Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 15h:39' 11-10-2025
Dung lượng: 81.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/10/2025
Ngày giảng: 7/10/2025
TIẾT 5

BÀI 5: INTERNET

I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Về kiến thức/About knowledge: Biết internet là gì


Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet

2. Năng lực/Cor competence:
Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của
Internet.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Internet, IoT,…
Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
– Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
3. Về phẩm chất:


Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm,
biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU



GV: Giáo án, một số hình ảnh về internet, nội dung hoạt động nhóm, phiếu đánh
giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, máy chiếu
HS: SGK, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:



HS hiểu được lợi ích của Internet với cuộc sống

Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh:
- GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước
toàn lớp. Chia nhóm HS thảo luận.
- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày.
- Nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm.
- Kết thúc thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả, GV cùng HS nhận xét, đánh giá,
chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát. GV chốt và dẫn vào bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES

NỘI DUNG/CONTENTS

Học sinh chia nhóm, thảo luận và trình Câu trả lời của các nhóm viết trên bảng
bày các nội dung giáo viên đưa ra trước nhóm gồm các nội dung sau:
lớp.
- Em đã tìm kiếm thông tin cần thiết trên
Internet, đặt vé và thanh toán.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Internet
Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS hiểu được khái niệm Internet, kể ra được những
công việc mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet.
Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS chia cặp đôi, đọc phần nội
dung trong sách giáo khoa. HS thảo luận Internet là gì, làm cách nào máy tính có thể kết
nối vào Internet, người sử dụng có thể làm những gì khi truy cập Internet và các dịch vụ
trên Internet. HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn, GV
nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'

NỘI DUNG/CONTENTS

ACTIVITIES

- HS đọc phần nội dung kiến thức mới và - HS biết được Internet là mạng của các
phần lưu ý.
mạng máy tính.
- Muốn máy tính kết nối vào Internet thì
người sử dụng cần đăng kí với nhà cung
cấp dịch vụ Internet (VNPT, FPT,
Viettel,..)
- Người sử dụng truy cập vào Internet để
tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin.
- Các dịch vụ trên Internet: WWW, tìm
kiếm, thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội,

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'

NỘI DUNG/CONTENTS

ACTIVITIES

kinh doanh, lưu trữ, trao đổi thông tin,…
HS ghi nhớ kiến thức trong hộp kiến thức.

- Internet là mạng của các mạng máy tính
trên khắp thế giới.
- Máy tính có thể kết nối với Internet
thông qua một nhà cung cấp dịch vụ
Internet.
- Người sử dụng truy cập Internet để tìm
kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin.
- Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau
trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện
tử,…

-HS củng cố kiến thức

HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố.
Đáp án trình bày như sau:

a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin.
c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet
2. Đặc điểm của Internet
Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn
cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, ẩn danh. Qua đó
HS rút ra được các đặc điểm chính.
Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung
trong sách giáo khoa. HS thảo luận Internet có những đặc điểm nổi bật nào. HS trình bày
trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn, GV nhận xét và đánh giá kết quả,
thái độ làm việc của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'

NỘI DUNG/CONTENTS

ACTIVITIES

- HS đọc phần nội dung kiến thức mới - Internet là mạng máy tính được hàng tỉ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'

NỘI DUNG/CONTENTS

ACTIVITIES

người sử dụng trên thế giới.
Người sử dụng có thể nhận và gửi thông
tin.
- Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên
việc tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông
tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trong
mọi lúc, ở mọi nơi.
- Thông tin trên Internet rất đa dạng,
phong phú, được cập nhật thường xuyên,
có thể sao lưu dễ dàng với dung lượng
lớn.
- Người sử dụng không nhất thiết phải
dùng tên thật, có thể dùng một tên tuỳ
chọn.
HS ghi nhớ kiến thức trong hộp kiến thức.

- Đặc điểm chính của Internet: tính toàn
cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận, tính
không chủ sở hữu.

-HS củng cố kiến thức

HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố.
Đáp án trình bày như sau:

1.Đáp án A, B, D, F.
2. Tuỳ ý kiến của HS
3. Lợi ích của Internet
Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức
ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống. Qua đó giúp HS nhận thức
được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung
trong sách giáo khoa. Thảo luận HS vào Internet để thực hiện mục đích gì, lợi ích mà
Internet đem lại, những tác hại của Internet đối với HS và HS cần làm gì để khắc phục
những tác hại đó. HS trình bày trước lớp, GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn,
GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'

NỘI DUNG/CONTENTS

ACTIVITIES

- HS đọc phần nội dung kiến thức mới - HS thường truy cập vào Internet để tìm
tài liệu, học ngoại ngữ, học trực tuyến,
xem tin tức, đăng bài lên mạng xã hội,
nhắn tin với bạn bè, lướt Web, nghe nhạc,
xem phim,…
- Internet là nguồn cung cấp thông tin
khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin
như: hệ thống các trang Web (WWW),
tìm kiếm, thư điện tử, …
- Internet cung cấp môi trường làm việc từ
xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập, kinh
doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượt qua
khoảng cách và mọi sự khác biệt
- Những tác hại của Internet đối với HS:
ảnh hưởng đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến
kết quả học tập, tăng nguy cơ mắc bệnh
trầm cảm nếu sử dụng Internet liên tục
trong thời gian dài.
- Không nên sử dụng Internet liên tục
trong nhiều giờ.
HS ghi nhớ kiến thức trong hộp kiến thức.

Những lợi ích mà Internet đem lại:
- Trao đổi thông tin nhanh chóng, hiệu
quả.
- Học tập và làm việc trực tuyến.
- Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú
- Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống.
- Là phương tiện vui chơi, giải trí.

-HS củng cố kiến thức

HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố.
Đáp án trình bày như sau:

Đáp án A, B, D, E.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức về Internet, cách kết nối máy tính vào
Internet.

Tổ chức dạy học và đánh giá học sinh: GV yêu cầu HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong
sách giáo khoa hoặc GV tạo bài tập trắc nghiệm bằng phần mềm để HS tương tác trực
tiếp. GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES

HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách
giáo khoa

NỘI DUNG/CONTENTS

HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong sách
giáo khoa. Đáp án như sau:
1.Đáp án C
2. Muốn máy tính kết nối được Internet,
người sử dụng cần đăng kí với một nhà
cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ
cài đặt và cấp quyền truy cập Internet.

D. Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải các vấn đề về Internet và ứng dụng của
Internet với cuộc sống.
Tổ chức dạy học và đánh giá HS: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (2 bài tập trong
phần Vận dụng của SGK), học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó gửi kết quả qua
email cho GV. GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

NỘI DUNG/CONTENTS

TRÒ/TEACHER' S AND SS'
ACTIVITIES

1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet

1. Internet là một kho học liệu vô tận, mọi

mang lại lợi ích cho việc học tập và giải

người đều có thể tra cứu tài liệu để học

trí.

tập, nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông
tin.
Internet cung cấp các dịch vụ để giải trí
như xem phim trực tuyến, nghe nhạc, chơi
game online, xem tin tức, vào mạng xã
hội,…
Internet còn giúp mọi thứ có thể kết nối và
điều khiển từ xa như ô tô thông minh, ngôi
nhà thông minh,…

2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại

được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát

2.HS vận dụng những kiến thức về đặc

triển.

điểm và lợi ích của Internet đã được tìm
hiểu để trả lời nội dung này.
 
Gửi ý kiến