Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 27-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 174
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 27-01-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Văn Cường)
Trường THCS Vĩnh Phú; Giáo viên: Vũ Phong.
Tổ: KHXH
BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Thời lượng: 13 tiết
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, chủ đề.
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của các
biện pháp tu từ nói quá.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể chuyện
linh hoạt hấp dẫn.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.
Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
Tiết 73 +74 +75:
VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG, VĂN BẢN 2: ẾCH NGỒI ĐÁY
GIẾNG, VĂN BẢN 3: CON MỐI VÀ CON KIẾN
I. MỤC TIÊU: nn1127knttf7077knttf
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, chủ đề.
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện
linh hoạt, hấp dẫn.
Năng lực số: HS tìm kiếm thông tin về tác phẩm từ các nguồn số phù hợp
2
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những
chuyện cổ có trong bài thơ
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
1
Ă N C H Á O Đ Á B Á T
11
2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ
18
3
N G Ự A N O N H Á U Đ Á
12
4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O 19
5
C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M
13
CHÍNH KIẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1:
Cách 1: Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
ca dao nào? Em hiểu như thế nào về câu Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
ca dao ấy?
=> Nói về đức tính tự chủ của con người,
giữ vững lập trường, tinh thần không bị
lung lay, dao động, trước lời nói của
người khác.
Vậy khi mất đi yếu tố này, con người
chúng ta sẽ ra sao? Văn bản “Đẽo cày
giữa đường” sẽ giúp chúng ta có câu trả
lời
Cách 2:
+ Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật. Có Cách 2: Từ khóa “Chính kiến”
một từ khóa gồm 9 kí tự. Để giải mã => nhận thức và quan điểm của cá nhân
được từ khóa, hs lần lượt lật mở 5 hàng trước vấn đề, sự việc nào đó.
Vậy bảo vệ chính kiến của cá nhân có
ngang
Hàng ngang 1: Dùng để phê phán những quan trọng hay không? Cô trò chúng ta sẽ
kẻ được người khác giúp đỡ nhưng lại tìm hiểu văn bản “Đẽo cày giữa đường”
vô ơn, thậm chí phản lại người đã giúp
3
mình.
Hàng ngang 2: Dùng để chỉ người nào
đó nhẹ dạ cả tin, mặc dù trước đó họ vô
cùng cẩn thận nhưng bây giờ lại vì phút
nông nổi mà nhận lấy hậu quả khôn
lường.
Hàng ngang 3: Dùng để chỉ những người
trẻ tuổi hung hang, hiếu thắng, không
biết lượng sức mình.
Hàng ngang 4: Điền vế còn thiếu vao
câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà, ….”
Hàng ngang 5: Dùng để tả những người
phụ nữ mảnh mai, yếu ớt, không làm
được việc nặng nhọc, to tát.
+ Em hiểu thế nào là Chính kiến?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- Gv tổ chức trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức, đẫn dắt vô bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm truyện ngụ ngôn
và tục ngữ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu giới I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri
thiệu bài học và tri thức ngữ văn
thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Tên chủ đề: Bài học cuộc sống: Mỗi
+ Em hãy cho biết tên chủ đề, chủ đề ngày đi qua, chúng ta học hỏi được
gợi ra điều gì?Thể loại chính và các văn nhiều bài học thông qua việc học
bản trong chủ đề
trong nhà trường, những chuyến đi,
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức học hỏi từ những người xung quanh,
ngữ văn trong SGK và hoàn thiện PHT cuốn sách, bộ phim...
số 1
- Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn và
4
Yếu tố
Truyện
ngụ ngôn
Tục ngữ
Thành
ngữ
Nói quá
Khái niệm/ Ví dụ
đặc điểm
tục ngữ
- Các văn bản chính:
+ Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt
Nam)
+Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử)
+ Con mối và con kiến (Nam Hương)
+ Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
2. Tri thức ngữ văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
.
Yếu tố
Khái niệm/ đặc điểm
- Khái niệm: Truyện ngụ ngôn là hình
thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài
học đạo lí và kinh nghiệm sống,
thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ,
ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ
ngôn:
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn,
Truyện
được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
ngụ ngôn
+ Nhân vật ngụ ngôn có thể là con
người hoặc con vật, đồ vật được nhân
hoá (biết nói năng, có tính cách, tâm lí
như con người).
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
Tục ngữ Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ
dân gian, là những câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần
Ví dụ
Ếch ngồi đáy giếng,
Thầy bói xem voi…
Uống nước nhớ nguồn
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Nhất nước, nhì phân,
5
Thành
ngữ
Nói quá
điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và
xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng
xử trong đời sống.
Thành ngữ là một loại cụm từ cố định,
có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành
ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ
không phải được suy ra từ nghĩa của
từng thành tố.
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
tính chất, mức độ, quy mô của đối
tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu
cảm hoặc gây cười.
tam cần, tứ giống
Ăn cháo đá bát
Ngựa non háu đá
Qua cầu rút ván
Dân công đỏ đuốc từng
đoàn/ Bước chân nát đá
muôn tàn lửa bay
Đêm tháng năm chưa
nằm đã sáng/ Ngày
tháng mười chưa cười đã
tối
ND2: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản I.Đọc và tìm hiểu chung
Đẽo cày giữa đường
1. Đọc văn bản
*Đọc và tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Ngôi kể: Ngôi 3
+ Hướng dẫn cách đọc
- Nhân vật chính: Người đẽo cày
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - Cốt truyện:
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn Truyện kể về một người thợ mộc
VB.
bỏ ra 1 số tiền lớn mua gỗ về đề
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi đẽo cày bán . Khi anh thực hiện
trong hộp chỉ dẫn
công việc có nhiều người góp ý.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Mỗi lần nghe người khác gó ý,
- Thể loại, ngôi kể, nhân vật chính, cốt anh ta lại sửa cái cày của mình.
truyện
Cuối cùng anh làm những cái cày
HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông tin rất to phải sức voi mới kéo được.
về tác phẩm trên mạng Internet (Google Kết cục anh chẳng bán được cái
Chrome, Microsoft Edge)
cày nào, vốn liếng cũng hết sạch.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Bố cục: 2 phần
hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ tìm câu trả lời + P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đẽo cày
thảo luận
+ P2 (Còn lại): Những lần góp ý
- HS trình bày sản phẩm
và phản ứng của người thợ mộc.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
6
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Khám phá văn bản
1. Bối cảnh của câu chuyện
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
tìm bối cảnh câu chuyện.
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS đọc văn bản để tìm câu trả
lời
– GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo, thảo luận:
Hs báo cáo kết quả
Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá; chốt lại
kiến thức.
2. Hành động của người thợ
mộc
Giao
nhiệm
vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
và
nhóm.
Thực hiện phiếu học tập số 3
Những Lời góp ý- Kết quả
lần
Hành động,
nghe
thái độ
theo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận xét về người thợ mộc:
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoàn thành sản phẩm cá
nhân, thống
nhất kết quả của nhóm, ghi câu
trả lời vào
phiếu học tập.
– GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày
kết quả
thực hiện phiếu học tập số 3 và
thảo luận.
II. Khám phá văn bản:
1. Bối cảnh của câu chuyện
Một người thợ mộc dốc hết vốn
trong nhà ra mua gỗ để làm nghề
đẽo cày.
2.Hành động của người thợ mộc
– Cử chỉ, hành động: nghe và làm
theo lời của người khác
- Kết quả: không bán được cái
nào, “ vốn liếng đi đời nhà ma”
Nhận xét về người thợ mộc:
không có chính kiến, ai nói gì
cũng nghe theo dẫn đến việc đẽo
ra những cái cày không phù hợp,
không có ai mua.
7
Những
lần
nghe
theo
Lần 1
Lời góp ý- Kết quả
Hành động,
thái độ
- Phải đẽo cho Không
cao, cho to.
bán được
Cho là cái nào,
phải,đẽo cày vốn liếng
cao hơn, to đi
đời
hơn
nhà ma
Lần 2 - Phải đẽo nhỏ
hơn, thấp hơn.
Cho
là
phải,lại
đẽo
cày nhỏ hơn,
thấp hơn
Lần 3 - Mau đẽo to
gấp đôi, gấp
ba.
-> Nghe theo
ngay, đẽo to
gấp đôi,gấp ba
Nhận xét về người thợ mộc: không có
chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo
dẫn đến việc đẽo ra những cái cày
không phù hợp, không có ai mua.
Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được trọn
vẹn cả ba lần phản ứng trong cầu chuyện
(hai lần “cho là phải” rồi đẽo cày theo kích
cỡ mới, và một lần 'liền đẽo ngay” mà
không có suy nghĩ, tìm hiểu, cần nhắc).
Phản ứng ấy được chính người thợ mộc tự
hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe người
là dại” (không có sự suy xét, đánh giá
đúng/ sai, không tìm hiểu thực tế mà chỉ
nghe và tin một cách mù quáng), để đến
nỗi “quá muộn rồi, không sao chữa được
nữa”.
GV cần hướng dẫn HS chú ý từ ngữ 3. Bài học rút ra và ý nghĩa
được dùng trong VB để thể hiện mức độ thành ngữ “Đẽo cày giữa
“dại” của người thợ mộc: lần 1 cho là phải đường”
Những bài học rút ra từ câu
8
- đẽo, lần 2 cho là phải - lại đẽo, lẩn 3 liền
đẽo ngay.
– GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh
cách
nhìn
nhận, đánh giá con người trong
cuộc sống.
3. Bài học rút ra từ câu chuyện
Giao nhiệm vụ:
Theo em, có thể rút ra những bài học nào
từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính của
thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì?
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
luận.
Kết luận, nhận định:
Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành
ngữ “ Đẽo cày giữa đường”. GV cũng cần
giúp HS phân biệt giữa biết lắng nghe góp
ý với dễ nghe người là dại (không có sự
suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu
thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng) để HS nhận thức đúng đắn vê' điều
này.
chuyện:
- Con người cần phải có chính
kiến và bảo vệ chính kiến của bản
thân để đạt được mục tiêu đã đề ra
ban đầu.
- Trong cuộc sống luôn có rất
nhiều ý kiến trái chiều, chín người
mười ý, vì thế chúng ta cần biết
lắng nghe và chọn lọc để biết đâu
là lời khuyên phù hợp và đâu là
lời khuyên không hữu ích, cần
phải loại bỏ để tránh những hậu
quả đáng tiếc.
Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
cày giữa đường chính là để chỉ
những người không có chính kiến,
mải chạy theo ý kiến từ người
khác mà không biết suy xét đến
mục tiêu, kế hoạch của bản thân
mình.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kể chuyện ngôi 3.
- Tình tiết có mức độ tăng dần.
- Kết thúc truyện gắn với bài học
sâu sắc trong cuộc sống
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2.Nội dung:
Gv hd hs hoạt động cá nhân
Qua câu chuyện về người thợ
Nêu nội dung chính của truyện?
mộc, chuyện khuyên nhủ con
Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc của
người cần phải có chính kiến và
truyện?
bảo vệ chính kiến của bản thân để
Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với em
đạt được mục tiêu đã đề ra ban
và mọi người?
đầu, cần biết lắng nghe và chọn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lọc để biết đâu là lời khuyên phù
hiện nhiệm vụ
hợp và đâu là lời khuyên không
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
hữu ích, cần phải loại bỏ để tránh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những hậu quả đáng tiếc.
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
9
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực
hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
c. Sản phẩm: đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện
em sẽ làm gì trước những lời góp ý của
mọi người?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm
vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3 – 4 HS chia sẻ kết quả sản
phẩm, góp ý, bổ sung cho sản phẩm của
bạn.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm,
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5
– 7 câu) có sử dụng thành ngữ Đẽo cày
giữa đường
Thực hiện nhiệm vụ: HS có thể chọn
cách viết 1 đv nghị luận nội dung khuyên
nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng
nghe, chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành
ngữ
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp.
Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí đánh
giá để nhận xét về sản phẩm của bạn.
Các tiêu chí có thể như sau:
– Nội dung: khuyên nhủ con người biết
giữ chính kiến, biết lắng nghe
– Chính tả và diễn đạt: đúng chính tả và
không
mắc
lỗi
diễn
đạt.
– Dung lượng: khoảng 5 –7 câu.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm
cho HS.
10
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong
học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
d. Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà: : Liên hệ với một
sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
– Bài viết của hs.
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự
việc đó
HS Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Văn bản: Êch ngồi đáy giếng
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b) Nội dung: GV đặt ra một trò chơi cho 2 đội thi : trong 3p viết tên các truyện
ngụ ngôn lên bảng . Đội nào viết được nhiều sẽ thắng. Hs thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn lên viết
tên các truyện ngụ ngôn trên bản trong tg 3p.
Đội nào viết được nhiều sẽ thắng .
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS tham gia đội chơi lần lượt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
lên bảng viết tên truyện ngụ
Bước 3: HS trưng bày sản phẩm.
ngôn đã đọc, đã học
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Hs còn lại theo dõi cổ vũ và
+ GV gọi hs nhận xét kq
chấm điểm
+ GV đánh giá kq của các đội
-> GV dẫn dắt vào bài Ếch ngồi đáy giếng:
Truyện “ Ếch ngồi đáy giếng” có gì khác
với vb “ Đẽo cày giữa đường” về cách kể và
mang đến bài học gì cho cuộc sống của
chúng ta? Chúng ta cùng đi tìm hiểu vb đó
nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Đọc văn bản
11
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, xuất xứ, thể loại, giải nghĩa
từ khó, cốt truyện, nhân vật trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 1. Đọc
với câu hỏi sau:
2. Tìm hiểu chung
+ Em hãy giới thiệu cách đọc văn bản a. Tác giả
“ Ếch ngồi đáy giếng” ?
- Trang Tử ( khoảng năm 369 - 286
- GV hướng dẫn cách đọc: to, rõ ràng. trước Công Nguyên) là một triết gia
Thể hiện giọng của từng nhân vật: Ếch nổi tiếng của Trung Quốc.
lúc đầu vui, tự hào, mãn nguyện khi kể b. Tác phẩm
về mình; giọng kể của rùa biển đông - Xuất xứ: Trích trong thiên “ Thu
ôn tồn
thủy”( thiên thứ 17) của cuốn sách
+ GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ Trang Tử( cuốn sách còn có tên gọi là
khó:
Nam Hoa kinh)
- HS lắng nghe
- Thể loại: Thuộc truyện ngụ ngôn
- HS thảo luận cặp đôi với :
- Kiểu văn bản : tự sự
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nhân vật: Con ếch giếng sụp và con
HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông rùa biển Đông (nhân hóa như con
tin về tác giả, tác phẩm trên mạng người)
Internet (Google Chrome, Microsoft - Tóm tắt tình huống truyện:
Edge)
+ Ếch nói với rùa về những cảm nhận
+ Em hãy cho biết ai là tác giả? Giới của mình khi sống ở trong giếng sụp
thiệu những nét chính về tác giả?
với một niềm vui sướng tự mãn.
+ Nêu xuất xứ của truyện “Ếch ngồi + Ếch mời rùa biển đông vào giếng để
đáy giếng” ?
trải nghiệm nhưng rùa không vào được
+ Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” vì cái đùi bên phải đã bít cái giếng rồi.
thuộc thể loại truyện gì? Nhắc lại khái + Rùa rút chân, lùi lại và nói với ếch
niệm?
những điều nó thấy về biển khiến ếch
+ Truyện“ Ếch ngồi đáy giếng” thuộc ngạc nhiên, thu mình lại và bối rối.
kiểu văn bản nào? Phương thức biểu - Bố cục: 2 phần
đạt chính là gì?
+ Phần 1: Từ đầu … một lát coi cho
+Truyện có những nhân vật nào? biết?: Lời của con ếch kể về cuộc sống
Những nhân vật đó có gì khác nhân vật khi ở trong giếng.
trong truyện “ Đẽo cày giữa đường”.
+ Phần 2: Còn lại: Lời của rùa lớn biển
+ Tóm tắt cuộc trò chuyện của 2 nhân đông nói về cuộc sống ở ngoài giếng.
vật đó trong truyện ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
đến bài học.
12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
GV chuyển ý: Vậy qua cuộc trò
chuyện của 2 nhân vật chúng ta khám
phá được bài học gì trong cuộc sống?
II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung bài học và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
phiếu học tập số 2, 3.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1
1.Những điều khiến ếch cảm thấy
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
sung sướng khi sống trong giếng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với sụp.
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
+ Tôi có thể ra khỏi giếng, nhảy lên
+ Những điều gì làm cho ếch cảm thấy miệng giếng, rồi lại vô giếng, ngồi
sung sướng khi sống trong giếng sụp? nghỉ trong những kẽ gạch của thành
Vì sao?
giếng. Bởi trong nước thì nước đổ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nách và cằm tôi, nhảy xuống bùn thì
hiện nhiệm vụ
bùn lấp chân tôi tới mắt cá:-> sung
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan sướng vì có cuộc sống tự do tự tại.
đến bài học.
+ Ngó lại phía sau, thấy những con
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăng quăng, con cua, con nòng nọc,
và thảo luận
không con nào sướng bằng tôi-> sung
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sướng vì thấy những con vật khác
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả không bằng mình.
lời của bạn.
+ Vả lại một mình chiếm một chỗ
Bước 4: Kết luận, nhận định
nước tụ, tự do bơi lội trong một cái
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
giếng sụp, còn vui gì hơn nữa:->sung
thức => Ghi lên bảng
sướng vì tự hào với địa vị “chúa tể”
GV mở rộng và chuyển ý: Cảm nhận của mình ở trong giếng.
của ếch có đúng không? Vì sao? Nếu + Sao anh không vô giếng tôi một lát
đặt trong hoàn cảnh của rùa ếch có còn coi cho biết?:-> sung sướng đến mức
cảm nhận như vậy không?
khoe khoang với rùa về “thế giới
*Nhiệm vụ 2
trong giếng” của mình.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Biểu hiện của ếch khi nghe rùa kể
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với:
về biển
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
- Sự khác nhau về môi trường sống
13
+ Hãy chỉ ra những điểm khác biệt về
môi trường sống của ếch và rùa?
+ Sự khác biệt ấy ảnh hưởng như thế
nào đến nhận thức và cảm xúc của 2
con vật ?
+ Vì sao con ếch ngạc nhiên thu mình
lại, hoảng hốt và bối rối khi nghe rùa
kể về biển?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
? Qua câu chuyện của con ếch em
rút ra được bài học gì cho cuộc sống
của mình?
*Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv hd hs hoạt động cá nhân
Nêu nội dung chính của truyện?
Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc
của truyện?
Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với
em và mọi người?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo
Tổ: KHXH
BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Thời lượng: 13 tiết
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, chủ đề.
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của các
biện pháp tu từ nói quá.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể chuyện
linh hoạt hấp dẫn.
3. Phẩm chất:
Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.
Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
Tiết 73 +74 +75:
VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG, VĂN BẢN 2: ẾCH NGỒI ĐÁY
GIẾNG, VĂN BẢN 3: CON MỐI VÀ CON KIẾN
I. MỤC TIÊU: nn1127knttf7077knttf
1. Kiến thức
- Đặc điểm truyện ngụ ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, chủ đề.
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện
linh hoạt, hấp dẫn.
Năng lực số: HS tìm kiếm thông tin về tác phẩm từ các nguồn số phù hợp
2
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những
chuyện cổ có trong bài thơ
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
1
Ă N C H Á O Đ Á B Á T
11
2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ
18
3
N G Ự A N O N H Á U Đ Á
12
4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O 19
5
C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M
13
CHÍNH KIẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Cách 1:
Cách 1: Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
ca dao nào? Em hiểu như thế nào về câu Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
ca dao ấy?
=> Nói về đức tính tự chủ của con người,
giữ vững lập trường, tinh thần không bị
lung lay, dao động, trước lời nói của
người khác.
Vậy khi mất đi yếu tố này, con người
chúng ta sẽ ra sao? Văn bản “Đẽo cày
giữa đường” sẽ giúp chúng ta có câu trả
lời
Cách 2:
+ Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật. Có Cách 2: Từ khóa “Chính kiến”
một từ khóa gồm 9 kí tự. Để giải mã => nhận thức và quan điểm của cá nhân
được từ khóa, hs lần lượt lật mở 5 hàng trước vấn đề, sự việc nào đó.
Vậy bảo vệ chính kiến của cá nhân có
ngang
Hàng ngang 1: Dùng để phê phán những quan trọng hay không? Cô trò chúng ta sẽ
kẻ được người khác giúp đỡ nhưng lại tìm hiểu văn bản “Đẽo cày giữa đường”
vô ơn, thậm chí phản lại người đã giúp
3
mình.
Hàng ngang 2: Dùng để chỉ người nào
đó nhẹ dạ cả tin, mặc dù trước đó họ vô
cùng cẩn thận nhưng bây giờ lại vì phút
nông nổi mà nhận lấy hậu quả khôn
lường.
Hàng ngang 3: Dùng để chỉ những người
trẻ tuổi hung hang, hiếu thắng, không
biết lượng sức mình.
Hàng ngang 4: Điền vế còn thiếu vao
câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà, ….”
Hàng ngang 5: Dùng để tả những người
phụ nữ mảnh mai, yếu ớt, không làm
được việc nặng nhọc, to tát.
+ Em hiểu thế nào là Chính kiến?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- Gv tổ chức trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức, đẫn dắt vô bài mới:
*HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm truyện ngụ ngôn
và tục ngữ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu giới I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri
thiệu bài học và tri thức ngữ văn
thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Tên chủ đề: Bài học cuộc sống: Mỗi
+ Em hãy cho biết tên chủ đề, chủ đề ngày đi qua, chúng ta học hỏi được
gợi ra điều gì?Thể loại chính và các văn nhiều bài học thông qua việc học
bản trong chủ đề
trong nhà trường, những chuyến đi,
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức học hỏi từ những người xung quanh,
ngữ văn trong SGK và hoàn thiện PHT cuốn sách, bộ phim...
số 1
- Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn và
4
Yếu tố
Truyện
ngụ ngôn
Tục ngữ
Thành
ngữ
Nói quá
Khái niệm/ Ví dụ
đặc điểm
tục ngữ
- Các văn bản chính:
+ Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt
Nam)
+Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử)
+ Con mối và con kiến (Nam Hương)
+ Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
2. Tri thức ngữ văn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
.
Yếu tố
Khái niệm/ đặc điểm
- Khái niệm: Truyện ngụ ngôn là hình
thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài
học đạo lí và kinh nghiệm sống,
thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ,
ngụ ý, bóng gió.
- Một số đặc điểm của truyện ngụ
ngôn:
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn,
Truyện
được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
ngụ ngôn
+ Nhân vật ngụ ngôn có thể là con
người hoặc con vật, đồ vật được nhân
hoá (biết nói năng, có tính cách, tâm lí
như con người).
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
Tục ngữ Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ
dân gian, là những câu nói ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần
Ví dụ
Ếch ngồi đáy giếng,
Thầy bói xem voi…
Uống nước nhớ nguồn
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Nhất nước, nhì phân,
5
Thành
ngữ
Nói quá
điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và
xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng
xử trong đời sống.
Thành ngữ là một loại cụm từ cố định,
có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành
ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ
không phải được suy ra từ nghĩa của
từng thành tố.
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
tính chất, mức độ, quy mô của đối
tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu
cảm hoặc gây cười.
tam cần, tứ giống
Ăn cháo đá bát
Ngựa non háu đá
Qua cầu rút ván
Dân công đỏ đuốc từng
đoàn/ Bước chân nát đá
muôn tàn lửa bay
Đêm tháng năm chưa
nằm đã sáng/ Ngày
tháng mười chưa cười đã
tối
ND2: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản I.Đọc và tìm hiểu chung
Đẽo cày giữa đường
1. Đọc văn bản
*Đọc và tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Ngôi kể: Ngôi 3
+ Hướng dẫn cách đọc
- Nhân vật chính: Người đẽo cày
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - Cốt truyện:
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn Truyện kể về một người thợ mộc
VB.
bỏ ra 1 số tiền lớn mua gỗ về đề
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi đẽo cày bán . Khi anh thực hiện
trong hộp chỉ dẫn
công việc có nhiều người góp ý.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Mỗi lần nghe người khác gó ý,
- Thể loại, ngôi kể, nhân vật chính, cốt anh ta lại sửa cái cày của mình.
truyện
Cuối cùng anh làm những cái cày
HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông tin rất to phải sức voi mới kéo được.
về tác phẩm trên mạng Internet (Google Kết cục anh chẳng bán được cái
Chrome, Microsoft Edge)
cày nào, vốn liếng cũng hết sạch.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Bố cục: 2 phần
hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ tìm câu trả lời + P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đẽo cày
thảo luận
+ P2 (Còn lại): Những lần góp ý
- HS trình bày sản phẩm
và phản ứng của người thợ mộc.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
6
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Khám phá văn bản
1. Bối cảnh của câu chuyện
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
tìm bối cảnh câu chuyện.
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS đọc văn bản để tìm câu trả
lời
– GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo, thảo luận:
Hs báo cáo kết quả
Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá; chốt lại
kiến thức.
2. Hành động của người thợ
mộc
Giao
nhiệm
vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
và
nhóm.
Thực hiện phiếu học tập số 3
Những Lời góp ý- Kết quả
lần
Hành động,
nghe
thái độ
theo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận xét về người thợ mộc:
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoàn thành sản phẩm cá
nhân, thống
nhất kết quả của nhóm, ghi câu
trả lời vào
phiếu học tập.
– GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày
kết quả
thực hiện phiếu học tập số 3 và
thảo luận.
II. Khám phá văn bản:
1. Bối cảnh của câu chuyện
Một người thợ mộc dốc hết vốn
trong nhà ra mua gỗ để làm nghề
đẽo cày.
2.Hành động của người thợ mộc
– Cử chỉ, hành động: nghe và làm
theo lời của người khác
- Kết quả: không bán được cái
nào, “ vốn liếng đi đời nhà ma”
Nhận xét về người thợ mộc:
không có chính kiến, ai nói gì
cũng nghe theo dẫn đến việc đẽo
ra những cái cày không phù hợp,
không có ai mua.
7
Những
lần
nghe
theo
Lần 1
Lời góp ý- Kết quả
Hành động,
thái độ
- Phải đẽo cho Không
cao, cho to.
bán được
Cho là cái nào,
phải,đẽo cày vốn liếng
cao hơn, to đi
đời
hơn
nhà ma
Lần 2 - Phải đẽo nhỏ
hơn, thấp hơn.
Cho
là
phải,lại
đẽo
cày nhỏ hơn,
thấp hơn
Lần 3 - Mau đẽo to
gấp đôi, gấp
ba.
-> Nghe theo
ngay, đẽo to
gấp đôi,gấp ba
Nhận xét về người thợ mộc: không có
chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo
dẫn đến việc đẽo ra những cái cày
không phù hợp, không có ai mua.
Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
thức.
GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được trọn
vẹn cả ba lần phản ứng trong cầu chuyện
(hai lần “cho là phải” rồi đẽo cày theo kích
cỡ mới, và một lần 'liền đẽo ngay” mà
không có suy nghĩ, tìm hiểu, cần nhắc).
Phản ứng ấy được chính người thợ mộc tự
hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe người
là dại” (không có sự suy xét, đánh giá
đúng/ sai, không tìm hiểu thực tế mà chỉ
nghe và tin một cách mù quáng), để đến
nỗi “quá muộn rồi, không sao chữa được
nữa”.
GV cần hướng dẫn HS chú ý từ ngữ 3. Bài học rút ra và ý nghĩa
được dùng trong VB để thể hiện mức độ thành ngữ “Đẽo cày giữa
“dại” của người thợ mộc: lần 1 cho là phải đường”
Những bài học rút ra từ câu
8
- đẽo, lần 2 cho là phải - lại đẽo, lẩn 3 liền
đẽo ngay.
– GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh
cách
nhìn
nhận, đánh giá con người trong
cuộc sống.
3. Bài học rút ra từ câu chuyện
Giao nhiệm vụ:
Theo em, có thể rút ra những bài học nào
từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính của
thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì?
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
luận.
Kết luận, nhận định:
Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành
ngữ “ Đẽo cày giữa đường”. GV cũng cần
giúp HS phân biệt giữa biết lắng nghe góp
ý với dễ nghe người là dại (không có sự
suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu
thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng) để HS nhận thức đúng đắn vê' điều
này.
chuyện:
- Con người cần phải có chính
kiến và bảo vệ chính kiến của bản
thân để đạt được mục tiêu đã đề ra
ban đầu.
- Trong cuộc sống luôn có rất
nhiều ý kiến trái chiều, chín người
mười ý, vì thế chúng ta cần biết
lắng nghe và chọn lọc để biết đâu
là lời khuyên phù hợp và đâu là
lời khuyên không hữu ích, cần
phải loại bỏ để tránh những hậu
quả đáng tiếc.
Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
cày giữa đường chính là để chỉ
những người không có chính kiến,
mải chạy theo ý kiến từ người
khác mà không biết suy xét đến
mục tiêu, kế hoạch của bản thân
mình.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kể chuyện ngôi 3.
- Tình tiết có mức độ tăng dần.
- Kết thúc truyện gắn với bài học
sâu sắc trong cuộc sống
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2.Nội dung:
Gv hd hs hoạt động cá nhân
Qua câu chuyện về người thợ
Nêu nội dung chính của truyện?
mộc, chuyện khuyên nhủ con
Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc của
người cần phải có chính kiến và
truyện?
bảo vệ chính kiến của bản thân để
Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với em
đạt được mục tiêu đã đề ra ban
và mọi người?
đầu, cần biết lắng nghe và chọn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lọc để biết đâu là lời khuyên phù
hiện nhiệm vụ
hợp và đâu là lời khuyên không
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
hữu ích, cần phải loại bỏ để tránh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những hậu quả đáng tiếc.
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
9
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực
hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
c. Sản phẩm: đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
cần đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện
em sẽ làm gì trước những lời góp ý của
mọi người?
Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm
vụ.
Báo cáo, thảo luận:
Khoảng 3 – 4 HS chia sẻ kết quả sản
phẩm, góp ý, bổ sung cho sản phẩm của
bạn.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm,
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5
– 7 câu) có sử dụng thành ngữ Đẽo cày
giữa đường
Thực hiện nhiệm vụ: HS có thể chọn
cách viết 1 đv nghị luận nội dung khuyên
nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng
nghe, chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành
ngữ
Báo cáo, thảo luận:
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp.
Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí đánh
giá để nhận xét về sản phẩm của bạn.
Các tiêu chí có thể như sau:
– Nội dung: khuyên nhủ con người biết
giữ chính kiến, biết lắng nghe
– Chính tả và diễn đạt: đúng chính tả và
không
mắc
lỗi
diễn
đạt.
– Dung lượng: khoảng 5 –7 câu.
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm
cho HS.
10
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong
học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
d. Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động của GV và HS
cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà: : Liên hệ với một
sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
– Bài viết của hs.
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự
việc đó
HS Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
*Văn bản: Êch ngồi đáy giếng
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b) Nội dung: GV đặt ra một trò chơi cho 2 đội thi : trong 3p viết tên các truyện
ngụ ngôn lên bảng . Đội nào viết được nhiều sẽ thắng. Hs thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn lên viết
tên các truyện ngụ ngôn trên bản trong tg 3p.
Đội nào viết được nhiều sẽ thắng .
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS tham gia đội chơi lần lượt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
lên bảng viết tên truyện ngụ
Bước 3: HS trưng bày sản phẩm.
ngôn đã đọc, đã học
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Hs còn lại theo dõi cổ vũ và
+ GV gọi hs nhận xét kq
chấm điểm
+ GV đánh giá kq của các đội
-> GV dẫn dắt vào bài Ếch ngồi đáy giếng:
Truyện “ Ếch ngồi đáy giếng” có gì khác
với vb “ Đẽo cày giữa đường” về cách kể và
mang đến bài học gì cho cuộc sống của
chúng ta? Chúng ta cùng đi tìm hiểu vb đó
nhé.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
ND 1: Đọc văn bản
11
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, xuất xứ, thể loại, giải nghĩa
từ khó, cốt truyện, nhân vật trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 1. Đọc
với câu hỏi sau:
2. Tìm hiểu chung
+ Em hãy giới thiệu cách đọc văn bản a. Tác giả
“ Ếch ngồi đáy giếng” ?
- Trang Tử ( khoảng năm 369 - 286
- GV hướng dẫn cách đọc: to, rõ ràng. trước Công Nguyên) là một triết gia
Thể hiện giọng của từng nhân vật: Ếch nổi tiếng của Trung Quốc.
lúc đầu vui, tự hào, mãn nguyện khi kể b. Tác phẩm
về mình; giọng kể của rùa biển đông - Xuất xứ: Trích trong thiên “ Thu
ôn tồn
thủy”( thiên thứ 17) của cuốn sách
+ GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ Trang Tử( cuốn sách còn có tên gọi là
khó:
Nam Hoa kinh)
- HS lắng nghe
- Thể loại: Thuộc truyện ngụ ngôn
- HS thảo luận cặp đôi với :
- Kiểu văn bản : tự sự
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nhân vật: Con ếch giếng sụp và con
HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông rùa biển Đông (nhân hóa như con
tin về tác giả, tác phẩm trên mạng người)
Internet (Google Chrome, Microsoft - Tóm tắt tình huống truyện:
Edge)
+ Ếch nói với rùa về những cảm nhận
+ Em hãy cho biết ai là tác giả? Giới của mình khi sống ở trong giếng sụp
thiệu những nét chính về tác giả?
với một niềm vui sướng tự mãn.
+ Nêu xuất xứ của truyện “Ếch ngồi + Ếch mời rùa biển đông vào giếng để
đáy giếng” ?
trải nghiệm nhưng rùa không vào được
+ Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” vì cái đùi bên phải đã bít cái giếng rồi.
thuộc thể loại truyện gì? Nhắc lại khái + Rùa rút chân, lùi lại và nói với ếch
niệm?
những điều nó thấy về biển khiến ếch
+ Truyện“ Ếch ngồi đáy giếng” thuộc ngạc nhiên, thu mình lại và bối rối.
kiểu văn bản nào? Phương thức biểu - Bố cục: 2 phần
đạt chính là gì?
+ Phần 1: Từ đầu … một lát coi cho
+Truyện có những nhân vật nào? biết?: Lời của con ếch kể về cuộc sống
Những nhân vật đó có gì khác nhân vật khi ở trong giếng.
trong truyện “ Đẽo cày giữa đường”.
+ Phần 2: Còn lại: Lời của rùa lớn biển
+ Tóm tắt cuộc trò chuyện của 2 nhân đông nói về cuộc sống ở ngoài giếng.
vật đó trong truyện ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
đến bài học.
12
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
GV chuyển ý: Vậy qua cuộc trò
chuyện của 2 nhân vật chúng ta khám
phá được bài học gì trong cuộc sống?
II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung bài học và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
phiếu học tập số 2, 3.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và phiếu học tập, câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1
1.Những điều khiến ếch cảm thấy
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
sung sướng khi sống trong giếng
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với sụp.
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
+ Tôi có thể ra khỏi giếng, nhảy lên
+ Những điều gì làm cho ếch cảm thấy miệng giếng, rồi lại vô giếng, ngồi
sung sướng khi sống trong giếng sụp? nghỉ trong những kẽ gạch của thành
Vì sao?
giếng. Bởi trong nước thì nước đổ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nách và cằm tôi, nhảy xuống bùn thì
hiện nhiệm vụ
bùn lấp chân tôi tới mắt cá:-> sung
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan sướng vì có cuộc sống tự do tự tại.
đến bài học.
+ Ngó lại phía sau, thấy những con
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăng quăng, con cua, con nòng nọc,
và thảo luận
không con nào sướng bằng tôi-> sung
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
sướng vì thấy những con vật khác
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả không bằng mình.
lời của bạn.
+ Vả lại một mình chiếm một chỗ
Bước 4: Kết luận, nhận định
nước tụ, tự do bơi lội trong một cái
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
giếng sụp, còn vui gì hơn nữa:->sung
thức => Ghi lên bảng
sướng vì tự hào với địa vị “chúa tể”
GV mở rộng và chuyển ý: Cảm nhận của mình ở trong giếng.
của ếch có đúng không? Vì sao? Nếu + Sao anh không vô giếng tôi một lát
đặt trong hoàn cảnh của rùa ếch có còn coi cho biết?:-> sung sướng đến mức
cảm nhận như vậy không?
khoe khoang với rùa về “thế giới
*Nhiệm vụ 2
trong giếng” của mình.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Biểu hiện của ếch khi nghe rùa kể
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với:
về biển
* PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
- Sự khác nhau về môi trường sống
13
+ Hãy chỉ ra những điểm khác biệt về
môi trường sống của ếch và rùa?
+ Sự khác biệt ấy ảnh hưởng như thế
nào đến nhận thức và cảm xúc của 2
con vật ?
+ Vì sao con ếch ngạc nhiên thu mình
lại, hoảng hốt và bối rối khi nghe rùa
kể về biển?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
? Qua câu chuyện của con ếch em
rút ra được bài học gì cho cuộc sống
của mình?
*Nhiệm vụ 3: Tổng kết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Gv hd hs hoạt động cá nhân
Nêu nội dung chính của truyện?
Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc
của truyện?
Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với
em và mọi người?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: Báo
 








Các ý kiến mới nhất