Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 08h:53' 13-05-2025
Dung lượng: 193.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Ngày soạn: 09/9/2024
Tuần: 1 -> 3
Tiết: 1 - > 4
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN QUEN

(Thời gian thực hiện: Tuần 1 - 4; số tiết 12 tiết)
MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Năng lực
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập.
+ Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp
ý..
1.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch
cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua
hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận biết và phân tích
được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản
văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những
đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ, viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài
thơ tự do.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
2. Phẩm chất: Yêu thương con người, yêu thiên nhiên.

TIẾT: 1,2

VĂN BẢN 1

TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập.
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

1

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- Nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với cách thể hiện hình ảnh
người mẹ trong bài thơ khác
2. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung tri th7c1 ngữ văn và bài Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về mẹ của
mình”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về người mẹ của
mình”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài thơ,
mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn
học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Sản phẩm dự kiến

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

2

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu chữ, thơ bảy
chữ, vần liền và vần cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm kích hoạt
kiến thức nền về đặc điểm thơ 6 chữ, thơ 7 chữ
+ Thơ sáu chữ là:….
+ Thơ bảy chữ là…
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thức Ngữ
Văn trong SGK (trang 11), sau đó đặt một số câu hỏi để
kiểm tra mức độ nắm bắt thông tin của HS:
+ Nêu đặc điểm của vần liền?
+ Nêu đặc điểm của vần cách?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập gợi dẫn.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và
chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Tri thức
Ngữ Văn trong SGK (trang 11) về bố cục của bài thơ và
mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo ghi chép
những ý chính về khái niệm được trình bày trong mục Tri
thức Ngữ Văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên kết văn
bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và
chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.

I. Tri thức Ngữ văn
-Thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có 6 chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có 7 chữ.
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường có
bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp
đa dạng.
-Vần
Bên cạnh vần chân và vần lưng ( đã học ở
chương trình lớp 7 ), vần trong thơ còn
được chia thành vần liền và vần cách
( thuộc vần chân ).
- Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai
dòng thơ liên tiếp vần với nhau.
- Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai
dòng cách nhau vần với nhau.
-Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp
các phần, các đoạn thơ theo một trình tự
nhất định.
-Mạch cảm xúc của bài thơ
Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự
vận động của cảm xúc trong bài thơ.
-Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm
mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh
giá nhất định được thể hiện xuyên suốt tác
phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc
-Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận
văn học

Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả,
tác phẩm Trong lời mẹ hát.

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

3

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

d. Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1: Trải nghiệm cùng văn II. Trải nghiệm cùng văn bản
bản
1. Tác giả:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Trương Nam Hương
- Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-10-1963 tại
Hải Phòng, lớn lên ở Hà Nội và vào TP Hồ Chí Minh từ
năm 12 tuổi.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- In trong Ban mai xanh, bài thơ lần đầu được đăng trên
báo Khăn quàng đỏ năm 1987
b. Thể loại: thơ sáu chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có nghĩa là lời ru của
mẹ, lời ru ấy mang nhiều ý nghĩa với người con.
e. Bố cục
● Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của mẹ chứa những kỷ
niệm tuổi thơ
● Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự hi sinh thầm lặng
của mẹ
● Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của mẹ chắp cánh tương
lai cho con
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi

a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với cách thể hiện
hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài
Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của thơ sáu chữ có trong bài III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có trong
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
luận và hoàn thành phiếu học tập
- Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào –
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học tập.
thơ đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng ca
hoạt động và thảo luận
dao”
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học tập lên + Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những

Hoạt động của thầy và trò

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

4

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn thơ
đầu
B1. Giao nhiệm
GV tổ chức thảo luận nhóm đôi (theo kĩ thuật nghĩ –
viết – bắt cặp – chia sẻ)
Sau khi HS chia sẻ xong, GV mời đại diện một số cặp
lên trình bày nội dung với cả lớp.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của GV
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời đại diện 1,2 cặp lên trình bày nội dung thảo
luận
B4: Kết luận, nhận định
GV mời các cặp khác nhận xét phần trình bày của các
cặp HS trả lời cho câu hỏi 5 và GV chốt.
Nhiệm vụ 3: Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3 –
khổ thơ 7)
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hình ảnh người mẹ trong khổ
thứ 3 đến khổ thứ 7?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

gian truân, khó nhọc của mẹ nuôi con
khôn lớn
+ Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành lên
đầu câu để nhấn mạnh lời ru của mẹ đi
cùng năm tháng, gắn liền với quê hương
đất nước
- Câu thơ: “Vầng trăng một thời con gái/
Vẫn còn thơm ngát hương cau”
+ Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi
thanh xuân, tuổi trẻ đã qua của mẹ
+ Tác dụng: Thấy được đất nước huyền
thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ niệm tuổi
thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
=> Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ niệm
thân thương, với những cảnh vật mộc
mạc, giản dị mà chan chứa nghĩa tình:
dòng sông, nhịp võng, cánh cò, dải đồng,
hoa mướp, con gà.
3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3 –
khổ thơ 7)
- Chi tiết: lời ru gắn với hành động giã
gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo nâu
bạc phếch, mái tóc bạc
- Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao lo
toan trong cuộc sống trong đời thường,
trong sự trôi chảy của thời gian.
- Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng mẹ
cứ còng dần xuống /Cho con ngày một
thêm cao” như muốn bộc lộ suy nghĩ về
đức hy sinh cao cả, từ đó thể hiện tình
yêu và lòng biết ơn của tác giả đối với
mẹ.
- Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả làm
lụng qua năm tháng để nuôi con trưởng
thành, lớn khôn.
Nhiệm vụ 4: Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho 4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai
con
cho con
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi
HS làm việc cá nhân: Biện pháp nghệ thuật nào được cánh”. Đó chính là đôi cánh của sự động
sử dụng trong chi tiết “chắp con đôi cánh”. Nêu tác viên, một sự khích lệ to lớn như để khích
dụng?
lệ tinh thần con chiến đấu với dòng đời
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
tràn đầy những khó khăn, luôn đứng sau
GV hướng dẫn HS tìm thông tin
hỗ trợ khi con có vấp ngã trên đường
B3 Báo cáo, thảo luận
đời.
HS trả lời câu hỏi của GV
5. Chủ đề, ý nghĩa nhan đề
B4: Kết luận, nhận định
- Chủ đề: Qua hình ảnh lời ru con của
GV nhận xét, chốt kiến thức
mẹ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương
Nhiệm vụ 5. Chủ đề, ý nghĩa nhan đề
sâu sắc, lòng biết ơn đối với mẹ và tình
yêu quê hương, đất nước mà mẹ đã

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

5

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

truyền dạy cho con.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo kĩ thuật XYZ (3 HS - 2 - Nhan đề Trong lời mẹ hát thể hiện chủ
ý kiến - 1 phút) để hoàn thành Phiếu học tập số 5:
đề bài thơ: lột tả chân thực tình yêu
thương của người mẹ dành cho con, gói
+ Nêu chủ đề của tác phẩm?
gọn tất cả trong tiếng hát.
+ Nhận xét vai trò của nhan đề trong việc thể hiện chủ III/ TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
đề bài thơ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá
- HS thực hiện nhiệm vụ: hoạt động nhóm, thảo luận để nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ qua
theo kỹ thuật XYZ để trả lời câu hỏi.
thời gian
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc
- GV hỗ trợ khi cần thiết.
mạc, gần gũi, giản dị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Phương pháp tương phản: Lưng mẹ
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày sản phẩm thảo còng xuống con thêm cao
2. Nội dung
luận;
- Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
tin về tương lai của người con khi phải
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
lớn lên và tự mình đối diện với cuộc đời
dài rộng. Sắc thái chủ đạo của bài thơ là
- GV bổ sung, chốt kiến thức → Ghi bảng.
tình cảm gắn bó, yêu kính dành cho mẹ,
Nhiệm vụ 6: Tổng kết
sự yêu mến với quê hương mộc mạc,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
nghĩa tình.
- Phát phiếu học tập. Giao nhiệm vụ HĐ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản?
? Nội dung chính của văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ cá nhân
GV: Định hướng HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý
nghĩa.
B3: Báo cáo kết quả
HS trình bày câu trả lời; nhận xét, bổ sung...
GV: Yêu cầu HS trả lời
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét kết quả làm việc HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.
3. Hoạt động 3   LUYỆN TẬP: (10P)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết và phân tích
cảm hứng chủ đạo của bài thơ
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

6

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5P)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh hình ảnh người
mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/ đã học
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7 câu để so sánh
hình ảnh người mẹ
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
PHỤ LỤC

Phiếu học tập số 1
Thể thơ
Cách gieo vần
Bố cục
Nét độc đáo
của bố cục

Phiếu học tập số 2
Nhóm
Nhóm 1

Yêu cầu

Trả lời

Chỉ ra nét đặc sắc trong hình ảnh:
“Chòng chành nhịp võng ca dao”

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

7

KHBD Ngữ văn 8

Nhóm 2

Năm học: 2024 - 2025

Chỉ ra nét đặc sắc trong hình ảnh:
“Vầng trăng mẹ thời con gái
Vẫn còn thơm ngát hương cau”

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

8

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Phiếu học tập số 3
Hình ảnh người Hình ảnh người mẹ:
mẹ (khổ thơ thứ 3
….……………………………………………………………………….
đến khổ thơ thứ 7)
….……………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………….
Nét độc đáo trong cách khắc họa hình ảnh người mẹ:
….……………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………….
So sánh cách thể
hiện hình ảnh
người mẹ (trong
bài thơ Trong lời
mẹ hát với các bài
thơ khác)

Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác:
….……………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………….
Cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong Trong lời mẹ hát:
….……………………………………………………………………….
….……………………………………………………………………….

Phiếu học tập số 4

Vần, nhịp

Cách sử dụng hình ảnh

Cảm hứng chủ đạo

….………………………………

….……………………………………..

….……………………………..
….………………………………
….………………………………

Tác dụng
….…………………………………………………………………………………….

….………………………………

* Phụ lục:

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

9

KHBD Ngữ văn 8

TIÊU CHÍ

Năm học: 2024 - 2025
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm

CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả

TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả

XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn
chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng
câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ
Nội dung
hết các câu hỏi gợi
(6 điểm)
dẫn
Nội dung sơ sài
mới dừng lại ở
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các thành viên
chưa gắn kết chặt
Hiệu quả nhóm
chẽ
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2
thành viên không
tham gia hoạt động
Điểm
TỔNG

4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ
các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao

6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ các câu
hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng
cao
Có sự sáng tạo

1 điểm
Hoạt động tương đối gắn
kết, có tranh luận nhưng
vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động

2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và nhiều ý
tưởng khác biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên đều tham gia
hoạt động

Hình thức
(2 điểm)

TIẾT 3,4: VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

(Tố Hữu)

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

10

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người được gợi tả trong
Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- Nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
2. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu đậm”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng

- Lồng ghép giáo dục Quốc phòng và An ninh.
* Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong đấu
tranh chống giặc ngoại xâm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả,
tác phẩm Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

11

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Lồng ghép giáo dục Quốc phòng và
An ninh: Tố Hữu là nhà thơ nhà cách
mạng lớn, ông sớm giác ngộ lí tưởng
cách mạng và cống hiến cả cược đời
và sự nghiệp thơ ca cho cách mạng.

Sản phẩm dự kiến
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả:
- Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim
Thành.
- Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong gia đình Nho học ở
Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn lưu giữ nhiều nét văn
hóa dân gian.
- Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách mạng, hăng say
hoạt động và đấu tranh cách mạng, trải qua nhiều lần tù
ngục.
- Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở phong cách trữ tình
chính trị, đậm đà tính dân tộc.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Bài thơ nằm trong phần Xiềng xích của tập thơ Từ ấy.
Bài thơ được viết chính thức vào tháng 7 – 1939.
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi nhớ da diết cuộc
sống bên ngoài nhà tù.
- Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời): Nỗi nhớ về chính mình
trong những ngày chưa bị giam cầm.
- Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu
nặng với nỗi nhớ triền miên.

Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến
bài thơ Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Nhớ
đồng
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của thế thơ II. Suy ngẫm và phản hồi
bảy chữ trong bài
1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ trong bài
- Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ thường có 4 câu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học thơ.
tập
- Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi – vui”, “đời –
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các hơi”, “đồng – sông”; vần cách: “vui – bùi”, “đời –
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học rời”.
tập
- Nhịp 4/3; 3/4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc sống

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

12

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu
học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Nỗi nhớ của người tù
cộng sản với cuộc sống bên ngoài nhà


bên ngoài nhà tù
- Mạch vận động của cảm xúc: từ âm thanh tiếng hò
→ nhớ đồng quê → nhớ đồng bào → nhớ chính
mình,…
- Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí
tưởng → khát khao tự do
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò,
được lặp lại nhiều lần:
+ Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân vật
trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh
+ Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiu
quạnh → Người chiến sĩ cách mạng thấy nhớ nhung
da diết đồng quê, cuộc sống bên ngoài nhà tù.
- Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi lòng
hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên ngoài →
Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu đời.
Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều nội
dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tưởng
→ Triền miên vì nỗi nhớ da diết.
- Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác giả:
Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn,
nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng,
xóm làng và con đường thân thuộc, xóm nhà tranh
thấp, con đường quen.
→ Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân
thương nhưng bị ngăn cách.
- Con người gần gũi thân thuộc thân thương:
+ Những lưng còng xuống luống cày.
+ Những bàn tay vãi giống.
+ Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh
hồn đã khuất).
- Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến
- Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày tháng
tự do hoạt động cách mạng.
⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho nên
càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc sống bị giam
cầm.
III/ TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp ngữ,
điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời
thường.
2. Nội dung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả
lời câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các
phần trong bố cục của bài thơ?
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ?
Căn cứ vào đâu để em xác định như
vậy?
+ Theo em, chủ đề của bài thơ là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phát phiếu học tập. Giao nhiệm vụ HĐ
nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản?
? Ý nghĩa của văn bản?
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương da
B2: Thực hiện nhiệm vụ
diết cảnh vật quê hương con người niềm khao khát
HS: Suy nghĩ cá nhân
GV: Định hướng HS khái quát nghệ tự do của người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy

Trường: THCS Hàm Phú

Tổ: Văn – Tiếng anh

Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu

13

KHBD Ngữ văn 8

Năm học: 2024 - 2025

thuật, nội dung, ý nghĩa.
B3: Báo cáo kết quả
HS trình bày câu trả lời; nhận xét, bổ
sung...
GV: Yêu cầu HS trả lời
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét kết quả làm việc HS.
- Chốt, chuyển dẫn hoạt động.

nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết.
- Cảm hứng chủ đạo: Niềm nhớ thương da diết,
mãnh liệt, niềm khao khát tự do của một thanh niên
trẻ tuổi trong những tháng ngày bị giam cầm, tách
biệt với thế giới bên ngoài.của chính mình.

3. Hoạt động 3   LUYỆN TẬP: (10P)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết khoảng 5 câu hoặc
vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc, con người được gợi tả trong
Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5P)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với tình yêu quê hương, đất nước
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trình bày những việc làm biểu hiện tình yêu
của em đối với quê hương, đất nước
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ họ...
 
Gửi ý kiến