Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:46' 18-01-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Vĩnh Phú; Giáo viên: Vũ Phong.
Tổ: KHXH
Bài 1. BẦU TRỜI VÀ TUỔI THƠ
Số tiết: 12 tiết
1. Kiến thức
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. Tự hào
về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những
giá trị cộng đồng.
Tiết 1,2,3: ĐỌC VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Thời lượng 03 tiết) (Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chủ đề Bầu trời tuổi thơ.
- Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ
bé nhưng kiên cường, dũng cảm.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở

2

rộng trạng ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi “Bức ảnh bí mật”
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1: Gv tổ chức trò chơi: “Hãy nói theo
cách của bạn”. Có 6 hình ảnh sẽ lần lượt xuất
hiện, em hãy gọi tên, thể hiện cảm xúc về các
hình ảnh ấy theo cách của em.
Cách 2: GV cho học sinh quan sát các hình ảnh
thể hiện sự khác biệt của trẻ em và người, từ
đó hỏi: Nhận xét về cách nhìn của trẻ em so
với người lớn? Tại sao lại có sự khác biệt như
vậy?
C1: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi
thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc
của em khi nghĩ về trải nghiệm đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gợi ý:
C1: Harry Potter, Tôm và
cherry, bé Xuân Mai, truyện
tranh, búp bê, con quay spinner
C2:
Người lớn và trẻ em có cách
nhìn khác nhau, người lớn thực
tế hơn, còn trẻ em có cái nhìn lạc
quan, thơ ngây, hồn nhiên

3

- Hs tham gia trò chơi
Bước 4: Kết luận, nhận định:- GV nhận xét,
bổ sung, dẫn dắt vào bài
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được chủ đề. Thể loại chính.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Bầu trời
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học tuổi thơ
cùng với câu hỏi:
- Thể loại chính: Văn bản
Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta truyện.
điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học
cho học sinh
ND 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
II. Khám phá Tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đề tài là phạm vi đời sống được phản
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
ánh, thể hiện trực tiếp trong các tác
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức phẩm văn học. Để xác định đề tài, có
ngữ văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả thể dựa vào phạm vi hiện thực được
lời câu hỏi:
miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến
+ Thế nào là đề tài, chi tiết?
tranh, đề tài gia đình…) hoặc nhân vật
+ Tính cách nhân vật là gì?
được đặt ở vị trí trung tâm của tác

4

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò
chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ nữ, đề
tài người nông dân, đề tài người
lính…). Một tác phẩm có thể đề cập
nhiều đề tài, trong đó có một đề tài
chính.
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế
giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện…) nhưng có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc đem lại sự
sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn
học.
- Tính cách nhân vật là đặc điểm riêng
tương đối ổn định của nhân vật, được
bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng
xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách của
nhân vật còn được thể hiện qua mối
quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của
nhân vật khác.
ND 3: Đọc và tìm hiểu chung văn bản “Bầy chim chìa vôi”
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản.
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc
diễn cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ, phân biệt lời
người kể chuyện và lời nhân vật
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi
suy luận, theo dõi
+ Giải nghĩa từ khó
+ Trình bày vài thông tin về tác giả, tác
phẩm và tóm tắt thông tin chính của văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
a. Tác giả
*Tiểu sử
- Nguyễn Quang Thiều (1957)
- Quê quán: thôn Hoàng
Dương (Làng Chùa), xã Sơn
Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh
Hà Tây (nay thuộc thành phố
Hà Nội)
*Sự nghiệp
- Là một nhà thơ, nhà văn
- Làm việc tại báo Văn nghệ từ
năm 1992 và rời khỏi năm
2007
- Ông sáng tác thơ, viết truyện,
vẽ tranh,... và từng được trao
tặng hơn 20 giải thưởng văn

5

- GV quan sát, gợi mở
học trong nước và quốc tế
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Các tác phẩm chính: Ngôi
thảo luận
nhà
tuổi
17 (1990), Thơ
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
Nguyễn
Quang
- GV quan sát, hỗ trợ
Thiều (1996), Mùa hoa cải bên
Bước 4: Kết luận, nhận định
sông (1989),  Người,
chân
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
dung văn học (2008)...
* Phong cách sáng tác
- Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều rất chân thực, gần gũi
với cuộc sống đời thường, thể
hiện được vẻ đẹp của tâm
hồng trẻ thơ nhạy cảm, trong
sáng, tràn đầy niềm yêu
thương vạn vật.
- Không chỉ là nhà thơ tiên
phong với trào lưu hiện đại mà
còn là cây viết văn xuôi giàu
cảm xúc. Trong ông không chỉ
có con người bay bổng, ưu tư
với những phiền muộn thi ca,
mà còn có một nhà báo linh
hoạt và nhạy bén.
b. Tác phẩm:
- Xuất xứ: In trong mùa hoa
cải ven sông- NXB Hội nhà
văn 2012.
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba.
- Đề tài: Cuộc sống thôn quê,
thế giới trẻ thơ.
- Nhân vật: Hai anh em: Mon,
Mên.
- Tóm tắt: Trời mưa to, nước
sông dâng lên cao, hai an hem
lo lắng bầy chìa vôi bị ngập,
những chú chim non không cất
cánh được. Cuối cùng, trước
sự chứng kiến và lo lắng của
hai an hem bầy chim non cất
cánh thành công chuyến bay
trong cuộc đời.
c. Từ khó: SGK
3. Bố cục văn bản. 3 phần
- Phần 1 (từ đầu đến "màu sinh

6

nở của chúng"): Cuộc đối
thoại giữa Mon và Mên về tổ
chim chìa voi
- Phần 2 (tiếp đến "ông Hảo
mà đi"): Quyết định đi cứu bầy
chim chìa vôi của Mon và
Mên
- Phần 3 (còn lại): Cảm xúc
của hai anh em khi chứng kiến
cảnh bầy chim chìa vôi đạp
cánh bay lên.

*ND 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ
bé nhưng kiên cường, dũng cảm
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân 1. Hai anh em Mon và Mên
vật Mon và Mên
* Cuộc trò truyện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thời gian: Khoảng 2 giờ sáng.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu HS - Không gian: Trời mưa to, nước
trả lời câu hỏi
sông dâng cao.
? Cuộc trò truyện của hai an hem Mon và * Tâm trạng và cảm xúc.
Mên diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Tưởng tượng nước dâng lên.
? Hai anh em đã có tâm trạng, cảm xúc và - Lo lắng, nghĩ đến bầy chim chìa
hành động gì trong bối cảnh đó?
vôi.
? Nhận xét về phẩm chất của 2 nhân vật?
* Hành động:
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Lấy đò đi ra dải cát để đưa lũ chim
nhiệm vụ
vào bờ dù sợ bị bố mẹ mắng.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Hạnh phúc, sung sướng khi thấy lũ
học.
chim bay lên được.
- GV quan sát, gợi mở
* Phẩm chất:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Hai đứa trẻ ngây thơ, yêu quý tự
thảo luận
nhiên, rất dũng cảm, lương thiện và
- HS báo cáo kết quả, HS khác bổ sung
giàu lòng nhân hậu.
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

7

NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bầy
chim chìa vôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu HS
trả lời câu hỏi
? Em hiểu gì về tập tính, KG sống của chim
chìa vôi?
? Những chú chim non đã đối diện và vượt
qua thử thách ntn?
? Hành trình cất cánh của bầy chim chìa vôi
diễn ra ntn? Qua đó em có nhận xét gì?
? Hành trình cất cánh của những chú chim
chìa vôi khiến em liên tưởng đến điều gì ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS nghe suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS báo cáo kết quả, HS khác bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

2. Bầy chim chìa vôi
* Tập tính sống:
-Làm tổ ở dải cát giữa khúc sông lúc
nước cạn, cất cánh vào bờ khi mùa
mưa đến.
- Lần đầu đập cánh của lũ chim non
là lúc chúng phải bứt khỏi dòng
nước khổng lồ.
-> Cuộc đời của những chú chim gắn
liền với tự nhiên, không gia làng
quê, dũng cảm đối diện với thử
thách.
* Hành trình cất cánh:
- Chim bố và chim mẹ dẫn con tránh
nước, chim con nhảy lò cò, đập cánh
suốt đêm, đến sáng mới cất cánh.
- Chú chim non bị đuối sức rơi
xuống như chiếc lá.
- Chim mẹ xòe rộng cánh lượn
quanh con và kêu lên.
- Khi đôi chân mảnh dẻ và run rẩy
của chim non chạm vào mặt sông thì
đôi cánh đập nhịp quyết định, bứt
khỏi dòng nước.
-> Hành trình đầy thử thách, mạnh
mẽ vượt qua chính mình để sống sót
và hòa nhịp với cuộc sống.

Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình
học tập của học sinh.
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
+ Hãy tóm tắt nội dung của văn bản.
- Cách kể chuyện hấp dẫn, tình
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn tiết bất ngờ, xen lẫn miêu tả,
bản?
biểu cảm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Phép nhân hóa, so sánh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 2. Nội dung
nhiệm vụ
Câu chuyện về hai cậu bé giàu
- GV quan sát, hướng dẫn
lòng nhân hậu, tình yêu
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
thương bầy chim nhỏ bé
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nhưng kiên cường, dũng cảm.

8

- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo 3. Bài học:
cáo sản phẩm
Bài học về giá trị của thử
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung thách và nỗ lực.( Thử thách
câu trả lời của bạn.
cũng là cơ hội, vượt qua thử
Bước 4: Kết luận, nhận định
thách bằng chính sự nỗ lực của
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại bản thân sẽ là cách để chúng ta
kiến thức
trưởng thành.
* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để hướng dẫn học sinh củng
cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Mùa hoa cải bên sông
Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để - Ngôi thứ 3
hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã - Đêm khuya
học.
- Mon và Mên
Câu 1. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” được trích - Bầy chim non bị chết
từ
- Chèo thuyền cứu bầy chim
Câu 2. Truyện “Bày chim chìa vôi” được kể non
theo
- Truyện ngắn
Câu 3. Câu chuyện xảy ra trong thời gian nào? - Đề tài trẻ em
Câu 4. Hai anh em trong truyện tên là gì?
Câu 5. Ngoài trời đang mưa lớn, nước sắp ngập
hai anh em Mon và Mên sợ điều gì?
Câu 6. Khi biết nước sông ngập lớn thì hai anh
em đã làm gì?
Câu 7. Văn bản thuộc thể loại nào?
Câu 8. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc đề
tài nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến
thức
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn

9

c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại anh em chúng tôi nín lặng, ngồi im
sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi như xem đến đoạn phim gay cấn nhất.
bãi sông bằng lời của một trong hai Tôi và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim
nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ non kia có mệnh hệ gì... Thế rồi
nhất)
chuyện mà hai anh em tôi lo sợ đã xảy
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ra, con chim non suýt thì rơi xuống
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dòng nước. Tôi và anh Mên suýt thì
hiện nhiệm vụ
hét lên theo tiếng hốt hoảng của chim
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
mẹ. Nhưng may mắn thay, ở nhịp
- HS thực hiện nhiệm vụ;
quyết định, con chim non đã bay vượt
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo được lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ,
luận
hai anh chúng tôi vẫn không dám nhúc
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt
trình bày sản phẩm
chúng tôi cứ giàn ra, thế là, cuối cùng
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện bầy chim non đã thực hiện xong
câu trả lời của bạn.
chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vĩ nhất trong đời chúng.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
4. Củng cố, hướng dẫn về nhà.
a. Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài.
b. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài.
- Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt.
Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thời lượng: 01 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mở rộng trạng ngữ trong câu
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

10

1. Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
2. Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
C1: Em hãy đặt 2 câu, trong đó có sử
dụng trạng ngữ chỉ thời gian và không
gian.
C2: Em hãy quan sát những bức tranh
sau và đặt câu có trạng ngữ là một cụm
từ để miêu bức anh ấy?
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gợi ý:
- Trên bàn giáo viên, có 3 quyển
sách.
- Nhân ngày quốc tế phụ nữ, cả
lớp đã tặng cô một bó hoa.
- Dưới cái nắng chói chang của
mùa hè, cây phượng vĩ càng thêm
rực rỡ
- Dưới tán cây bàng xum xuê, học
sinh đang ngồi nghỉ giải lao.
- Ngày hai tháng chín năm một
chín bốn lăm, Bác Hồ đọc bản
tuyên ngôn khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Trên quảng trường Ba Đình lịch

11

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời sử, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
của bạn.
khai sinh ra nước Việt Nam Dân
Bước 4:Kết luận, nhận định
chủ Cộng hòa.
- GV nhận xét,Gv dẫn dắt:
Sau khi học sinh đặt câu, GV chọn một
vài câu có thể mở rộng thêm trạng ngữ và
đặt vấn đề với học sinh: Trong ví dụ của
bạn có thời gian, không gian, song thời
gian và không gian này chưa được cụ thể,
rõ ràng. Để thông tin được rõ ràng, cụ
thể, người ta thường sử dụng cách mở
rộng trạng ngữ bằng cụm từ…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, các chức năng của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu lí thuyết
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Khái niệm: Trạng ngữ là
+ Từ kiến thức đã học, ví dụ vừa phân tích, em thành phần phụ của câu, xác
hãy nhắc lại khái niệm trạng ngữ?
định thời gian, nơi chốn,
+ Đọc ví dụ trang 17 để thấy sự khác nhau giữa nguyên nhân, mục đích của
trạng ngữ là một từ và trạng ngữ là một cụm từ
sự việc nêu trong câu
+ Hs lấy ví dụ trạng ngữ là một từ, sau đó mở - Trạng ngữ thường đứng ở
rộng thành một cụm từ. Nhận xét sự khác biệt
đầu câu, được ngăn cách
- HS thực hiện nhiệm vụ.
bằng dấu phẩy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Trạng ngữ có thể là một từ
nhiệm vụ
hoặc một cụm từ
- GV quan sát, hỗ trợ
- Trạng ngữ là cụm từ có thể
- HS thực hiện nhiệm vụ
giúp câu cung cấp được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhiều thông tin hơn cho
luận
người đọc, người nghe
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gv lấy thêm ví dụ:
+ Trên cây, lũ chim đang chuyền cành rất vui nhộn
+ Trên cây bàng ở góc sân, lũ chim đang chuyền
cành rất vui nhộn

12

*. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1,2
Bài 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh
- GV chia lớp thành 5 nhóm
giấc
+ Nhóm 1: câu 1a
- Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng
+Nhóm 2: câu 1b
- Rút gọn: Sáng, Mon tỉnh giấc
+Nhóm 3: câu 2a
→ Trạng ngữ “sáng” chỉ cung cấp
+Nhóm 4: câu 2b
thông tin về thời gian chung
+Nhóm 5: câu 2c
chung mà không cho thấy được
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
việc cậu bé Mon dậy từ rất sớm so
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện với trạng ngữ “khoảng 2 giờ
nhiệm vụ
sáng”
- HS thảo luận
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước
- GV quan sát, gợi mở
bắt đầu dâng lên nhanh hơn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm
thảo luận
qua
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm tìm câu - Rút gọn: Hôm qua, nước bắt đầu
trả lời.
dâng lên nhanh hơn
- GV quan sát, hỗ trợ
→ Trạng ngữ “hôm qua” chỉ cung
Bước 4: Kết luận, nhận định
cấp thông tin về thời gian như
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
trạng ngữ “suốt từ chiều hôm qua”
mà không cho thấy được quá trình
xảy ra sự việc: bắt đầu vào buổi
chiều ngày hôm qua và kéo dài
Bài 2
a. Trạng ngữ trong gian phòng lớn
tràn ngập ánh sáng không chỉ
cung cấp thông tin về địa điểm
như trạng ngữ trong gian phòng
mà còn cho thấy đặc điểm của căn
phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng)
b. Trạng ngữ qua một đêm mưa
rào không chỉ cung cấp thông tin
về thời gian như trạng ngữ qua
một đêm mà còn cho thấy đặc
điểm của đêm (mưa rào)
c. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt
cũ kề bên một xóm nhỏ không chỉ
cung cấp thông tin về địa điểm
như trạng ngữ trên nóc một lô

13

NV2: Bài tập 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu
cầu và thực hiện cá nhân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận
xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV3: Bài tập 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs đọc yêu
cầu bài 4 và thảo luận nhóm đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước
 
Gửi ý kiến