Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:48' 18-01-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Vĩnh Phú; Giáo viên: Vũ Phong.
Tổ: KHXH
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
(Thời lượng: 12 tiết)
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác
dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù:
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản
thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
3. Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách
nhiệm đối với đất nước.
Tiết 1+ 2+ 3: Văn bản: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện,
bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
Trần Quốc Toản

2

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
3. Phẩm chất:
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách
nhiệm với đất nước
* GDQPAN: Kể chuyện nhà Trần ba lần chiến thắng quân Mông-Nguyên. Khơi
gợi trong học sinh tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày
của HS.
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướngdẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu cho HS xem video về lịch sử dân tộc Việt Nam:
Link: https://youtu.be/7xUxjPxxTbA
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem xong video, em có suy nghĩ gì về quá
trình hình thành và xây dựng đất nước từ thời Hùng Vương đến nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong video.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Dân tộc Việt Nam đã
phải trải qua hàng nghìn năm dưới ách đô hộ của kẻ thù phương Bắc. Tuy nhiên,
nhân dân ta chưa bao giờ chịu khuất phục trước sức mạnh của kẻ thù. Lịch sử
đất nước của dân tộc gắn liền với truyền thống giữ nước và bảo vệ đất nước. Và
có biết bao vị anh hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân bảo vệ đất nước. Trước
khi tìm hiểu về những câu chuyện lịch sử, những vấn đề liên quan tới lịch sử
nước nhà, chúng ta sẽ tìm hiểu phần Tri thức Ngữ văn về Truyện lịch sử để hiểu
rõ hơn về các văn bản tiếp theo nhé!
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

3

a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với
chủ điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc
học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học A. Giới thiệu bài học.
tập
- Chủ đề 1: Lịch sử là những gì
- GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức xảy ra trong quá khứ của đất nước
cho HS thi nhau kể tên những triều đại lịch và nhân loại. Chúng ta có thể trở
sử ở Việt Nam ta thời xưa
về quá khứ bằng nhiều con đường
- GV đặt câu hỏi thêm cho HS: Tại sao khác nhau: qua những bài học môn
chúng ta cần phải học truyện về lịch sử
Lịch sử trong nhà trường, qua
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải những cuốn sử kí viết nên bởi các
nghiệm của bản thân về việc tìm hiểu truyện nhà sử học, qua những bộ phim
về lịch sử
hoặc cuốn truyện tái hiện các sự
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh về kiện, các nhân vật lừng danh thời
câu hỏi lớn của bài học: “Lịch sử có vai trò xa xưa,…Ở các nền văn học, luôn
quan trọng như thế nào với cuộc sống của có những câu chuyện lịch sử được
chúng ta?”
kể lại trong các tác phẩm truyện.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài
học trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào chủ
điểm của bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của
GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS thi nhau kể về các triều đại vua – chúa
ở Việt Nam ta thời xưa
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS
cả lớp lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
gia thảo luận của cả lớp.
ND2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác
phẩm văn học, biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức
Ngữ Văn.

4

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu truyện lịch sử
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi
nhằm kích hoạt kiến thức nền về những tri
thức về truyện lịch sử
+ Truyện lịch sử là:….
+ Các yếu tố trong truyện lịch sử là…
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục
Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau
đó đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ
nắm bắt thông tin của HS:
+ Cốt truyện của truyện lịch sử thường
được diễn ra như thế nào?
+ Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử
….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài
tập gợi dẫn.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc
ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
+ Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra
nhằm xác lập cho người đọc, người nghe
một tư tưởng, quan điểm nào đó đối với
các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay
trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ
và lập luận.
+ Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: Ý
kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa
các yếu tố này.
Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận
xét, bổ sung  Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chủ đề của tác
phẩm văn học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tri thức Ngữ văn
1. Truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm truyện
tái hiện những sự kiện, nhân vật ở
một thời kì, một giai đoạn lịch sử
cụ thể. Tình hình chính trị của quốc
gia, dân tộc; khung cảnh sinh hoạt
của con người;...là các yếu tố cơ
bản tạo nên bối cảnh lịch sử của
câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng
tượng, hư cấu và cách miêu tả của
nhà văn, bối cảnh của một thời đại
trong quá khứ trở nên sống động
như đang diễn ra.
- Cốt truyện của truyện lịch sử
thường được xây dựng trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ
thuật của mình nhằm thể hiện một
chủ đề, tư tưởng nào đó.
- Thế giới nhân vật trong truyện
lịch sử cũng phong phú như trong
đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật
nào để miêu tả trong truyện là dụng
ý nghệ thuật riêng của nhà văn.
Thông thường truyện lịch sử tập
trung khắc họa những nhân vật nổi
tiếng như vua chúa, anh hùng, danh
nhân,...những con người có vai trò
quan trọng đối với đời sống của
cộng đồng, dân tộc.
- Ngôn ngữ trong truyện lịch sử,
ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
với thời đại được miêu tả, thể hiện
vị thế xã hội, tính cách riêng của
từng đối tượng.
2. Chủ đề của tác phẩm văn học
Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt lõi
hay thông điệp chính của tác phẩm.
Thông thường, chủ đề không được
thể hiện trực tiếp mà người đọc

5

- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong phải tự rút ra từ nội dung của tác
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 5) phẩm.
về liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu
cầu HS ghi chép những ý chính về đặc
điểm, chức năng của liên kết trong văn bản
được trình bày trong mục Tri thức Ngữ
Văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính
về liên kết văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng
quá chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên
bảng.
*ND3: Tìm hiểu văn bản: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập: GV hướng dẫn cách đọc,
đọc mẫu, gọi HS đọc
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV
nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc:
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch
sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại:
tiểu thuyết và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội
Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An
Tư (1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu
sáu chữ vàng (1960), Sống mãi với thủ đô
(1961),…
b. Tác phẩm
* Xuất xứ
- Xuất bản năm 1960
- Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm
Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
* Thể loại: Truyện lịch sử
* Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
* Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết

6

về người anh hùng thiếu niên Trần Quốc
Toản. Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính
là tấm bia chói lóa lý tưởng cách mạng,
tấm lòng nồng nàn yêu nước, đó chính là
thứ cần đó giúp lớp lớp thế hệ mầm non
tương lai dựa vào. Tác giả còn khẳng
định tác phẩm như một thiên truyện giáo
dục, nâng cao ý thức của trẻ thơ về lịch
sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi đắp thêm
tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương đất
nước cho các em nhỏ.
* Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta
một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo
của Trần Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần
Quốc Toản sau khi được vua ban cam
quý

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung,
ý nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Bối cảnh diễn ra cuộc
yết kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập:
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/
Hội ………………………
nghị diễn …..
ra ở đâu?
Không
gian xung
quanh nơi

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
- Thời gian: tháng 11/1282
- Hoàn cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn đường nước
ta để đánh Chiêm Thành.
+ Vua mời các vương hầu tìm kế sách
ứng phó.
- Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng,
bứt rứt muốn được tham gia bàn việc
nước.
=> Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ
của nhân vật, tác giả đã thành công trong
việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình
Than vào ngày diễn ra sự kiện.

7

đó có gì
đặc biệt?
2. Quang ………………………
cảnh nơi …..
diễn
ra
hội nghị
có những
ai? Thái
độ

hành động
của
họ
như
thế
nào?
Nhân vật ………………………
“ta” đang …..
đứng

đâu?
Nhân vật
này đang
có thái độ,
cảm xúc
như
thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Cuộc yết kiến với vua
Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì trước hành động
và thái độ của Trần Quốc Toản khi

2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của
Trần Quốc Toản
a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
* Khi đứng trên bến Bình Than:
- Hành động:
+ “đứng thẫn thờ”
+ “mắt giương to đến rách”
+ “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”,
“muốn xô mấy người lính”, “muốn thét

8

yết kiến vua?
+ Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản
là một người như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

to”
- Suy nghĩ:
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho
đánh”
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
+ “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là
người gần gũi quan gia chẳng hỏi một
lời”
=> Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng
=> xô ngã lính để xuống bến
*Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống
bến:
- Lời nói: đe dọa, cương quyết “không
buông ra, ta chém”.
- Hành động: “tuốt gươm”, “trừng mắt”,
“mặt đỏ bừng”, “vung gươm múa tít”,
“giằng co với đám quân lính”
=> dũng cảm, cương quyết, kiên định,
một mực muốn yết kiến vua.
*Khi nói chuyện với Chiêu Thành
Vương:
- Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng phắt
dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện
rõ lập trường.
- Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến
chủ hòa.
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
- Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống
tâu vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả
cam, tạ ơn vua,…
- Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin
quan gia cho đánh, cho giặc mượn đường
là mất nước.'
=> Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được
khuôn phép khi yết kiến vua
=> Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Tình huống lúc đó:
+ Đứng giữa tình và lý:
Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua
-> phải chịu tội
Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước
việc dân -> đáng khen ngợi
- Cách vua giải quyết:

9

* GDQPAN: Kể chuyện nhà Trần ba
lần chiến thắng quân Mông-Nguyên
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi: Nêu nghệ thuật và nội
dung của văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
+ Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản
tham dự hội nghị
+ Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ
tinh thần vì nước vì dân
=> Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh
minh, đức độ, trọng người tài
3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến
vua
- Hành động:
+ “lủi thủi bước lên bờ”
+ “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”, “tay
rung lên vì giận dữ”
+ “hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt”,
“hầm hầm trở ra”
- Suy nghĩ:
+ “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi
bàn lại”
+ “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được
ơn vua,…”
=> Tâm trạng của Hoài Văn: tức, không
cam lòng, vừa hờn vừa tủi
- Hành động bóp nát quả cam:
+ Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng
của Trần Quốc Toản
+ Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh
mẽ của Trần Quốc Toản.
+ Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và
dân ta
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể,
khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
- Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
- Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người
thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần
và cha ông ta thời kháng chiến chống
quân Nguyên - Mông

10

nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
*HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ
tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
c. Sản phẩm học tập:Sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Vẽ sơ đồ tư duy về nhân vật Trần
Quốc Toản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để
viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7 câu
bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
4. Củng cố, hướng dẫn về nhà.
a. Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài.
b. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
 - Chuẩn bị bài mới: Thực hành Tiếng Việt.
……………………………………………………………………………………
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vitác dụng của việc
sử dụng biệt ngữ xã hộitrong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù

11

- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia
sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ
học tập
có đặc điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

12

SGK phần Tri thức ngữ văn và trả lời
câu hỏi:
? Cách nhận biết biệt ngữ xã hội
? Lưu ý khi sử dụng biệt ngữ xã hội
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.

của biệt ngữ thể hiện ở ngữ âm.
Ví dụ:
Anh đây công từ không “vòm"
Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào
đầu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ
thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo,
mòm là ăn. Kện rệp và mòm có hình
thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, chưa gặp
trong vốn từ chung của tiếng Việt.
Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
hiện ở ngữ nghĩa.
Ví dụ:
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau
thì tớ cho cậu ngửi khói.
Từ ngửi khói trong câu trên không có
nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi,
mà là tụt lại phía sau.
• Do những đặc điểm khác biệt như vậy,
trong văn bản, biệt ngữ thường được in
nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và
được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những
quy ước riêng của một nhóm người nào
đó, vì thế chúng thường được sử dụng
trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có
mối liên hệ riêng với nhau về nghề
nghiệp. lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... và
nắm được quy ước mới có thể dùng biệt
ngữ để giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn
chế, phù hợp với đối tượng và mục đích
giao tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong
 
Gửi ý kiến