Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Công Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:54' 08-07-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Thành Long
Hoạt
động

Nội dung tích
hợp

Mã NLS

Mã AI (nếu
có)
(NLc – Kĩ
thuật và ứng
dụng AI:
Tương tác
với AI tạo
sinh)

Sản phẩm
dự kiến

Trường: ….
Lưu ý đạo
đức số / đạo
đức AI

HĐ 1:
Tìm hiểu
thông tin
và dữ
liệu

Sử dụng AI tạo
sinh để tìm
kiếm ví dụ đa
dạng về sự
khác biệt giữa
dữ liệu và
thông tin. Đánh
giá tính chính
xác của AI.

(NLS 6.1
– Ứng
dụng trí
tuệ nhân
tạo – Bậc
3)

HĐ 2:
Tìm hiểu
đơn vị
lưu trữ
dữ liệu

Sử dụng công
cụ chuyển đổi
đơn vị trực
tuyến (hoặc
máy tính bỏ
túi) để kiểm tra
chéo kết quả
tính toán thủ
công.

(NLS 1.2
– Khai
thác dữ
liệu và
thông tin
– Bậc 3)

(Không ép
tích hợp AI
vì đây là
thao tác tính
toán số học
xác định)

Kết quả đối
chiếu giữa
tính tay và
tính bằng
công cụ số.

Trung thực
trong học tập:
Tự tính toán
trước, chỉ
dùng công cụ
số để kiểm
chứng.

HĐ 4:
Tìm hiểu về
(NLS 4.1
Vận
bảo mật dữ liệu – Bảo vệ
dụng
cá nhân trên
dữ liệu cá
(Bài tập
môi trường số
nhân và
thẻ
và rủi ro rò rỉ
quyền
CCCD
dữ liệu khi số riêng tư –
gắn chip) hóa thông tin.
Bậc 3)

(NLb – Đạo
đức AI:
Nhận thức
về quyền
riêng tư dữ
liệu trong
các hệ thống
số hóa)

Câu trả lời
phân tích
được lợi ích
đi kèm với
rủi ro bảo
mật dữ liệu.

Ý thức bảo vệ
thông tin cá
nhân của bản
thân và người
khác.

(NLa – Tư
duy lấy con
người làm
trung tâm:
Kiểm chứng
AI)

Không nhập
thông tin cá
Câu lệnh
nhân thật vào
(prompt) của
AI khi đặt
HS và bảng
câu hỏi ví dụ.
so sánh kết
Luôn coi
quả của AI
SGK là thước
với SGK.
đo kiểm
chứng.

Phần 1. Bảng định hướng tích hợp
Phần 2. Giáo án đã chèn tích hợp hoàn chỉnh

Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long
Trường: ….
1. Kiến thức:
❖ Phân biệt được thông tin và dữ liệu
❖ Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
❖ Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số
2. Kỹ năng:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Sgk, Sbt, giáo án.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá trình
xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính. Chúng ta
đã biết ở lớp dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy bit (gồm các kí
hiệu 0, 1), máy tính xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ liệu và thông tin
khác nhau như thế nào?
HS: trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu: + Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
a) Quá trình xử lí thông tin
GV: Nêu đặt câu hỏi
- Thông tin là tất cả những gì mang lại ? Có thể đồng nhất thông tin với dữ liệu được
cho chúng ta hiểu biết.
không?
Có các ý kiến như sau về dữ liệu của một bài
giảng môn Ngữ Văn:
An: Bài ghi trong vở của em là dữ liệu.
Minh: Tệp bài soạn bằng Word của cô giáo là dữ
liệu.
Khoa: Dữ liệu là tệp video ghi lại tiết giảng của
- Quá trình xử lí thông tin của máy cô giáo.
tính gồm các bước sau:
Theo em bạn nào nói đúng?
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính
tiếp nhận dữ liệu thường theo hai cách:
- Cách 1. Từ thiết bị
HS: Thảo luận, trả lời
Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long
Sản phẩm dự kiến
- Cách 2. Từ bàn phím do con người
nhập
+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ
liệu trong bộ nhớ máy tính để tạo ra dữ
liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có
thể đưa ra kết quả theo hai cách:
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới
dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,…
mà con người có thể hiểu được. Như
vậy dữ liệu đã được chuyển thành
thông tin.
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật
mang tin như thẻ nhớ hoặc chuyển
thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt
động xử lí khác.
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối
với nhau:
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác
nhau của một thông tin, bài ghi
trong vở của trò, tệp bài soạn của
cô hay video ghi lại tiết giảng đều
là dữ liệu của một bài giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì
không xác định được chính xác
thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ
dữ liệu về thời tiết mang thông tin
“trời rất nóng” nhưng dữ liệu “39o
C” trong bộ dữ liệu bệnh án lại
mang thông tin “sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn
vẹn, được hiểu đúng khi có đầy
đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì
có thể làm thông tin bị sai hoặc
không xác định được.
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí
khác nhau có thể đem lại những
thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày
nào đó có thể được tổng hợp theo
vùng để biết phân bố lượng mưa
trong ngày, nhưng cũng có thể xử lí
Tin Hoc 10

Trường: ….
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌
🔴 [Tích hợp NLS & AI]
● NLS: (NLS 6.1 – Ứng dụng trí tuệ nhân tạo –
Bậc 3)
● AI: (NLc – Các kĩ thuật và ứng dụng AI:
Tương tác với AI tạo sinh bằng ngôn ngữ tự
nhiên); (NLa – Tư duy lấy con người làm trung
tâm: Học sinh là người ra quyết định cuối cùng,
kiểm chứng thông tin từ AI).
● Biểu hiện: HS sử dụng một công cụ AI (như
ChatGPT/Gemini) để đặt câu hỏi tìm thêm 2 ví dụ
thực tế minh họa cho việc "cùng một dữ liệu
nhưng mang lại thông tin khác nhau trong các
ngữ cảnh khác nhau". HS đọc kết quả của AI và
đối chiếu với sách giáo khoa để kiểm chứng tính
đúng đắn.
🔴 [Giáo viên hướng dẫn]
● Giáo viên giao nhiệm vụ: "Các em hãy dùng
thiết bị thông minh truy cập AI, sử dụng câu lệnh:
'Hãy cho 2 ví dụ thực tế chứng minh cùng một dữ
liệu nhưng mang lại thông tin khác nhau'."
● Giáo viên nhắc học sinh tuyệt đối không nhập
thông tin cá nhân thật vào cửa sổ chat AI.
● Giáo viên yêu cầu học sinh kiểm chứng: "Đừng
tin ngay vào AI. Hãy đọc ví dụ của nó và so sánh
với ví dụ $ 39^\circ C $ trong SGK xem AI nói có
đúng bản chất không."
● Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc kết quả của AI
và nhận xét, điều chỉnh nếu AI đưa ra ví dụ sai
lệch.
🔴 [Học sinh thực hiện]
● Học sinh thực hiện truy cập công cụ AI trên
điện thoại/máy tính.
● Học sinh nhập prompt và chờ AI phản hồi.
● Học sinh ghi lại kết quả ra nháp, so sánh với lý
thuyết SGK để kiểm tra tính hợp lí.
● Học sinh trình bày trước lớp: "Em đã dùng AI
để tìm ví dụ là..., và em thấy ví dụ này đúng/sai
vì..."
🔴 [Sản phẩm số hoặc sản phẩm AI]
● Câu trả lời miệng hoặc ghi chép trên vở có chứa
2 ví dụ do AI gợi ý (đã qua chọn lọc và kiểm

GV: Nguyễn Thành Long
Sản phẩm dự kiến
để cho dự báo thời tiết ngày hôm
sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau
cũng có thể đưa đến cùng một
thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở
Bắc Cực hay cường độ bão ở vùng
nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết
luận về sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin
đã được đưa vào máy tính để máy
tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu,
Dữ liệu là các yếu tố thể hiện, xác
định thông tin. Thông tin và dữ liệu
có tính độc lập tương đối. Cùng
một thông tin có thể được thể hiện
bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau.
Ngược lại, một dữ liệu có thể mang
nhiều thông tin khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có
tính toàn vẹn. Dữ liệu không đầy
đủ có thể làm thông tin sai lệch,
thậm chí không xác định được.

Trường: ….
Hoạt động của giáo viên và học sinh
chứng của học sinh), minh họa rõ tính độc lập
tương đối giữa dữ liệu và thông tin.
🔴 [Đánh giá]
● Tiêu chí: Lấy được ví dụ đúng bản chất; có kĩ
năng đặt câu hỏi cho AI.
● Đạt NLS: Sử dụng được công cụ AI cơ bản để
phục vụ học tập.
● Đạt NL AI: Biết nghi ngờ và kiểm chứng kết
quả do AI tạo ra (Tư duy phản biện với AI).
● Hành vi đánh giá: Học sinh đọc được ví dụ và
giải thích được tại sao ví dụ đó đúng dựa vào
SGK, không đọc vẹt nguyên văn kết quả của AI.
 ‌
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xác‌ ‌h
óa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ ‌

Câu hỏi
? Em hãy cho một ví dụ về thông tin có nhiều
cách thể hiện dữ liệu khác nhau
? Em hãy cho một ví dụ về dữ liệu thể hiện nhiều
thông tin khác nhau. Tính toàn vẹn của thông tin
được thể hiện như thế nào trong ví dụ này?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới GV:
từng bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
gốc của “byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng a) Là một kí tự
một dãy các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
cập được.
c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ d) Là một dãy 8 chữ số
trong thành những đơn vị lưu trữ có độ dài ?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
bằng bội của byte như 2, 4 hay 8 byte.
a) 3 MB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu b) 2 GB
(thường được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
c) 2048 B
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 10 = HS: Thảo luận, trả lời
Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long
Sản phẩm dự kiến
1024 lần
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
Đơn vị
Kí hiệu
Lượng dữ liệu
Bit

Bit

1 bit

Byte

B (Byte)

8 bit

Kilobyt
e

KB

210 B

Megaby
te

MB

Gigabyt
e

GB

Terabyt
e

TB

Petabyt
e

PB

Exabyte

EB

Zettabyt
e

ZB

Yottaby
te

YB

210 KB
210 MB

Trường: ….
Hoạt động của giáo viên và học sinh
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
‌hỏi‌ ‌
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌
xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌
‌thức‌ 

210 GB
210 TB
210 PB
210 EB
210 ZB

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG
THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN *‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính xách 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất lớn
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số?
trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với chi phí
Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị
thấp.
số tương ứng với nó (nếu có) là gì?
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn giúp
Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long
Trường: ….
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng và 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở
nhanh chóng.
hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ HS: Thảo luận, trả lời
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ *‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài  ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, một +‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
số siêu máy tính trên thế giới đã đạt tốc độ *‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ phép +‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
tính số học trong một giây.
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, cho +‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
kết quả chính xác và ổn định.
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xá
Về truyền thông.
c‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ 
- Xem phím qua Internet, tương tác với
nhau qua mạng xã hội “một cách tức thời”. Câu hỏi:
- Các gia đình có thể sở hữu các đường cáp 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
quang với tốc dộ vài chục Mb/s, tương
bưu điện và gửi thư điện tử
đương với vài triệu kí tự một giây
4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng dữ
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
liệu khoảng 50 MB. Thư viện của trường
có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu số hóa thì
cao và ổn định
cần khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và dễ
hay không?
dàng.
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác, chi
phí thấp và tiện lợi hơn một số việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì. Mô tả
sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em hãy
tính toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn trung bình
của ảnh.

Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long

Trường: ….

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên, ngày
sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các thông tin ấy
còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc
chụp ảnh
🔴 [Tích hợp NLS & AI]
● NLS: (NLS 4.1 – Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư – Bậc 3)
● AI: (NLb – Đạo đức AI: Phân tích về rủi ro thu thập và xử lý dữ liệu lớn).
● Biểu hiện: Học sinh phân tích không chỉ mặt tiện lợi của thẻ chip mà còn phải chỉ ra rủi
ro nếu để lộ lọt hình ảnh/mã QR, thể hiện trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kỷ
nguyên số.
🔴 [Giáo viên hướng dẫn]
● Giáo viên giao nhiệm vụ mở rộng: "Ngoài những lợi ích, các em hãy suy nghĩ xem nếu
mình tùy tiện đăng ảnh CCCD gắn chip lên mạng xã hội thì hệ thống thu thập dữ liệu
(hoặc các AI quét mã) có thể lợi dụng thông tin đó để làm gì?"
● Giáo viên nhắc học sinh ý thức tự bảo vệ thông tin cá nhân.
● Giáo viên nhận xét, định hướng cho học sinh thấy công nghệ số luôn có tính hai mặt.
🔴 [Học sinh thực hiện]
● Học sinh thực hiện tư duy, thảo luận nhóm hoặc tra cứu Internet về các vụ việc lộ lọt
thông tin CCCD.
● Học sinh ghi lại các kết quả rủi ro (ví dụ: bị vay tiền ảo, lừa đảo danh tính).
● Học sinh trình bày lập luận đa chiều (vừa nêu lợi ích số hóa, vừa nêu rủi ro bảo mật).
🔴 [Sản phẩm số hoặc sản phẩm AI]
● Câu trả lời bài tập vận dụng có bổ sung phần: Biện pháp bảo vệ thẻ CCCD gắn chip an
toàn.
🔴 [Đánh giá]
● Tiêu chí: Nêu được lợi ích cốt lõi và ít nhất 1 rủi ro bảo mật.
● Đạt năng lực số: Nhận thức được các nguy cơ trên không gian số, biết cách bảo vệ dữ
liệu cá nhân.
● Đạt năng lực AI: Hiểu sơ bộ về sức mạnh xử lý dữ liệu của các thuật toán nhận diện và
rủi ro đạo đức đi kèm.
● Đánh giá bằng hành vi: Học sinh phát biểu được nguy cơ cụ thể và cách phòng tránh
(không chụp ảnh CCCD đăng Facebook/Zalo).
Tin Hoc 10

GV: Nguyễn Thành Long
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:

Tin Hoc 10

Trường: ….
 
Gửi ý kiến