất cả thành một bản kế hoạch rèn luyện chạy
được sau khi ra khỏi lớp.

Bảng mẫu kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu — SGK trang 16
Hoạt động 3. Luyện tập – Lập kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu (20')
a) Mục tiêu: Lập được kế hoạch rèn luyện để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu về
tính cách của bản thân, có đủ việc cần làm và thời gian thực hiện.
b) Nội dung: Học sinh dùng bảng mẫu ba cột ở sách giáo khoa trang 16 gồm điểm mạnh
của bản thân, việc cần làm để phát huy, thời gian thực hiện từ… đến…, và nửa dưới đổi
thành điểm yếu của bản thân, việc cần làm để hạn chế, thời gian thực hiện. Sách gợi ý một
ví dụ điểm mạnh là chăm chỉ với các việc chăm chỉ học tập, chăm chỉ làm việc lớp việc
trường việc nhà; hai ví dụ điểm yếu là nh
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác