Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Chưng
Ngày gửi: 12h:15' 04-09-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Chưng
Ngày gửi: 12h:15' 04-09-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
Phát triển năng lực toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào
giải một số bài toán thực tế liên quan đến các số đến 100,
HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
1
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1
chục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp tục
học về số, về hình , làm tính cộng, trừ, làm quen
với tính nhân, chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống qua các hoạt động như:
cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ và xem lịch
- HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
- GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân, nhóm,
cặp, cách phát biểu,....
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Ôn tập lại các số đến 100
b. Cách thứ tiến hành:
Bài tập 1
2
* HS thực hiện theo nhóm
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm
tự làm Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là
bảng 100)
- HS làm bảng số từ 1 đến 100
+ GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và
chia sẻ về những thông tin có thể biết
được từ Bảng 100 lấy ví dụ cho mỗi y
trình bày. Chẳng hạn:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến
100 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm
theo đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một - Đại diện một nhóm
số nào đó, đếm thêm, đếm bớt
trình bày các bạn dưới
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các lớp đặt câu hỏi
số (số nào đếm trước thì bé hơn, số nào nhóm trình bày
đến sau thì lớn hơn,..)
- GV yê cầu đại diện một nhóm trình bày
các bạn dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm
3
cho
trình bày. Chẳng hạn: Nêu các số tròn
chục; Số bé nhất có hai chữ số giống
nhau là số nào? Mời bạn đếm các số từ
36 đến 54; Mời bạn đếm theo chục các - HS chú y lắng nghe
số 46; 56;…;96
- GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử
dụng Bảng 100 trong học toán
Bài tập 2
- HS thực hiện nhiệm
vụ cá nhân
* Thực hiện cá nhân/cặp
- GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện
- HS thực hiện theo cặp
rồi nói cho bạn nghe cách làm.
- GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo
cặp, HS nêu một số có hai chữ số khác
rồi đố bạn xác định số chục và số đơn vị
của số đó rồi viết số đó thành tổng của
số trên chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
-GV chốt lại
+ Cách xác định số chục và số đơn vị
trong một số có hai chữ số.
4
- HS đổi vai cùng thực
hiện
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng - HS chú y lắng nghe
tổng của số tròn chục và số đơn vị
- Cách thành lập số có hai chữ số khi
biết số chục và số đơn vị.
Bài tập 3
- HS so sánh trực tiếp
từng cặp số, đối chiếu
-GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số với dấu so sánh đã cho,
dựa vào Bảng 100 (số nào đếm trước thì từ đó nhận biết câu nào
bé hơn). HS có thể dùng Bảng 100 để đúng, câu nào sai.
kiểm tra kết quả so sánh
- GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí
lẽ để khẳng định câu nào đúng câu nào
sai. Chú ý rèn HS cách diễn đạt rõ ràng,
lập luận toán học chặt chẽ.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Ôn tập lại cách ước lượng theo nhóm
chục
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 4
5
- HS quan sách tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS uan sát tranh, thảo
luận:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn
nhỏ sử dụng khi ước lượng?
+ 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển
- HS phân tích mẫu để
sách?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: nhận biết các thao tác
Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô ước lượng:
xếp chồng lên nhau thì chồng sách của
cô cao bằng chừng nào? (HS làm động
tác giơ hai tay để mô tả). Nếu có có 2
chục quyển sách, 3 chục quyển sách, thì
sao?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để
nhận biết các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục: Bạn gái
ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1
chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì
6
- HS thực hiện các yêu
vậy có khoảng 4 chục quyển sách. cầu ở câu a và b
Trong cách ước lượng này, bạn gái đã
chọn nhóm mẫu là chồng sách có
khoảng 1 chục quyển sách.
+ Đếm để biết số lượng chính xác có tất
cả bao nhiêu quyển sách. (Đếm theo
chục, sau khi san thành các chồng 1
chục quyển sách).
+ Đối chiếu với số ước lượng ban đầu. - HS chú y lắng nghe
Nếu kết quả: Có tất cả 43 quyển sách.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở
câu a và b
+ Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ)
theo nhóm chục (nhóm mẫu được chọn
là số kiến trong một hàng).
+ Đếm để biết số lượng chính xác các - GV yêu cầu HS quan
con kiến và đối chiếu với số ước lượng sát và nhận biết
ban đầu.
- GV chốt:
+ Cách ước lượng theo nhóm chục:
Chọn nhóm mẫu có số lượng - HS trả lời cảm nhận cá nhân
trước lớp
khoảng 1 chục
Ước lượng theo số lượng nhóm
- HS chú y nghe GV dặn dò
mẫu.
Trong cuộc sống không phải lúc nào
chúng ta cũng đủ thời gian để đếm
chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy
việc ước lượng để biết số lượng gần
7
đúng là rất cần thiết. Nhưng để biết
chính xác số lượng thì phải đếm.
- GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS
tập ước lượng. Khi HS ước lượng theo
nhóm chục
- GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu
bằng cách khoanh vào 1 chục đồ vật.
Chẳng hạn:
Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số
lượng các đồ vật con vật sau rồi đếm để
kiểm tra lại.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn
bạn điều gì?
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
8
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính
toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về Ôn tập
về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100,
HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan
đến Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong
phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
9
2. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được
phép tính đúng từ ba số đó, chẳng hạn:[25] ; [10] ; [35]
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 23 < 54
c. 86 < 34
b. 56 > 45
d. 18 = 18
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở,
nhạn xét bài của bạn
- GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả
10
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
các phép tính và cùng bạn chữa bài kiểm - HS thực hiện tìm kết
tra kết quả. Nói cho bạn nghe cách tính quả các phép tính
nhẩm trong từng cột.
- HS tự nêu thêm các
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép ví dụ theo từng dạng
tính ở câu này, giúp HS ôn luyện kĩ năng nói trên đố bạn thực
tính nhằm trong phạm vi 20, bao gồm các hiện. Chẳng hạn:
dạng như: 10+3; 17–7
10+4; 10+5; 10+7;...
b) HS thực hiện tương tự câu a.
12-2; 13-3; 14-4;...
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép 10+6=16; 16-6=10;...
tính ở câu này giúp HS ôn luyện kĩ năng - HS tự nêu thêm các
tính nhằm trong phạm vi 20, bao gồm các ví dụ theo từng dạng
dụng như: 13 + 5; 19 – 4. Khuyến khích nổi trên đổ bạn thực
HS chia sẻ cách nhẩm của cá nhân (Chẳng hiện. Chẳng hạn
hạn: Đếm thêm, đếm bớt; nhằm 3+5 12+4; 13+6; 11 +7;...
8;13+5= 18).
13-2; 15-3; 18-4;...
Bài tập 2
11+3=14; 3+ 11 =
14;...
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo - HS nêu những lưu ý
vở kiểm tra bài.
khi đặt tính rồi tính với
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này từng dạng bài trong
giúp HS ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừ từng cột
(tính viết – đặt tính rồi tính) trong phạm vi - HS tự nêu thêm các
100.
ví dụ theo từng dạng
Bài tập 3
nói trên đồ bạn thực
11
hiện.
a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào
vở rồi đổi chéo vở kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này
giúp HS ôn luyện kĩ năng tính cộng,
trừnhẩm các số tròn chục, rèn kĩ năng
thực hiện tính cộng, trừ các số tròn chục
trong trường hợp có hai dấu phép tính
(cùng cộng, cùng trừ hoặc có cả cộng và
trừ).
- GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên để bạn thực hiện
b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính
trong trường hợp có đến hai phép tính
cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải.
Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết phải tìm kết quả
của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả 10 – 5
= 5.
- GV không yêu cầu HS phải viết kết quả
của phép tính trung gian.
Bài tập 4
12
- HS nêu cách tính
nhẩm khi cộng, trừ
các số tròn chục. Thứ
tự thực hiện phép tính
(từ
trái
sang
phải)
trong trường hợp có
hai dấu phép tính
- HS nêu thêm các ví
dụ:
chẳng han:
30+40;
40+50-30;...
70-50;...;
-GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép
tính, sửa lại cho đúng rồi giải thích cho - HS thực hiện nhiệm
bạn nghe
vụ
- GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông
qua đó nắm chắc cách đặt tính rồi tính
phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong - HS cách diễn đạt rõ
phạm vi 100. Từ đó HS có cơ hội lập luận, ràng, lập luận toán
đưa ra lí lẽ để khẳng định câu nào đúng, học chặt chẽ
câu nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó nhắc
chúng ta điều gì?
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Giải bài toán ôn tập phép trừ
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS đọc bài toán, nói
cho bạn nghe bài toán
cho biết trên xe có 37
người, bài toán hỏi
sau
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
13
khi
11
người
xuống xe thì xe búyt
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
còn bao nhiêu người
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép - HS viết phép tính
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra
thích hợp và trả lời:
Phép
HĐ6:
tính:
37
–
11=26.
Trả lời. Trên xe buýt
còn lại 26 người.
- GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập
các phép tính cộng hoặc trừ tương ứng,
tìm kết quả, chọn phép tính đúng.
- GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho
HS các bộ 3 thẻ số. HS lập các phép tính
từ bộ 3 thẻ số đó. Nhóm nào lập được
- HS chú y lắng nghe
nhiều phép tính đúng thì thắng cuộc.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi
tham gia trò chơi. HS nêu được từ bộ 3 số
thầy/cô giáo giao có thể lập được 4 phép
tính gồm 2 phép cộng và 2 phép trừ. Các
- HS nêu cảm nghĩ sau
khi tham gia trò chơi.
phép tính này đều có quan hệ với nhau.
Quan hệ đó giúp chúng ta tính nhẩm
nhanh và dễ dàng hơn.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
14
- HS trả lời cảm nhận cá
điều gì?
nhân trước lớp
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em - HS chú y nghe GV dặn dò
nhắn bạn điều gì?
- GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
15
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềtia số, số
liền trước, số liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán
thực tế liên quan đến tia số,số liền trước, số liền sau, HS phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói
cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức
tranh.
- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
+ Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ
16
- HS quan sát, trả lời
nói: Đây là một tia số.
+ Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của
số 7.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:Hình thành cho HS kiến thức về tia số,
giúp HS sử dụng vị trí của các số trên tia số để nhận
biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết tia số
- GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia
số. GV gọi một số HS đọc lại.
-GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
nhận dạng tia số.
- Yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia
số trong đầu
- GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số
Chẳng hạn: Đây là tia số
0
93
1
95
96
về đặc điểm nhận dạng tia
số.
Chẳng hạn: Tia số có các
vạch cách đều nhau, vạch
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
94
- HS nêu một vài nhận xét
97
98
99
đầu tiên là số 0, phía cuối
của tia số là mũi tên.
100
Hoạt động 2. Số liền trước, số liền sau
- GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của
tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
- GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
- GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền
trước của số 7, 8 là sốliền sau của số 7.
- GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu
17
- HS đếm
- HS đọc lại
- HS thực hiện theo cặp
chỉ vào một số trong SGK
đổ bạn số liền trước và số
liền sau của số đó.
cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập này
HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về - HS thực hành xếp các thẻ
số vào vị trí thích hợp
đặc điểm nhận dạng tia số.
b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
dưới mỗi vạch của tia số
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị trí - HS củng cố kĩ năng nhận
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc biết số liền trước, số liền
sau của một số cho trước.
trừ 1).
Bài tập 2
* Hoạt động cá nhân
18
- HS tìm số thích hợp dưới
mỗi vạch của tia số rồi nói
cho bạn nghe kết quả
a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch
của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số
như:
+ Các vạch trên tia số cách đều nhau
+ Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến - HS thực hiện theo cặp
lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau đôi
luôn lớn hơn số đáng trước nó.
b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để
bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
- HS chú y lắng nghe nhận
- GV chốt lại về:
xét
+ Đặc điểm tia số.
+ Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.
Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia
số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với
bạn.
Bài tập 3
19
- HS làm bài tập, trao đổi
đáp án với bạn
- Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết
số liền trước, số liền sau của một sốcho trước.
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước.
Bài tập 4
- HS thực hiện so sánh hai
số rồi chia sẻ với bạn.
-Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi -HS có thể nêu hai số bắt
kỉ, đổ bạn so sánh hai số
gợi ý cho chúng ta điều gì?
- Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào đó dựa vào tia số.
gợi ý của bạn Voi.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Củng cố làm bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so
20
sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số
bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn
đến bé.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết - HS làm bài tập cá nhân
thêm từ ngữ toán học nào?
- Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
- Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là
dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong
giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
21
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-ximét, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên
quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
- Các nhóm thảo luận
b. Cách thức tiến hành:
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo
một số bằng giấy được chuẩn bị trước (số
22
chọn ra một băng giây
để đo độ dài sợi dây
sao
cho
thuận
tiện
đo của các băng giấy là 10 cm, 12 cm, 9 nhất. Giải thích cách
cm). Ghi các số đo lên băng giấy.
chọn của nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được - HS nhận xét: Dùng
chuẩn bị trước (có độ dài khoảng 30 - 50 băng giấy có số đo 10
cm)
cm để đo độ dài sợi
- GV nhận xét giới thiệu bài mới.
dây là thuận tiện và dễ
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
dàng nhất.
a. Mục tiêu:Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài đề-ximét
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1.Giới thiệu dm
- GV giới thiệu:Đề-xi-mét là một đơn vị đo
độ dài, viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10
cm = 1 dm
- Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn
nghe nội dung trên.
- GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã
đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài
bao nhiêu đề-xi-mét?
Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ
23
- HS cầm băng giấy 10
cm (đã đo ở phần khởi
động)
đưa
cho
bạn
cùng bàn, nói: “Băng
giấy
dài
một
đề-xi-
về độ dài 1 dm.
mét”.
Chia sẻ:
+ Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn
1 dm?
+ Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1
dm?
- HS trả lời
+ Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu
đề-xi-mét?
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát
hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ - HS thực hiện theo
vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của cặp
mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về
24
số đo mỗi đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát
thước, chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1
dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời
- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9
cm, 1 dm... tiếp tục đếm để tìm được
- HS suy nghĩ và trả lời
2 dm = 20 cm.
vạch chỉ 2 dm.
Bài tập 3
- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét
sang xăng-ti-mét và ngược lại.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau,
nói cho bạn nghe những lưu ý khi thực
hiện số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăngti-mét và ngược lại.
- HS làm bài tập
Bài tập 4
25
- HS thực hiện phép
- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện tính theo mẫu
phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đềxi-mét (theo mẫu).
- HS dưới lớp kiểm tra,
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nhận xét
nói cho bạn nghe cách làm, rút ra những
lưu ý khi thực hiện phép tính với số đo độ
dài để-xi-mét.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy
(hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3
dm. Dán băng giấy 1 dm vào vở.
26
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt - HS thực hiện theo GV
được nói cho bạn nghe về độ dài của hướng dẫn
chúng. Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2
dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ
chức hoạt động sau:
Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 1 dm.
Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 2 dm.
Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế - HS thống nhất y kiến
có độ dài 3 dm.
chung của cả nhóm
Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 5 dm.
Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến
chung của cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý
kiến của nhóm mình.
- HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố
bài
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được
điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú
ý? Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét
em nhắc bạn điều gì?
- HS trả lời, củng cố
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
bài học
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số
đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài
xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước - HS chú y GV dặn dò
có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại
27
xem mình đã ước lượng đúng chưa
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: SỐ HẠNG – TỔNG (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
28
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềsố hạng tổng, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên
quan đến số hạng - tổng, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Các thẻ số; thẻ dấu và thể ghi các chữ chỉ thành
phần, kết quả phép cộng: Số hàng, Tổng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Hoạt động mở đầu:
29
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
- HS thực hiện theo GV
- GV yêu cầu HS lấy ra các thẻ số và thẻ dấu, hướng dẫn
đố nhau thành lập các phép cộng và tính
kết quả
- HS thực hiện theo nhóm đôi, GV nhận xét,
quan sát HS
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:HS nắm được khái niệm tổng, số hạng
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, ví
dụ 4 + 2 = 6, chỉ tay vào từng số, ví dụ số
4, số 2 và nghĩ ra một tên gọi cho từng số
rồi nói cho bạn nghe. Ví dụ: HS có thể tự
mình xây dựng nên cách gọi tên đổi tượng
mới của riêng mình như: 4 – số cộng, 2 – số
cộng, 6 – số bằng.
- GV cung cấp thuật ngữ: 4 số hạng, 2 – số
30
- HS làm theo hướng dẫn
của GV
hạng, 6 – tổng và yêu cầu HS nhận biết các
thuật ngữ đó.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
- HS lần lượt thực
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao
hiện các thao tác
tác:
- Nhận biết phép tính và kết quả đã cho
(quan sát tổng hợp).
- Nhận biết tổng đã cho. Phân tích thành
phần và kết quả trong tổng đã cho.
- HS thực hiện theo yêu
- Chỉ ra số hạng và tổng trong mỗi phép cầu của GV
tính đã cho
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao
tác sau: nhận biết các số hạng đã cho,
thành lập tổng, thực hiện phép cộng, nêu
tổng tìm được.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
31
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 3
* HS thực hiện theo nhóm.
- HS chú y GV hướng dẫn
cách chơi
- GV tổ chức thành trò chơi "Lập tổng". HS
thực hiện theo nhóm.
- HS chơi trò chơi dưới sự
Cách chơi:
hướng dẫn của GV
- HS rút ra hai thẻ số bất kì trong bộ đồ
dùng học Toán (hoặc thẻ số do GV chuẩn bị
phát cho HS). Từ hai thẻ số đó lập tổng, ghi
lại kết quả và chia sẻ với các bạn trong
nhóm.
- HS chú y nghe GV dặn
Trong thời gian 3 phút, nhóm nào lập được dò
nhiều tổng nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì
- Từ ngữ toán học nào con thấy mới
- Về nhà, em hãy nói cho người thân nghe
từ ngữ toán học mới hôm nay được học,
nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ
32
đó.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ.
- Phát triển các NL toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềsố bị trừ,
số trừ và hiệu, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực
tế liên quan đến số bị trừ, số trừ và hiệu, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
33
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Các thẻ số; thể dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành
phần kết quả phép trừ. Số bị trừ, Số trừ, Hiệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS quan sát và
- HS lấy ra các thẻ số và thẻ dấu. Đố lắng nghe GV giới thiệu cách
nhau thành lập các phép trừ và tính kết chơi
quả.
- HS thực hiện theo cặp đôi
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hành
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:Nắm được các khái niệm số bị trừ, số
trừ, hiệu
b. Cách tiến hành:
34
- HS đọc kĩ từng phép tính
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, ví dụ - HS làm theo GV hướng dẫn
6 – 2 = 4, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6,
số 2 và nghĩ ra một tên gọi cho từng số
rồi nói cho bạn nghe. Ví dụ: HS có thể tự
mình xây dựng nên" cách gọi tên đối
tượng mới của riêng mình.
- GV cung cấp thuật ngữ: 6 – số bị trừ, 2 –
số trừ, 4 – hiệu và yêu cầu HS nhận biết
các thuật ngữ đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
của GV
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chỉ ra số bị trừ, số
Bài tập 1
trừ và hiệu
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
thao tác sau:
- Nhận biết phép tính và kết quả đã cho
(quan sát tổng hợp).
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nhận biết hiệu đã cho. Phân tích thành của GV
phần và kết quả trong hiệu đã cho.
- Chỉ ra số bị trừ, số trừ và hiệu trong mỗi
35
phép tính đã cho
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
thao tác sau nhận biết các thành phần
của phép tính, thành lập hiệu, thực hiện
phép trừ, nêu hiệu tìm được.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 3
- HS chú y quan sát GV
hướng dẫn
GV tổ chức thành trò chơi “Tìm bạn”.
Thực hiện theo nhóm.
- Đại diện HS giải thích
- Mỗi nhóm được phát hai bộ thể như SGK
(có thể thay bằng các phép tính khác
nhưng đơn giản dễ nhầm).
- HS di chuyển tìm bạn của mình sao cho
3 bạn tìm được nhau có thể tạo nên một
phép tính đúng với tên gọi thành phần và
kết quả phù hợp.
- Nhóm nào tìm nhanh, đúng sẽ thắng
cuộc.
36
- GV gọi đại diện 1 hoặc 2 nhóm giải - HS chú y lắng nghe
thích trong trò chơi trên, lí do để các bạn
tìm được nhau là gì, trò chơi rèn cho
chúng ta kĩ năng gì.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em thấy mới
- Về nhà, em hãy nói cho người thân
nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được
học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ
từ ngữ đó.
37
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
38
- Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số (không nhớ) trong
phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của
phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nh...
Ngày dạy: …/…/…
BÀI1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số đến 100
Làm quen với ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục
Phát triển năng lực toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động ôn tập các số đến 100, HS vận dụng vào
giải một số bài toán thực tế liên quan đến các số đến 100,
HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
1
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
Mỗi HS một tờ giấy nhỏ để làm “Bảng các số từ 1 đến 100”
Một số tình huống thực tế để HS tập ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1
chục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu: Học Toán 2 chúng ta sẽ tiếp tục
học về số, về hình , làm tính cộng, trừ, làm quen
với tính nhân, chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống qua các hoạt động như:
cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ và xem lịch
- HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 2
- GV hướng dẫn HS các họat động cá nhân, nhóm,
cặp, cách phát biểu,....
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Ôn tập lại các số đến 100
b. Cách thứ tiến hành:
Bài tập 1
2
* HS thực hiện theo nhóm
+ GV yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm
tự làm Bảng số từ 1 đến 100 (gọi tắt là
bảng 100)
- HS làm bảng số từ 1 đến 100
+ GV cho GV yêu cầu HS thảo luận và
chia sẻ về những thông tin có thể biết
được từ Bảng 100 lấy ví dụ cho mỗi y
trình bày. Chẳng hạn:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến
100 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm (đếm
theo đơn vị, đếm theo chục, đếm từ một - Đại diện một nhóm
số nào đó, đếm thêm, đếm bớt
trình bày các bạn dưới
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các lớp đặt câu hỏi
số (số nào đếm trước thì bé hơn, số nào nhóm trình bày
đến sau thì lớn hơn,..)
- GV yê cầu đại diện một nhóm trình bày
các bạn dưới lớp đặt câu hỏi cho nhóm
3
cho
trình bày. Chẳng hạn: Nêu các số tròn
chục; Số bé nhất có hai chữ số giống
nhau là số nào? Mời bạn đếm các số từ
36 đến 54; Mời bạn đếm theo chục các - HS chú y lắng nghe
số 46; 56;…;96
- GV chốt lại và hướng dẫn HS cách sử
dụng Bảng 100 trong học toán
Bài tập 2
- HS thực hiện nhiệm
vụ cá nhân
* Thực hiện cá nhân/cặp
- GV yêu cầu mỗi cá nhân HS thực hiện
- HS thực hiện theo cặp
rồi nói cho bạn nghe cách làm.
- GV tổ chức chơi trò chơi "Đố bạn” theo
cặp, HS nêu một số có hai chữ số khác
rồi đố bạn xác định số chục và số đơn vị
của số đó rồi viết số đó thành tổng của
số trên chục và số đơn vị. Đổi vai cùng
thực hiện.
-GV chốt lại
+ Cách xác định số chục và số đơn vị
trong một số có hai chữ số.
4
- HS đổi vai cùng thực
hiện
+ Cách viết số có hai chữ số dưới dạng - HS chú y lắng nghe
tổng của số tròn chục và số đơn vị
- Cách thành lập số có hai chữ số khi
biết số chục và số đơn vị.
Bài tập 3
- HS so sánh trực tiếp
từng cặp số, đối chiếu
-GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số với dấu so sánh đã cho,
dựa vào Bảng 100 (số nào đếm trước thì từ đó nhận biết câu nào
bé hơn). HS có thể dùng Bảng 100 để đúng, câu nào sai.
kiểm tra kết quả so sánh
- GV đặt câu hỏi để HS lập luận, đưa ra lí
lẽ để khẳng định câu nào đúng câu nào
sai. Chú ý rèn HS cách diễn đạt rõ ràng,
lập luận toán học chặt chẽ.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Ôn tập lại cách ước lượng theo nhóm
chục
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 4
5
- HS quan sách tranh và thảo
luận
- GV yêu cầu HS uan sát tranh, thảo
luận:
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng số
lượng quyển sách bằng cách nào?
+ Những từ ngữ/ mẫu câu nào hai bạn
nhỏ sử dụng khi ước lượng?
+ 1 chục quyển sách là bao nhiêu quyển
- HS phân tích mẫu để
sách?
- Nhắm mắt lại tưởng tượng trong đầu: nhận biết các thao tác
Nếu cô có 1 chục quyển sách Toán, cô ước lượng:
xếp chồng lên nhau thì chồng sách của
cô cao bằng chừng nào? (HS làm động
tác giơ hai tay để mô tả). Nếu có có 2
chục quyển sách, 3 chục quyển sách, thì
sao?
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu để
nhận biết các thao tác ước lượng:
+ Ước lượng theo nhóm chục: Bạn gái
ước lượng mỗi chồng sách có khoảng 1
chục quyển sách. Có 4 chồng sách, vì
6
- HS thực hiện các yêu
vậy có khoảng 4 chục quyển sách. cầu ở câu a và b
Trong cách ước lượng này, bạn gái đã
chọn nhóm mẫu là chồng sách có
khoảng 1 chục quyển sách.
+ Đếm để biết số lượng chính xác có tất
cả bao nhiêu quyển sách. (Đếm theo
chục, sau khi san thành các chồng 1
chục quyển sách).
+ Đối chiếu với số ước lượng ban đầu. - HS chú y lắng nghe
Nếu kết quả: Có tất cả 43 quyển sách.
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu ở
câu a và b
+ Ước lượng số con kiến (trong hình vẽ)
theo nhóm chục (nhóm mẫu được chọn
là số kiến trong một hàng).
+ Đếm để biết số lượng chính xác các - GV yêu cầu HS quan
con kiến và đối chiếu với số ước lượng sát và nhận biết
ban đầu.
- GV chốt:
+ Cách ước lượng theo nhóm chục:
Chọn nhóm mẫu có số lượng - HS trả lời cảm nhận cá nhân
trước lớp
khoảng 1 chục
Ước lượng theo số lượng nhóm
- HS chú y nghe GV dặn dò
mẫu.
Trong cuộc sống không phải lúc nào
chúng ta cũng đủ thời gian để đếm
chính xác số lượng của nhóm vật, vì vậy
việc ước lượng để biết số lượng gần
7
đúng là rất cần thiết. Nhưng để biết
chính xác số lượng thì phải đếm.
- GV đưa thêm một vài ví dụ khác để HS
tập ước lượng. Khi HS ước lượng theo
nhóm chục
- GV hướng dẫn HS xác định nhóm mẫu
bằng cách khoanh vào 1 chục đồ vật.
Chẳng hạn:
Ví dụ: Ước lượng theo nhóm chục số
lượng các đồ vật con vật sau rồi đếm để
kiểm tra lại.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập em nhắn
bạn điều gì?
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài 2
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
8
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
gồm các dạng cơ bản về: tính nhẩm, tính viết, thực hiện tính
toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
- Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về Ôn tập
về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100,
HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan
đến Ôn tập về phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong
phạm vi 100, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
9
2. Giáo viên: Một số bộ thẻ, mỗi bộ gồm ba số có thể lập được
phép tính đúng từ ba số đó, chẳng hạn:[25] ; [10] ; [35]
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
Đề bài: Câu nào đúng, câu nào sai?
a. 23 < 54
c. 86 < 34
b. 56 > 45
d. 18 = 18
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở,
nhạn xét bài của bạn
- GV đánh giá, nhận xét kết quả và cho điểm HS
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hiện tìm kết quả
10
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
các phép tính và cùng bạn chữa bài kiểm - HS thực hiện tìm kết
tra kết quả. Nói cho bạn nghe cách tính quả các phép tính
nhẩm trong từng cột.
- HS tự nêu thêm các
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép ví dụ theo từng dạng
tính ở câu này, giúp HS ôn luyện kĩ năng nói trên đố bạn thực
tính nhằm trong phạm vi 20, bao gồm các hiện. Chẳng hạn:
dạng như: 10+3; 17–7
10+4; 10+5; 10+7;...
b) HS thực hiện tương tự câu a.
12-2; 13-3; 14-4;...
- GV đặt câu hỏi để HS nhận ra các phép 10+6=16; 16-6=10;...
tính ở câu này giúp HS ôn luyện kĩ năng - HS tự nêu thêm các
tính nhằm trong phạm vi 20, bao gồm các ví dụ theo từng dạng
dụng như: 13 + 5; 19 – 4. Khuyến khích nổi trên đổ bạn thực
HS chia sẻ cách nhẩm của cá nhân (Chẳng hiện. Chẳng hạn
hạn: Đếm thêm, đếm bớt; nhằm 3+5 12+4; 13+6; 11 +7;...
8;13+5= 18).
13-2; 15-3; 18-4;...
Bài tập 2
11+3=14; 3+ 11 =
14;...
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính, đổi chéo - HS nêu những lưu ý
vở kiểm tra bài.
khi đặt tính rồi tính với
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này từng dạng bài trong
giúp HS ôn luyện kĩ năng tính cộng, trừ từng cột
(tính viết – đặt tính rồi tính) trong phạm vi - HS tự nêu thêm các
100.
ví dụ theo từng dạng
Bài tập 3
nói trên đồ bạn thực
11
hiện.
a) GV yêu cầu HS tính và viết kết quả vào
vở rồi đổi chéo vở kiểm tra bài.
- GV đặt câu hỏi để HS tự rút ra bài này
giúp HS ôn luyện kĩ năng tính cộng,
trừnhẩm các số tròn chục, rèn kĩ năng
thực hiện tính cộng, trừ các số tròn chục
trong trường hợp có hai dấu phép tính
(cùng cộng, cùng trừ hoặc có cả cộng và
trừ).
- GV yêu cầu HS tự nêu thêm các ví dụ
theo từng dạng nói trên để bạn thực hiện
b) HS nhận biết dạng bài thực hiện tính
trong trường hợp có đến hai phép tính
cộng, trừ thì tính lần lượt từ trái qua phải.
Ví dụ: 9 + 1–5 trước hết phải tìm kết quả
của 9 + 1 = 10 sau đó tim kết quả 10 – 5
= 5.
- GV không yêu cầu HS phải viết kết quả
của phép tính trung gian.
Bài tập 4
12
- HS nêu cách tính
nhẩm khi cộng, trừ
các số tròn chục. Thứ
tự thực hiện phép tính
(từ
trái
sang
phải)
trong trường hợp có
hai dấu phép tính
- HS nêu thêm các ví
dụ:
chẳng han:
30+40;
40+50-30;...
70-50;...;
-GV yêu cầu HS tìm lỗi sai trong mỗi phép
tính, sửa lại cho đúng rồi giải thích cho - HS thực hiện nhiệm
bạn nghe
vụ
- GV đặt câu hỏi để HS lí giải lỗi sai, thông
qua đó nắm chắc cách đặt tính rồi tính
phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong - HS cách diễn đạt rõ
phạm vi 100. Từ đó HS có cơ hội lập luận, ràng, lập luận toán
đưa ra lí lẽ để khẳng định câu nào đúng, học chặt chẽ
câu nào sai, sai ở đâu. Lỗi sai đó nhắc
chúng ta điều gì?
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Giải bài toán ôn tập phép trừ
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HS đọc bài toán, nói
cho bạn nghe bài toán
cho biết trên xe có 37
người, bài toán hỏi
sau
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
13
khi
11
người
xuống xe thì xe búyt
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
còn bao nhiêu người
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép - HS viết phép tính
tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra
thích hợp và trả lời:
Phép
HĐ6:
tính:
37
–
11=26.
Trả lời. Trên xe buýt
còn lại 26 người.
- GV hướng dẫn HS: Từ các số đã cho lập
các phép tính cộng hoặc trừ tương ứng,
tìm kết quả, chọn phép tính đúng.
- GV tổ chức thành trò chơi, GV giao cho
HS các bộ 3 thẻ số. HS lập các phép tính
từ bộ 3 thẻ số đó. Nhóm nào lập được
- HS chú y lắng nghe
nhiều phép tính đúng thì thắng cuộc.
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ sau khi
tham gia trò chơi. HS nêu được từ bộ 3 số
thầy/cô giáo giao có thể lập được 4 phép
tính gồm 2 phép cộng và 2 phép trừ. Các
- HS nêu cảm nghĩ sau
khi tham gia trò chơi.
phép tính này đều có quan hệ với nhau.
Quan hệ đó giúp chúng ta tính nhẩm
nhanh và dễ dàng hơn.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
14
- HS trả lời cảm nhận cá
điều gì?
nhân trước lớp
- Để có thể làm tốt các bài tập trên em - HS chú y nghe GV dặn dò
nhắn bạn điều gì?
- GV nhắc nhở HS đọc trước bài 3
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
15
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềtia số, số
liền trước, số liền sau; HS vận dụng vào giải một số bài toán
thực tế liên quan đến tia số,số liền trước, số liền sau, HS phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Mô hình tia số (độ dài 20 số).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát bức tranh nói
cho bạn nghe những thông tin em biết được từ bức
tranh.
- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu:
+ Có một bạn Voi, bạn Voi đang chỉ vào một hình vẽ
16
- HS quan sát, trả lời
nói: Đây là một tia số.
+ Số 6 là số liền trước của số 7, số 8 là số liền sau của
số 7.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:Hình thành cho HS kiến thức về tia số,
giúp HS sử dụng vị trí của các số trên tia số để nhận
biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết tia số
- GV chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: Đây là tia
số. GV gọi một số HS đọc lại.
-GV yêu cầu HS nêu một vài nhận xét về đặc điểm
nhận dạng tia số.
- Yêu cầu HS nhắm mắt 30 giây nghĩ về hình ảnh tia
số trong đầu
- GV đưa ra một số ví dụ khác để HS nhận dạng tia số
Chẳng hạn: Đây là tia số
0
93
1
95
96
về đặc điểm nhận dạng tia
số.
Chẳng hạn: Tia số có các
vạch cách đều nhau, vạch
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
94
- HS nêu một vài nhận xét
97
98
99
đầu tiên là số 0, phía cuối
của tia số là mũi tên.
100
Hoạt động 2. Số liền trước, số liền sau
- GV gọi 1 HS chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch của
tia số trong SGK đếm: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
- GV đánh dấu vào số 7, HS đếm 6, 7, 8,
- GV chỉ tay vào hình vẽ SGK giới thiệu: 6 là số liền
trước của số 7, 8 là sốliền sau của số 7.
- GV chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu
17
- HS đếm
- HS đọc lại
- HS thực hiện theo cặp
chỉ vào một số trong SGK
đổ bạn số liền trước và số
liền sau của số đó.
cầu HS chỉ ra số liền trước, số liền sau của số đã cho.
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
a) GV yêu cầu HS thực hành xếp các thẻ số vào vị trí
thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. Qua bài tập này
HS củng cố nhận biết về tia số và một vài nhận xét về - HS thực hành xếp các thẻ
số vào vị trí thích hợp
đặc điểm nhận dạng tia số.
b) GV yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau
dưới mỗi vạch của tia số
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước dựa trên thứ tự vị trí - HS củng cố kĩ năng nhận
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc biết số liền trước, số liền
sau của một số cho trước.
trừ 1).
Bài tập 2
* Hoạt động cá nhân
18
- HS tìm số thích hợp dưới
mỗi vạch của tia số rồi nói
cho bạn nghe kết quả
a) Yêu cầu cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch
của tia số rồi nói cho bạn nghe kết quả
- GV đặt câu hỏi để HS nhận xét đặc điểm của tia số
như:
+ Các vạch trên tia số cách đều nhau
+ Các trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến - HS thực hiện theo cặp
lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng sau đôi
luôn lớn hơn số đáng trước nó.
b) HS thực hiện theo cặp đố bạn trả lời câu hỏi trong
SGK.
- Yêu cầu HS nêu một số bất kì trong phạm vi 100 để
bạn tìm số liền trước, số liền sau của số đó.
- HS chú y lắng nghe nhận
- GV chốt lại về:
xét
+ Đặc điểm tia số.
+ Cách xác định số liền trước, số liền sau của một số.
Lưu ý: Nếu có thời gian có thể cho HS tự thiết kế tia
số của riêng mình ra và nháp và chia sẻ sản phẩm với
bạn.
Bài tập 3
19
- HS làm bài tập, trao đổi
đáp án với bạn
- Bài tập giúp HS thực hành củng cố kĩ năng nhận biết
số liền trước, số liền sau của một sốcho trước.
- GV chữa bài, chốt lại cách nhận biết số liền trước, số
liền sau của một số cho trước.
Bài tập 4
- HS thực hiện so sánh hai
số rồi chia sẻ với bạn.
-Yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát tranh, xem bạn Voi -HS có thể nêu hai số bắt
kỉ, đổ bạn so sánh hai số
gợi ý cho chúng ta điều gì?
- Nếu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa vào đó dựa vào tia số.
gợi ý của bạn Voi.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: Củng cố làm bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- HV yêu cầu HS đọc bài toán, thực hiện thao tác so
20
sánh trực tiếp từng cặp số (từng đội một) để lấy ra số
bé hơn, từ đó xếp thứ tự các số từ bé đến lớn và từ lớn
đến bé.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Biết - HS làm bài tập cá nhân
thêm từ ngữ toán học nào?
- Tia số giúp ích gì cho các em trong học toán?
- Nhắc nhở HS đọc trước bài 4
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4: ĐỀ-XI-MÉT (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là
dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1 dm.
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong
giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
21
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức về đề-ximét, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên
quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên:
- Thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét.
- Một số băng giấy, sợi dây với độ dài xăng-ti-mét định trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
- Các nhóm thảo luận
b. Cách thức tiến hành:
- HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm đo
một số bằng giấy được chuẩn bị trước (số
22
chọn ra một băng giây
để đo độ dài sợi dây
sao
cho
thuận
tiện
đo của các băng giấy là 10 cm, 12 cm, 9 nhất. Giải thích cách
cm). Ghi các số đo lên băng giấy.
chọn của nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một sợi dây được - HS nhận xét: Dùng
chuẩn bị trước (có độ dài khoảng 30 - 50 băng giấy có số đo 10
cm)
cm để đo độ dài sợi
- GV nhận xét giới thiệu bài mới.
dây là thuận tiện và dễ
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
dàng nhất.
a. Mục tiêu:Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài đề-ximét
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1.Giới thiệu dm
- GV giới thiệu:Đề-xi-mét là một đơn vị đo
độ dài, viết tắt là dm. 1 dm = 10 cm ; 10
cm = 1 dm
- Yêu cầu đọc kĩ và giải thích cho bạn
nghe nội dung trên.
- GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm đã
đo trong phần khởi động. Hỏi sợi dây dài
bao nhiêu đề-xi-mét?
Hoạt động 2. Cùng nhau nhắm mắt nghĩ
23
- HS cầm băng giấy 10
cm (đã đo ở phần khởi
động)
đưa
cho
bạn
cùng bàn, nói: “Băng
giấy
dài
một
đề-xi-
về độ dài 1 dm.
mét”.
Chia sẻ:
+ Gang tay của em dài hơn hay ngắn hơn
1 dm?
+ Bút chì của em dài hơn hay ngắn hơn 1
dm?
- HS trả lời
+ Hộp bút của em dài khoảng bao nhiêu
đề-xi-mét?
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
* Thực hiện theo cặp
- Mỗi cá nhân GV yêu cầu HS quan sát
hình vẽ, chọn số đo thích hợp với mỗi đồ - HS thực hiện theo
vật rồi chia sẻ với bạn cách chọn của cặp
mình.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho in để nói về
24
số đo mỗi đổ vật trong hình vẽ.
Bài tập 2
a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát
thước, chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1
dm, 2 dm trên thước.
b) GV gọi 1 HS trả lời
- GV chữa bài: cho HS đến 1 cm, 2 cm... 9
cm, 1 dm... tiếp tục đếm để tìm được
- HS suy nghĩ và trả lời
2 dm = 20 cm.
vạch chỉ 2 dm.
Bài tập 3
- HS đổi các số đo độ dài từ đề-xi-mét
sang xăng-ti-mét và ngược lại.
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau,
nói cho bạn nghe những lưu ý khi thực
hiện số đo độ dài từ đề-xi-mét sang xăngti-mét và ngược lại.
- HS làm bài tập
Bài tập 4
25
- HS thực hiện phép
- Quan sát mẫu và nói cách thực hiện tính theo mẫu
phép tính có số đo độ dài đề-xi-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài đềxi-mét (theo mẫu).
- HS dưới lớp kiểm tra,
- Đổi vở cùng kiểm tra, đánh giá lẫn nhau, nhận xét
nói cho bạn nghe cách làm, rút ra những
lưu ý khi thực hiện phép tính với số đo độ
dài để-xi-mét.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 5
- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy
(hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3
dm. Dán băng giấy 1 dm vào vở.
26
- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt - HS thực hiện theo GV
được nói cho bạn nghe về độ dài của hướng dẫn
chúng. Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2
dm.”
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ
chức hoạt động sau:
Nhóm 1: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 1 dm.
Nhóm 2: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 2 dm.
Nhóm 3: Kể tên những vật trong thực tế - HS thống nhất y kiến
có độ dài 3 dm.
chung của cả nhóm
Nhóm 4: Kể tên những vật trong thực tế
có độ dài 5 dm.
Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến
chung của cả nhóm. Chia sẻ trước lớp ý
kiến của nhóm mình.
- HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố
bài
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được
điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú
ý? Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét
em nhắc bạn điều gì?
- HS trả lời, củng cố
+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?
bài học
- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số
đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài
xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước - HS chú y GV dặn dò
có vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại
27
xem mình đã ước lượng đúng chưa
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 5: SỐ HẠNG – TỔNG (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
28
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép cộng.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềsố hạng tổng, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên
quan đến số hạng - tổng, HS phát triển năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Các thẻ số; thẻ dấu và thể ghi các chữ chỉ thành
phần, kết quả phép cộng: Số hàng, Tổng
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Hoạt động mở đầu:
29
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
- HS thực hiện theo GV
- GV yêu cầu HS lấy ra các thẻ số và thẻ dấu, hướng dẫn
đố nhau thành lập các phép cộng và tính
kết quả
- HS thực hiện theo nhóm đôi, GV nhận xét,
quan sát HS
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:HS nắm được khái niệm tổng, số hạng
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, ví
dụ 4 + 2 = 6, chỉ tay vào từng số, ví dụ số
4, số 2 và nghĩ ra một tên gọi cho từng số
rồi nói cho bạn nghe. Ví dụ: HS có thể tự
mình xây dựng nên cách gọi tên đổi tượng
mới của riêng mình như: 4 – số cộng, 2 – số
cộng, 6 – số bằng.
- GV cung cấp thuật ngữ: 4 số hạng, 2 – số
30
- HS làm theo hướng dẫn
của GV
hạng, 6 – tổng và yêu cầu HS nhận biết các
thuật ngữ đó.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 1
- HS lần lượt thực
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao
hiện các thao tác
tác:
- Nhận biết phép tính và kết quả đã cho
(quan sát tổng hợp).
- Nhận biết tổng đã cho. Phân tích thành
phần và kết quả trong tổng đã cho.
- HS thực hiện theo yêu
- Chỉ ra số hạng và tổng trong mỗi phép cầu của GV
tính đã cho
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao
tác sau: nhận biết các số hạng đã cho,
thành lập tổng, thực hiện phép cộng, nêu
tổng tìm được.
4.hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
31
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 3
* HS thực hiện theo nhóm.
- HS chú y GV hướng dẫn
cách chơi
- GV tổ chức thành trò chơi "Lập tổng". HS
thực hiện theo nhóm.
- HS chơi trò chơi dưới sự
Cách chơi:
hướng dẫn của GV
- HS rút ra hai thẻ số bất kì trong bộ đồ
dùng học Toán (hoặc thẻ số do GV chuẩn bị
phát cho HS). Từ hai thẻ số đó lập tổng, ghi
lại kết quả và chia sẻ với các bạn trong
nhóm.
- HS chú y nghe GV dặn
Trong thời gian 3 phút, nhóm nào lập được dò
nhiều tổng nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì
- Từ ngữ toán học nào con thấy mới
- Về nhà, em hãy nói cho người thân nghe
từ ngữ toán học mới hôm nay được học,
nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ từ ngữ
32
đó.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 6: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ.
- Phát triển các NL toán học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến
thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành
luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- Năng lực riêng:
Qua hoạt động khám phá hình thành kiến thức vềsố bị trừ,
số trừ và hiệu, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực
tế liên quan đến số bị trừ, số trừ và hiệu, HS phát triển
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất
33
Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
Phát triển tư duy toán cho học sinh
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC:
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Các thẻ số; thể dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành
phần kết quả phép trừ. Số bị trừ, Số trừ, Hiệu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Hoạt động mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài
mới
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS quan sát và
- HS lấy ra các thẻ số và thẻ dấu. Đố lắng nghe GV giới thiệu cách
nhau thành lập các phép trừ và tính kết chơi
quả.
- HS thực hiện theo cặp đôi
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hành
2.hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:Nắm được các khái niệm số bị trừ, số
trừ, hiệu
b. Cách tiến hành:
34
- HS đọc kĩ từng phép tính
- Yêu cầu HS đọc kĩ từng phép tính, ví dụ - HS làm theo GV hướng dẫn
6 – 2 = 4, chỉ tay vào từng số, ví dụ số 6,
số 2 và nghĩ ra một tên gọi cho từng số
rồi nói cho bạn nghe. Ví dụ: HS có thể tự
mình xây dựng nên" cách gọi tên đối
tượng mới của riêng mình.
- GV cung cấp thuật ngữ: 6 – số bị trừ, 2 –
số trừ, 4 – hiệu và yêu cầu HS nhận biết
các thuật ngữ đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
3.Hoạt động luyện tập thực hành:
của GV
a. Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chỉ ra số bị trừ, số
Bài tập 1
trừ và hiệu
GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
thao tác sau:
- Nhận biết phép tính và kết quả đã cho
(quan sát tổng hợp).
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nhận biết hiệu đã cho. Phân tích thành của GV
phần và kết quả trong hiệu đã cho.
- Chỉ ra số bị trừ, số trừ và hiệu trong mỗi
35
phép tính đã cho
Bài tập 2
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các
thao tác sau nhận biết các thành phần
của phép tính, thành lập hiệu, thực hiện
phép trừ, nêu hiệu tìm được.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập
b. Cách thức tiến hành:
Bài tập 3
- HS chú y quan sát GV
hướng dẫn
GV tổ chức thành trò chơi “Tìm bạn”.
Thực hiện theo nhóm.
- Đại diện HS giải thích
- Mỗi nhóm được phát hai bộ thể như SGK
(có thể thay bằng các phép tính khác
nhưng đơn giản dễ nhầm).
- HS di chuyển tìm bạn của mình sao cho
3 bạn tìm được nhau có thể tạo nên một
phép tính đúng với tên gọi thành phần và
kết quả phù hợp.
- Nhóm nào tìm nhanh, đúng sẽ thắng
cuộc.
36
- GV gọi đại diện 1 hoặc 2 nhóm giải - HS chú y lắng nghe
thích trong trò chơi trên, lí do để các bạn
tìm được nhau là gì, trò chơi rèn cho
chúng ta kĩ năng gì.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em thấy mới
- Về nhà, em hãy nói cho người thân
nghe từ ngữ toán học mới hôm nay được
học, nhớ lấy ví dụ để người nghe hiểu rõ
từ ngữ đó.
37
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DAY:
….……………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100
- Số liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
38
- Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số (không nhớ) trong
phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của
phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nh...
 









Các ý kiến mới nhất