Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 14h:02' 14-11-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
Toán
Tiết 46.
BÀI TOÁN ÍT HƠN
I.Yêu cầu cần đạt đã in
*Kiến thức:
-Nhận biết ý nghĩa bài toán ít liơn: Nếu bớt phần ít hơn ở số lớn sẽ được số bé.
-Vận dụng GQVĐ liên quan: Giải bài toán ít hơn.
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV; 10 khối lập phương.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : (3')
- Ổn định lớp, HS bắt bài hát.
- HS hát.
-Giới thiệu bài – ghi tựa.
- HS nhắc lại tựa bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1. Giới thiệu bài toán ít hơn . (14')
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về ít hơn, biết cách giải và trình bày bài giải
của bài toán đó.
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi. 10 khối lập phương.
Phương pháp : Vấn đáp.
Cách tiến hành:
Bài toán:
-Y/c Hs đọc đề bài kết hợp chỉ tay vào hình -CN đọc bài.
ảnh minh hoạ.
-HS nhận biết câu hỏi và những điều đề bài -HS quan sát nhận biết.
cho biết.
•
Số bi của Thuý (bị tờ giấy che).
•
Số bi Thuý ít hơn Sơn (2 viên bi).
•
Nếu dùng tay che 2 viên bi rày thì số
bi còn lại bằng số bi của Thuý.
-Y/c Hs tự thực hiện phép tính và viết câu -CN tự giải bài toán.
trả lời.
-Kiểm tra: Sơn có 7 viên bi, Thuý có 5 viên -NĐ trao đổi kiểm tra kq.
bi, có đúng là Thuý có ít hơn Sơn 2 viên
-Trình bày trước lớp.
bi? (7-5 = 2).

Theo dõi, giúp đỡ HS chậm.
-Nhận xét, sửa bài.
Nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2.Luyện tập. (20')
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách giải bài toán ít hơn.
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Luyện tập, thực hành.
Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc đề toán
-HS đọc đề toán
+Bài toán cho biết gì?
-Phân tích đề toán tự tóm tắt.
+ Bài toán hỏi gì?
- Lưu ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2
học sinh ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh
của lớp 2B .
gọi một số HS lên trình bày bài giải
-Y/c HS tự làm bài.
-CN tự làm bài vào vở
-NĐ trao đổi cách thực hiện.
-Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực -HS khác nhận xét, bổ sung.
hiện tốt.
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán
+Bài toán cho biết gì?
-Phân tích đề toán tự tóm tắt.
+Bài toán hỏi gì?
-HD HS thực hiện.
-CN tự làm bài vào vở
Lưu ý: thấp hơn tức là ít hơn
-NĐ trao đổi cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực -Chia sẻ trước lớp.
hiện tốt.
-HS khác nhận xét, bổ sung
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ (3')
- GV nhân xét, đánh giá kết quả, thái độ
-HS trả lời, thực hiện
học tập của HS .
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài
sau.
Nhận xét sau tiết dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………….………………………………..………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………….………………………………..………………………………………

Toán
LÍT

Tiết 48.
I.Yêu cầu cần đạt
*Kiến thức:
Nhận biết đơn vị đo dung tích: lít; tên gọi, kí hiệu.
Nhận biết được độ lớn của 1l.
Sử dụng vật chứa 1l để xác định sức chứa của các vật khác.
Xác định sức chứa của vật so với 1l.
*Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập
-Một số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV; 1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG : (3')
- Ổn định lớp, HS bắt bài hát
- HS hát tập thể.
Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa...
-HS nhắc lại tựa bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới. (13')
Mục tiêu: HS nhận biết đơn vị đo dung tích lít, dụng cụ đo dung tích và thực
hành .
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.1 số chai lọ có dung tích: 1 lít, 2, lít……
Phương pháp : Vấn đáp.
Cách tiến hành:
-Giới thiệu đơn vị đo dung tích lít và dụng cụ
đo dung tích (chai 1 lít, ca 1 lít )
-GV cho HS quan sát hai xô (không có -CN quan sát nhận biết.
nước), loại xô 10l và 121.
+GV hỏi: Xô nào đựng được nhiều hơn? -HS trả lời.
(xô lớn).Nhiều hơn bao nhiêu?
+GV: Để biết mỗi vật chứa được bao nhiêu - HS lắng nghe và ghi nhớ.
chất lỏng, người ta thường dùng đơn vị lít.
Lít là một đơn vị đo dung tích.
Lít viết tắt là 1 .
Đọc là lít.

C.LUYỆN TẬP (17')
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Cá nhân, nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con theo nội dung - CN viết ra bảng con
như SGK
-NĐ trao đổi, kiểm tra kết quả.
-Theo dõi, giúp đỡ HSKK.
-Chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, bổ sung.
-HS khác nhận xét, sửa bài.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV cho HS tiếp xúc với dụng cụ đo chứa 1 -Làm việc nhóm đôi.
lít nước.
- HS các nhóm quan sát các vật
Mỗi nhóm HS quan sát các vật dụng đựng dụng đã chuẩn bị và dự đoán.
chất lỏng đã chuẩn bị:
+ Đoán xem mỗi vật dụng chứa được bao
nhiêu lít.
+ Kiểm tra lại bằng cách đọc dung tích trên
vỏ hộp chai
-HD HS thực hiện
-Báo cáo kết quả.
-GV nhận xét, chốt kiến thức.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV đặt vấn đề: Mấy bình nước của em thì -Lắng nghe.
được 1 l í t nước? (1 lít v à các bình nước cá
nhân).
•
Ước lượng bằng mắt, đoán xem 1lít
được bao nhiêu bình. nước.
•
Đổ nước từ bình 1 lít vào bình nước cá
nhân.
•
Đổ nước từ bình cá nhân vào bình 1 lít
cho tới lúc đầy.
-HD HS thực hiện, GV theo dõi .
-HS thực hiện-HS khác nhận xét.
-GV nhắc nhở HS cần ghi nhớ: uống mấy -Lắng nghe, ghi nhớ.
bình nước cá nhân thì tương đương 1 .
Bài 4 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh.
-CN quan sát, nhận biết.
-HD HS tìm hiểu và viết ra bảng con.
-HS viết bảng con.
-GV nhận xét, chốt kiến thức.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ (5')
-GV tổng kết.
-Có nhiều vật xung quanh ta có thể chứa chất -HS lắng nghe, ghi nhớ.

lỏng; có vật chứa được nhiều, có vật chứa
được ít.
- Để biết chính xác sức chứa của các vật,
người ta phải “đong” bằng tay hoặc dùng máy
móc hỗ trợ (máy bơm xăng,...) theo đơn vị
lít.
Lít là một đơn vị đo đung tích, 1l
khoảng ... bình nước của em
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Nhận xét sau tiết dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)

Tiết 49.
I.Yêu cầu cần đạt
*Kiến thức, kĩ năng:
-Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
•
Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
•
Cấu tạo số troing phạm vi 100 và các phép tính có liên quan.
•
Tính nhẫm, tính viết trong phạm vi 100.
•
Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
•
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
-Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
*Năng lực, phẩm chất:
-Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
A.KHỞI ĐỘNG : (3')
- Ổn định lớp, HS bắt bài hát
- HS hát
Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa
- HS nhắc lại tựa bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới. (32')
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Vấn đáp. Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HD HS tìm hiểu từng câu, thực hiện rồi trình - HS đọc yêu cầu bài tập.
bày.
-NĐ trao đổi tìm hiểu từng câu và
a/Với mỗi số đều có thể nói theo hai cách: liền thực hiện.
trước, liền san.
? có thể là 19 hoặc 20.
b/Nhiều hơn 18 nhưng ít hơn 21 cái thì có thể
là 19 hay 20 cái.
-Số bút chì không là 20 vì 20 là số liền trước
của 21.
-Vậy số bút chì của mèo con là 19.
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét
c/Thư giãn

GV đọc bài thơ Mèo con đi học.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HD HS thực hiện ở bảng con
Theo dõi giúp đỡ HS chậm.

-HS nghe bài thơ: Mèo con đi học
- HS nêu yêu cầu bài tập-CN thực
hiện phép tính
-NĐ trao đổi cách thực hiện-Chia
sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, chốt kiến thức.
-Nhận xét, sửa bài.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS thực hiện ở bảng con
-CN thực hiện phép tính
- Lưu ý cách đặt tính đúng
-NĐ trao đổi cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và -Chia sẻ trước lớp.
nhanh
-Nhận xét, sửa bài.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS Gộp cho đủ chục rồi cộng với số còn - HS lắng nghe và trả lời:
lại
+ Gộp cho đủ chục rồi cộng với số
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính nhẩm còn lạị.
theo từng cột.
+ Trừ để được 10 rồi trừ số còn
Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại.
lại.
-GV hỏi kết quả, cách tính
-GV nhận xét sữa chữa
GV khái quát cách cộng, trừ qua 10 trong
phạm vi 20.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ (5')
- GV nhân xét, đánh giá kết quả, thái độ học
-HS lắng nghe, thực hiện.
tập của HS .
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Nhận xét sau tiết dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)

Tiết 50.
I.Yêu cầu cần đạt
*Kiến thức:
-Củng cố các kiến thức, kĩ năng về số và phép tính.
•
Thứ tự các số; sử dụng các thuật ngữ số liền trước, số liền sau để diễn tả số.
•
Cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20.
•
Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính.
-Củng cố các kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường.
•
GQVĐ đơn giản liên quan đến đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc.
*Năng lực, phẩm chất:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm
*Tích hợp: TN & XH
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.KHỞI ĐỘNG : (3')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Vào bài mới
-HS nhắc lại tựa bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới. (32)
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu và nhận biết.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HD HS áp dụng cộng, trừ qua 10 trong phạm vi -Nhóm 2 thực hiện phép tính
20 để giải quyết
-NĐ trao đổi cách thực hiện.
-Chia sẻ trước lớp.
-Nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS điền
đúng đúng các số và giải thích rõ ràng.
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV minh họa cụ thể làm mẫu:
Ví dụ: theo hàng 3 + 6 + ? = 14
Theo cột 3 + 3 + ? = 14
-HD HS vận dụng cộng, trừ trong phạm vi 20 để
làm .
- Gọi một số nhóm trình bày kq và giải thích,
khuyến khích HS giải thích theo nhiều cách.
Bài 7: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HD HS thực hành xếp hình.
a, Xếp hình chú bé cưỡi ngựa.
b, Xếp hình con vật.

-HS nêu yêu cầu bài tập.
-NĐ thực hiện thay số vào dấu ?
- HS các nhóm đọc kết quả và
giải thích.
-Lớp nhận xet, bổ sung.

-HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS thực hiện theo nhóm đôi.
-HS các nhóm trình bày.
-Lớp nhận xét, bình chọn.

- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả xếp
hình.
- GV nhận xét, tuyên dương .
Bài 8: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HD HS nhóm đôi quan sát hình ảnh, nhận biết - HS nêu yêu cầu bài tập.
đườg đi của mỗi bạn.
-Thực hiện từng câu.
-CN tự làm bài .
a)
Sai (chỉ có hai đường gấp khúc).
-NĐ trao đổi, kiểm tra kết quả.
b)
Đúng (3 crn + 5 cm + 3 cm = 11 cm). '
-Lớp nhận xét, sửa bài.
c)
Sai (10 cm + 2 cm = 12 cm).
d)
Đúng (10 cm = 1 dm).

-GV nhận xét, chốt kiến thức.
C. VẬN DỤNG (3')
a.Mục tiêu : Cũng cố lại kiến thức bài học HS -HS lắng nghe, thực hiện.
củng cố nội dung bài đọc, chuẩn bị bài sau:
b.Cách thực hiện:
- Gv tc học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

Nhận xét sau tiết dạy :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Toán
Tiết 47.
ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Bước đầu hình thành biểu tượng về dung tich qua việc so sánh để nhận biết đựng
nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau giữa hai đồ chứa chất lỏng
- Biết cách so sánh dung tích các vật chứa
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
Học Sinh
- Sách giáo khoa,
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khởi động (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Thiết bị dạy học : Bài hát; Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Trò chơi.
Cách tiến hành:
- GV cho HS bắt bài hát.
-HS hát.
-Vào bài mới.
-HS lắng nghe.
2. .Khám phá kiến thức mới:
Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là đựng nhiều hơn, đựng ít hơn, đựng bằng
nhau và thực hành để nhận biết
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi. Một số chai, lọ,...
Phương pháp : Vấn đáp, thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu “đựng nhiều hơn,
đựng ít hơn, đựng bằng nhau” (20')
a) Tạo tình huống tìm hiểu về sức chứa
- GV cho HS quan sát hai chai không có - HS quan sát và trả lời.
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Chai nào đựng được nhiều nước hơn?
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Làm
sao để biết chính xác chai nào đựng được
nhiều nước hơn?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra
cách giải quyết vân đề
- GV gọi các nhóm trình bày.
- Có thể có nhiều đề xuất, tuy nhiên GV
hướng dẫn HS theo cách giới thiệu trong
SGK.
+ Lấy nước đổ đầy vào một trong hai chai
+ Đổ chai nước đầy vào chai còn lại

- HS lắng nghe và thảo luận theo
nhóm 4.
- HS các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

=> GV yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy
ra khi đổ chai nước đầy vào chai còn lại.
b) Làm quen các thuật ngữ
- GV giới thiệu các bình đựng nước.
-Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
về sức chứa của các bình.

- HS kết luận.

Bước 2: Thực hành (10')
- GV cho HS quan sát lại hai chai đựng đầy
nước và một số li cùng loại (không có
nước)
-Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: Chai nào
đựng nhiều nước hơn
- GV gọi các nhóm lên thực hành: Đổ nước
ở mỗi chai ra các li, chai nào đổ ra được
nhiều li hơn thì chai đố đựng nhiều nước
hơn
3. VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:

- HS quan sát ảnh và nói:
Bình A đựng ít hơn hình B
Bình B đựng nhiều hơn bình A
Bình A và bình C đựng bằng nhau

- HS quan sát hình ảnh.

- Thảo luận nhóm 4 giải quyết vấn
đề.
- HS các nhóm thực hành.

- GV tổng kết:
- HS lắng nghe.
+ Mỗi vật (bình, chai, can,…) có sứ chứa
khác nhau
+ Hằng ngày, ta cần để ý xem vật nào chứa
được nhiều hơn hay ít hơn
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo nội - HS về nhà thực hiện.
dung SGK.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
- HS lắng nghe.
học tập của HS.
Nhận xét sau tiết dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Toán *
ÔN TẬP TỔNG HỢP

Tuần 10.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: Ham học hỏi, có trách nhiệm.
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự hoàn thành bài kiểm tra khảo sát.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tổng hợp các kiến thức về tính cộng, tính trừ.
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : Phiếu khảo sát chất lượng.
Học Sinh : Ôn tập kiến thức đã học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1. GV thông báo thời gian làm bài và hướng dẫn HS thực hiện bài khảo
sát.
Hoạt động 2. GV phát đề cho HS.
Hoạt động 3. Thu bài, chấm và đánh giá.
PHIẾU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
MÔN TOÁN
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Kết quả của phép tính 11 - 5 là:
A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 2. 6 là kết quả của phép tính nào dưới đây:
A. 11 - 5

B. 4 + 3

C. 5 + 2

D. 10 - 5

Câu 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm khi so sánh 16 - 9 ….13 - 7
A. >

B. <

C. =

D. không so sánh được

Câu 4. Điền vào chỗ chấm trong phép tính 11 cm + 3 cm = ….cho phù hợp.
A. 12

B. 13 cm

C. 14 cm

D. 15

Câu 5. Lúc đầu, trên xe khách có 11 người. Sau đó có 5 người lên xe tiếp. Vậy,
trên xe có tất cả số người là:
A. 6 người

B. 8 người

C. 16 người

D. 17 người

Câu 6 : Viết tên ba điểm thẳng hàng:
A

B

Các điểm thẳng hàng trong hình

I

vẽ bên là: ………………………

C
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

……………………………………

D






a. Điểm A, I, D thẳng hàng.
b. Điểm A, B, D thẳng hàng.
c. Điểm C, I, B thẳng hàng .
d. Điểm A, B, C thẳng hàng .

A

B
I

D

C

II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Số?
11 - 9 = ...

11 - 6 = …

11 - 4 = …

12 - 6 = ...

12 - 3 = ...

11 - 7 = ...

11 - 5 = ...

11 - 2 = ...

12 - 9 = ...

12 - 4 = ...

11 - 3 = ...

11 - 8 = ...

12 - 7 = ...

12 - 8 = ...

12 - 5 = ...

Bài 2. Điền dấu > < =
11 - 6 …… 11 - 5
11 - 4 ……
11 - 8 ……

11 - 9
11 - 9

11 - 8 …..

11 - 5

11 - 7 …..
11 - 6 …..

11 - 8
11 - 7

Bài 3 : Hộp khẩu trang của ông mua có
5 chục cái. Ông cho cháu 30 cái. Hỏi
ông còn lại bao nhiêu cái khẩu trang ?

Trả lời : Ông còn lại…..cái khẩu trang.

Họ và tên học sinh: ...............................................................

Lớp: 2/ ...
Nhận xét của giáo viên : ............................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

PHIẾU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
MÔN TOÁN
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Kết quả của phép tính 11 - 5 là:
A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 2. 6 là kết quả của phép tính nào dưới đây:
A. 11 - 5

B. 4 + 3

C. 5 + 2

D. 10 - 5

Câu 3. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm khi so sánh 16 - 9 ….13 - 7
A. >

B. <

C. =

D. không so sánh được

Câu 4. Điền vào chỗ chấm trong phép tính 11 cm + 3 cm = ….cho phù hợp.
A. 12

B. 13 cm

C. 14 cm

D. 15

Câu 5. Lúc đầu, trên xe khách có 11 người. Sau đó có 5 người lên xe tiếp. Vậy,
trên xe có tất cả số người là:
A. 6 người

B. 8 người

C. 16 người

D. 17 người

Câu 6 : Viết tên ba điểm thẳng hàng:
A

B
I

Các điểm thẳng hàng trong hình
vẽ bên là: ………………………
……………………………………

C

Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

D






a. Điểm A, I, D thẳng hàng.
b. Điểm A, B, D thẳng hàng.
c. Điểm C, I, B thẳng hàng .
d. Điểm A, B, C thẳng hàng .

A

B
I

D

C

II. PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1. Số?
11 - 9 = ...

11 - 6 = …

11 - 4 = …

12 - 6 = ...

12 - 3 = ...

11 - 7 = ...

11 - 5 = ...

11 - 2 = ...

12 - 9 = ...

12 - 4 = ...

11 - 3 = ...

11 - 8 = ...

12 - 7 = ...

12 - 8 = ...

12 - 5 = ...

Bài 2. Điền dấu > < =
11 - 6 …… 11 - 5
11 - 4 ……
11 - 8 ……

11 - 9
11 - 9

11 - 8 …..

11 - 5

11 - 7 …..
11 - 6 …..

11 - 8
11 - 7

Bài 3 : Hộp khẩu trang của ông mua có
5 chục cái. Ông cho cháu 30 cái. Hỏi
ông còn lại bao nhiêu cái khẩu trang ?

Trả lời : Ông còn lại…..cái khẩu trang.

................................................................HẾT..............................................................

Tiếng việt
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN

Tiết 91, 92.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh
mình; biết ơn những người đã vất vả, khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết
cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
-Chia sẻ được với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung câu chuyện qua tên bài đọc và tranh minh họa.
-Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần
phải biết quý trọng, giữ gìn tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn
bè, giữ gìn tình bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Vấn đáp. Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Những -HS lắng nghe.
người bạn nhỏ.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Chia
sẻ với bạn về một vật nuôi em biết theo
gợi ý.

+ GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà, các -HS trả.
em có nuôi con vật nào không? Các em
có thường tự mình chăm sóc chúng hoặc
chơi cùng chúng, coi chúng như một
người bạn không?
Bài 1: Cô chủ không biết quý tình
bạn.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20')
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ không biết quý tình bạn SHS trang 82, 83 với
giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô chủ.
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Vấn đáp. Thảo luận nhóm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và - HS trả lời: Trong bức tranh có một bạn
trả lời câu hỏi: Trong bức tranh có nhỏ cầm con gà trống, và một chị gái
những ai, họ đang làm gì?
cầm con gái mái.
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: giọng
người dẫn chuyện thong thả, nhấn giọng
ở những từ ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục
của cô chủ; giọng cô chủ vô tâm, kênh
kiệu; giọng gà trống vui vẻ; giọng chú
cho mạnh mẽ, dứt khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
- Gv Yc học sinh đọc nốt tiếp câu kết - HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
hợp luyện đọc một số từ khó: quên,
trứng, sông.
- GV chia đoạn:
-Lắng nghe.
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả trứng
hồng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi vịt
lấy chó”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
-Lượt 1: Gv kết hợp Luyện đọc một số - HS đọc bài.
câu dài: Một hôm/nhìn thấy gà mái của
bà hàng xóm/ có lớp lông tơ dày,/ấm
áp,/cô bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên đẻ
một quả trứng hồng
-Lươt 2: Gv kết hợp giải nghĩa một số từ
khó:

+ Tí hon: rất bé
+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng để
mong có sự cảm thông.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm 4- 5 phút
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
- Kiểm tra 2-3 nhóm đọc trước lớp.
- 1hs đọc cả bài .
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (10')
Mục tiêu: HS đọc thầm, trả nhóm lời câu hỏi SHS trang 83; rút ra được ý nghĩa
của bài học.
Thiết bị dạy học : Máy vi tính, tivi.
Phương pháp : Vấn đáp.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị - HS đọc thầm.
trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS
trang 83.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 1:
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ Lúc đầu cô bé nuôi một con gà trống
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm rất đẹp.
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé đã + Các con vật mà cô bé đã đổi: con gà
đổi?
trống, con gà mái, con vịt, con chó.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
hỏi.
- GV mời 1HS đứng d...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác