Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Xoan
Ngày gửi: 19h:19' 06-09-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Xoan
Ngày gửi: 19h:19' 06-09-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống
hàng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò
của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
4. Tích hợp
- NLS 1.1.CB2b: HS sử dụng Google hoặc Edge để tìm, xem video ngắn về mặt trái của công nghệ
như rác thải điện tử, ô nhiễm môi trường và chọn thông tin phù hợp để trao đổi.
- BVMT: HS nhận biết sử dụng sản phẩm công nghệ không hợp lí có thể gây ô nhiễm; biết dùng công
nghệ tiết kiệm, bền vững.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Công nghệ 5.
- Giấy A4, bút chì, bút dạ.
- Máy tính có kết nối Internet, trình duyệt Google hoặc Edge, video/hình ảnh ngắn về rác thải điện tử,
ô nhiễm môi trường do sử dụng công nghệ không hợp lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu
trong SGK (trang 6 SGK).
- HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng
vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một
sản phẩm công nghệ trong đời sống
- HS thực hiện hoạt động đóng vai theo nhóm
đôi.
- HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ
- HS1 nêu tên một sản phẩm công nghệ.
- HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm
công nghệ đó.
- HS2 nêu cách con người sử dụng sản phẩm
công nghệ đó.
Hoạt động của GV
- GV mời một vài nhóm trình bày, GV nhận xét
và dẫn dắt HS vào bài mới: Con người sử dụng
các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời
sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản
phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng
những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài
học “Vai trò của công nghệ”.
Hoạt động của HS
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh
chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau,…
2. Hình thành kiến thức mới (15 phút)
Mục tiêu: Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB2b: HS biết sử dụng Google hoặc Edge để tìm, xem video ngắn
về mặt trái của công nghệ, chọn thông tin phù hợp và trao đổi với bạn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm công
nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và cho biết
chúng có vai trò như thế nào trong đời sống.
- HS quan sát tranh, thảo luận và vẽ sơ đồ tư
duy.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6 và
vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo luận, gồm
các nội dung: tên sản phẩm công nghệ, vai trò
của sản phẩm đó trong đời sống.
- HS thảo luận theo nhóm 6 và vẽ sơ đồ tư duy.
- GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của
nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm của
nhóm mình.
GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm của
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả lời hay, nhóm bạn.
chính xác.
Hoạt động khám phá 2 (10 phút)
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm
6.
- HS tham gia hoạt động nhóm 6.
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi
tên như sau:
- HS quan sát 3 chiếc giỏ và lắng nghe nhiệm vụ.
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con
người.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi
lại, giải trí của con người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Giúp tăng năng suất lao
động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Giúp cải thiện môi
trường.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe luật chơi và thực hiện:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản + HS thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản phẩm
phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt động khám công nghệ vào đúng chiếc giỏ.
phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của mỗi sản
phẩm công nghệ phù hợp với tên của chiếc giỏ
đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số sản
phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các giỏ
theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm.
+ HS viết thêm tên một số sản phẩm công nghệ
khác và sắp xếp vào các giỏ theo đúng nhóm vai
trò.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình 1
để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ HS theo dõi cách tính 1 sao cho mỗi thẻ đúng
trong Hình 1.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các
sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 2
sao.
+ HS theo dõi cách tính 2 sao cho mỗi thẻ đúng
ngoài Hình 1.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
- Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính
số sao của nhóm mình đạt được.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV lồng ghép NLS 1.1.CB2b: GV trình chiếu
trình duyệt Google hoặc Edge, hướng dẫn HS
quan sát từ khóa tìm kiếm “rác thải điện tử ảnh
hưởng môi trường” hoặc “ô nhiễm môi trường
do thải bỏ sản phẩm công nghệ”. GV nhắc HS
chỉ chọn thông tin từ nguồn phù hợp, không bấm
vào quảng cáo lạ, không tải tệp về máy và không
chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm kiếm.
- HS quan sát thao tác của GV, nêu được từ khóa
tìm kiếm phù hợp và biết lựa chọn thông tin an
toàn, không chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm
kiếm.
- GV cho HS xem nhanh một video/hình ảnh
ngắn về rác thải điện tử hoặc ô nhiễm môi trường
do sử dụng, thải bỏ sản phẩm công nghệ không
đúng cách. GV yêu cầu mỗi nhóm nêu 1 thông
tin đã chọn được và liên hệ: sản phẩm công nghệ
vừa mang lại tiện ích, vừa cần được sử dụng, bảo
quản, thải bỏ đúng cách để hạn chế ảnh hưởng
xấu đến môi trường.
- HS xem video/hình ảnh ngắn, mỗi nhóm nêu 1
thông tin đã chọn được và liên hệ cách sử dụng,
bảo quản, thải bỏ sản phẩm công nghệ đúng
cách.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò
- Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính
quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
số sao của nhóm mình đạt được.
Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng
sản phẩm công nghệ, năng suất lao động được
nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn
giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi
trường sống trong lành và thuận tiện cho con
người.
3. Luyện tập (10 phút)
Mục tiêu: HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
Mục tiêu tích hợp BVMT: HS nhận biết sử dụng sản phẩm công nghệ không hợp lí có thể gây
ô nhiễm; biết dùng công nghệ tiết kiệm, bền vững.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi tương ứng
+ HS tham gia ba đội, mỗi đội gồm 3 HS.
với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi đội gồm 3
HS.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt
xuống phía lớp.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt
xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ ra
+ HS 1 nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi
tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết dùng ngón tay viết lên lưng HS 2.
lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công
nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng). HS 3
viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi
giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản
phẩm gì.
+ HS 2 truyền tên sản phẩm cho HS 3; HS 3 viết
mô tả vai trò sản phẩm lên bảng để các bạn dưới
lớp đoán tên sản phẩm.
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được nhận quà + HS dưới lớp xung phong trả lời, các bạn khác
tặng (GV chuẩn bị)
nhận xét và bổ sung (nếu cần).
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được
đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
+ HS tham gia trò chơi trong 10 phút, đội có số
sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất là đội
chiến thắng.
- GV lồng ghép BVMT: Sau mỗi lượt đoán, GV
chọn 1 sản phẩm công nghệ vừa nêu và đặt câu
hỏi nhanh: “Khi sử dụng sản phẩm này, em cần
làm gì để tiết kiệm, bền vững và không gây ô
nhiễm môi trường?” GV gợi ý HS nêu việc làm
cụ thể như dùng đồ dùng bền lâu, tắt thiết bị khi
không sử dụng, sửa chữa khi còn dùng được,
phân loại pin và rác thải điện tử, không vứt sản
phẩm hỏng xuống ao hồ, kênh rạch hoặc nơi
- HS trả lời: Em dùng đồ dùng bền lâu; tắt thiết
bị khi không sử dụng; sửa chữa khi còn dùng
được; phân loại pin và rác thải điện tử; không
vứt sản phẩm hỏng xuống ao hồ, kênh rạch hoặc
nơi công cộng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
công cộng.
- GV nhấn mạnh: Sản phẩm công nghệ giúp cuộc - HS lắng nghe và nhắc lại: cần sử dụng công
sống thuận tiện hơn nhưng nếu lạm dụng, sử
nghệ tiết kiệm, an toàn, có trách nhiệm với môi
dụng lãng phí hoặc thải bỏ không đúng cách có trường.
thể gây ô nhiễm; vì vậy HS cần hình thành thói
quen sử dụng công nghệ tiết kiệm, an toàn, có
trách nhiệm với môi trường.
- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên - HS lắng nghe kết quả trò chơi, tuyên dương đội
dương đội/HS tích cực.
chiến thắng.
4. Vận dụng - Trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức đã học; vận dụng kiến thức về vai trò của sản phẩm công
nghệ để liên hệ việc sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình và nhà trường.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài học
bằng câu hỏi: “Sản phẩm công nghệ có những
vai trò nào trong đời sống?”
- HS trả lời: Sản phẩm công nghệ giúp đáp ứng
nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí; giúp tăng năng suất
lao động; giúp cải thiện môi trường và làm cuộc
sống tiện nghi hơn.
- GV đặt câu hỏi vận dụng: “Ở gia đình hoặc lớp
học, em đang sử dụng sản phẩm công nghệ nào?
Em cần sử dụng sản phẩm đó như thế nào để an
toàn, tiết kiệm và có ích?”
- HS trả lời: Em sử dụng quạt điện, đèn học, tủ
lạnh, máy tính, điện thoại; em dùng đúng mục
đích, tắt khi không sử dụng, giữ gìn sản phẩm,
không lãng phí điện và không vứt rác thải công
nghệ bừa bãi.
- GV cho HS chia sẻ theo nhóm đôi một việc em - HS trao đổi nhóm đôi và chia sẻ: Em sẽ tắt đèn
sẽ làm sau bài học để sử dụng sản phẩm công
khi ra khỏi phòng; giữ gìn đồ dùng học tập; nhắc
nghệ hợp lí.
người thân phân loại pin cũ, rác thải điện tử đúng
nơi quy định.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen HS biết
liên hệ thực tế, nhắc HS sử dụng sản phẩm công
nghệ đúng cách, tiết kiệm, bền vững.
- HS lắng nghe, tự điều chỉnh thói quen sử dụng
sản phẩm công nghệ.
- GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài cho tiết sau.
cho tiết sau: tìm hiểu trước những mặt trái khi sử
dụng công nghệ trong đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống
hàng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản phẩm công nghệ
trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học về vai trò
của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
4. Tích hợp
- NLS 1.1.CB2b: HS sử dụng Google hoặc Edge để tìm, xem video ngắn về mặt trái của công nghệ
như rác thải điện tử, ô nhiễm môi trường và chọn thông tin phù hợp để trao đổi.
- BVMT: HS nhận biết sử dụng sản phẩm công nghệ không hợp lí có thể gây ô nhiễm; biết dùng công
nghệ tiết kiệm, bền vững.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Công nghệ 5.
- Giấy A4, bút chì, bút dạ.
- Máy tính có kết nối Internet, trình duyệt Google hoặc Edge, video/hình ảnh ngắn về rác thải điện tử,
ô nhiễm môi trường do sử dụng công nghệ không hợp lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu
trong SGK (trang 6 SGK).
- HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng
vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác dụng của một
sản phẩm công nghệ trong đời sống
- HS thực hiện hoạt động đóng vai theo nhóm
đôi.
- HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ
- HS1 nêu tên một sản phẩm công nghệ.
- HS2: Nêu cách con người sử dụng sản phẩm
công nghệ đó.
- HS2 nêu cách con người sử dụng sản phẩm
công nghệ đó.
Hoạt động của GV
- GV mời một vài nhóm trình bày, GV nhận xét
và dẫn dắt HS vào bài mới: Con người sử dụng
các sản phẩm công nghệ để phục vụ cho đời
sống của mình thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản
phẩm công nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng
những nhu cầu khác nhau của con người. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài
học “Vai trò của công nghệ”.
Hoạt động của HS
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển nhanh
chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc với nhau,…
2. Hình thành kiến thức mới (15 phút)
Mục tiêu: Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB2b: HS biết sử dụng Google hoặc Edge để tìm, xem video ngắn
về mặt trái của công nghệ, chọn thông tin phù hợp và trao đổi với bạn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm công
nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và cho biết
chúng có vai trò như thế nào trong đời sống.
- HS quan sát tranh, thảo luận và vẽ sơ đồ tư
duy.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6 và
vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo luận, gồm
các nội dung: tên sản phẩm công nghệ, vai trò
của sản phẩm đó trong đời sống.
- HS thảo luận theo nhóm 6 và vẽ sơ đồ tư duy.
- GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của
nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm của
nhóm mình.
GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm của
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả lời hay, nhóm bạn.
chính xác.
Hoạt động khám phá 2 (10 phút)
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm
6.
- HS tham gia hoạt động nhóm 6.
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi
tên như sau:
- HS quan sát 3 chiếc giỏ và lắng nghe nhiệm vụ.
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của con
người.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi
lại, giải trí của con người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Giúp tăng năng suất lao
động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
+ HS đọc tên chiếc giỏ: Giúp cải thiện môi
trường.
- GV hướng dẫn HS:
- HS lắng nghe luật chơi và thực hiện:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản + HS thảo luận và sắp xếp các thẻ tên sản phẩm
phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt động khám công nghệ vào đúng chiếc giỏ.
phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho vai trò của mỗi sản
phẩm công nghệ phù hợp với tên của chiếc giỏ
đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số sản
phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào các giỏ
theo đúng nhóm vai trò của sản phẩm.
+ HS viết thêm tên một số sản phẩm công nghệ
khác và sắp xếp vào các giỏ theo đúng nhóm vai
trò.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong Hình 1
để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ HS theo dõi cách tính 1 sao cho mỗi thẻ đúng
trong Hình 1.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác với các
sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ được tính 2
sao.
+ HS theo dõi cách tính 2 sao cho mỗi thẻ đúng
ngoài Hình 1.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
- Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính
số sao của nhóm mình đạt được.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV lồng ghép NLS 1.1.CB2b: GV trình chiếu
trình duyệt Google hoặc Edge, hướng dẫn HS
quan sát từ khóa tìm kiếm “rác thải điện tử ảnh
hưởng môi trường” hoặc “ô nhiễm môi trường
do thải bỏ sản phẩm công nghệ”. GV nhắc HS
chỉ chọn thông tin từ nguồn phù hợp, không bấm
vào quảng cáo lạ, không tải tệp về máy và không
chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm kiếm.
- HS quan sát thao tác của GV, nêu được từ khóa
tìm kiếm phù hợp và biết lựa chọn thông tin an
toàn, không chia sẻ thông tin cá nhân khi tìm
kiếm.
- GV cho HS xem nhanh một video/hình ảnh
ngắn về rác thải điện tử hoặc ô nhiễm môi trường
do sử dụng, thải bỏ sản phẩm công nghệ không
đúng cách. GV yêu cầu mỗi nhóm nêu 1 thông
tin đã chọn được và liên hệ: sản phẩm công nghệ
vừa mang lại tiện ích, vừa cần được sử dụng, bảo
quản, thải bỏ đúng cách để hạn chế ảnh hưởng
xấu đến môi trường.
- HS xem video/hình ảnh ngắn, mỗi nhóm nêu 1
thông tin đã chọn được và liên hệ cách sử dụng,
bảo quản, thải bỏ sản phẩm công nghệ đúng
cách.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò
- Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính
quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống.
số sao của nhóm mình đạt được.
Chúng góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
các nhu cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng
sản phẩm công nghệ, năng suất lao động được
nâng cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn
giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi
trường sống trong lành và thuận tiện cho con
người.
3. Luyện tập (10 phút)
Mục tiêu: HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
Mục tiêu tích hợp BVMT: HS nhận biết sử dụng sản phẩm công nghệ không hợp lí có thể gây
ô nhiễm; biết dùng công nghệ tiết kiệm, bền vững.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”.
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi tương ứng
+ HS tham gia ba đội, mỗi đội gồm 3 HS.
với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi đội gồm 3
HS.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt
xuống phía lớp.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay mặt
xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ ra
+ HS 1 nghĩ ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi
tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón tay viết dùng ngón tay viết lên lưng HS 2.
lên lưng HS 2 (bạn đứng trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm công
nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu hàng). HS 3
viết mô tả vai trò của sản phẩm đó lên bảng rồi
giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán tên đó là sản
phẩm gì.
+ HS 2 truyền tên sản phẩm cho HS 3; HS 3 viết
mô tả vai trò sản phẩm lên bảng để các bạn dưới
lớp đoán tên sản phẩm.
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được nhận quà + HS dưới lớp xung phong trả lời, các bạn khác
tặng (GV chuẩn bị)
nhận xét và bổ sung (nếu cần).
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm được
đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến thắng.
+ HS tham gia trò chơi trong 10 phút, đội có số
sản phẩm được đoán đúng nhiều nhất là đội
chiến thắng.
- GV lồng ghép BVMT: Sau mỗi lượt đoán, GV
chọn 1 sản phẩm công nghệ vừa nêu và đặt câu
hỏi nhanh: “Khi sử dụng sản phẩm này, em cần
làm gì để tiết kiệm, bền vững và không gây ô
nhiễm môi trường?” GV gợi ý HS nêu việc làm
cụ thể như dùng đồ dùng bền lâu, tắt thiết bị khi
không sử dụng, sửa chữa khi còn dùng được,
phân loại pin và rác thải điện tử, không vứt sản
phẩm hỏng xuống ao hồ, kênh rạch hoặc nơi
- HS trả lời: Em dùng đồ dùng bền lâu; tắt thiết
bị khi không sử dụng; sửa chữa khi còn dùng
được; phân loại pin và rác thải điện tử; không
vứt sản phẩm hỏng xuống ao hồ, kênh rạch hoặc
nơi công cộng.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
công cộng.
- GV nhấn mạnh: Sản phẩm công nghệ giúp cuộc - HS lắng nghe và nhắc lại: cần sử dụng công
sống thuận tiện hơn nhưng nếu lạm dụng, sử
nghệ tiết kiệm, an toàn, có trách nhiệm với môi
dụng lãng phí hoặc thải bỏ không đúng cách có trường.
thể gây ô nhiễm; vì vậy HS cần hình thành thói
quen sử dụng công nghệ tiết kiệm, an toàn, có
trách nhiệm với môi trường.
- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi, tuyên - HS lắng nghe kết quả trò chơi, tuyên dương đội
dương đội/HS tích cực.
chiến thắng.
4. Vận dụng - Trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức đã học; vận dụng kiến thức về vai trò của sản phẩm công
nghệ để liên hệ việc sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình và nhà trường.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của bài học
bằng câu hỏi: “Sản phẩm công nghệ có những
vai trò nào trong đời sống?”
- HS trả lời: Sản phẩm công nghệ giúp đáp ứng
nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí; giúp tăng năng suất
lao động; giúp cải thiện môi trường và làm cuộc
sống tiện nghi hơn.
- GV đặt câu hỏi vận dụng: “Ở gia đình hoặc lớp
học, em đang sử dụng sản phẩm công nghệ nào?
Em cần sử dụng sản phẩm đó như thế nào để an
toàn, tiết kiệm và có ích?”
- HS trả lời: Em sử dụng quạt điện, đèn học, tủ
lạnh, máy tính, điện thoại; em dùng đúng mục
đích, tắt khi không sử dụng, giữ gìn sản phẩm,
không lãng phí điện và không vứt rác thải công
nghệ bừa bãi.
- GV cho HS chia sẻ theo nhóm đôi một việc em - HS trao đổi nhóm đôi và chia sẻ: Em sẽ tắt đèn
sẽ làm sau bài học để sử dụng sản phẩm công
khi ra khỏi phòng; giữ gìn đồ dùng học tập; nhắc
nghệ hợp lí.
người thân phân loại pin cũ, rác thải điện tử đúng
nơi quy định.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khen HS biết
liên hệ thực tế, nhắc HS sử dụng sản phẩm công
nghệ đúng cách, tiết kiệm, bền vững.
- HS lắng nghe, tự điều chỉnh thói quen sử dụng
sản phẩm công nghệ.
- GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài cho tiết sau.
cho tiết sau: tìm hiểu trước những mặt trái khi sử
dụng công nghệ trong đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất