Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 18h:40' 31-03-2025
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 202
Nguồn: tự làm
Người gửi: Phan Hang
Ngày gửi: 18h:40' 31-03-2025
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
1
KẾ HOẠCH TUẦN 1. Khối 3
(Từ ngày 09-9-2024 đến ngày 13-9-2024)
Thứ
HAI
SÁNG
09/9/202
4
CHIỀU
BA
SÁNG
10/9/202
4
CHIỀU
TƯ
SÁNG
11/9/202
4
CHIỀU
NĂM
12/9/202
4
CHIỀU
SÁU
13/9/202
4
Tiết
Môn
dạy
1
HĐTN(Chào cờ)
2
Tiếng Việt (đọc)
3
Tiếng Việt (đọc)
4
GDTC
1
2
3
1
Đạo đức
Toán
TV( Tăng cường)
TV (tập viết,
C/tả)
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
5
HĐTN
Công nghệ
Tin học
Âm nhạc
GDTC
TV(LTVC)
TV (đọc)
TIẾNG ANH
Toán
TNXH
TV-TC
TOÁN -TC
Tiếng Việt(KC)
Toán
TNXH
TIẾNG ANH(2)
MĨ THUẬT
TV -TC
TOÁN TC
TV (TLV)
Toán
TIẾNG ANH
Toán TC
HĐTN
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Huỳnh Nga
Tiết
học
1
1
2
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về
trường học.
1
1
Bài 1. An toàn giao thông khi đi bộ. Tiết 1
Ôn tập các số đến 1000
3
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
2
2
1
Ôn tập các số đến 1000 (tt)
Sinh hoạt theo chủ đề: HĐ1: Nghe và hát bài hát về lớp học; HĐ2:
Tìm hiểu những hoạt động thường diễn ra trong ngày; HĐ 3: Lập
thời gian biểu hằng ngày của em
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ. Tiết 1
4
5
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Học tập
Đọc: Lắng nghe những ước mơ.
3
Ôn tập phép cộng, phép trừ
1
Bài 1. Họ nội, họ ngoại. Tiết 1
1
6
4
2
Nói và nghe: Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ.
Ôn tập phép cộng, phép trừ (tt)
Bài 1. Họ nội, họ ngoại. Tiết 2
7
5
Tiết đọc thư viện
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân.
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
3
3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn ban cán sự lớp
GVCN
Phan Thị Thuý Hằng
2
Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè
sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn Phiếu đọc sách của em.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh.
- HS: Sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới. Nêu được phỏng
đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Vào
năm học mới.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS nói về những việc em chuẩn bị
cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
3
- Cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở
lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập
cho năm học mới.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - Lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi;
giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo
hức, ở đoạn 4 trìu mến thể hiện tình cảm yêu
thương; giọng bạn nhỏ thể hiện niềm mong
đợi).
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - Lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
- Quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- Đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo
nức,/ mong đến ngày tựu trường.//
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- Lắng nghe.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- Nhận xét các nhóm.
- Lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - Trả lời lần lượt các câu hỏi:
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy háo hức.
cảm thấy thế nào?
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán
chuẩn bị cho năm học mới?
những chiếc nhãn vở xinh xinh.
4
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì
muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô
đến lớp ngay?
và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học - HS nêu theo hiểu biết của mình.
mới?
- 2-3 HS nhắc lại.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
- Chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn
được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì
nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng - Lắng nghe.
học tập cho năm học mới.
- Trả lời.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một - Lắng nghe.
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
- HS trong nhóm đọc phân vai trước
- Hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, lớp.
chị Hai, bạn nhỏ.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ
tôi... đến hiện lên.
- Nhận xét, tuyên dương.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
Mục tiêu: Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những - Viết vào phiếu đọc sách.
điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời
nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích,
lí do),…
- HD HS trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em
đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- Chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
5
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- Hỏi:
- Trả lời.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn
vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt.
Hãy chia sẻ với bạn.
*Tích hợp KNS: Em nên làm gì để giữ gìn
sách, vở, dụng cụ học tập?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Vận dụng phần nêu nội dung sử dụng KT trình bày 1 phút.
------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
Ôn tập các số đến 1 000:
- Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
- Tia số.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ trăm, thanh chục, khối lập phương.
- HS: SGK, vở, thẻ trăm, thanh chục, khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV YC HS:
- HS thực hiện:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
6
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
Cách tiến hành:
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
- HS thực hiện.
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm
và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo - HS thực hành trước lớp.
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả
- GV gọi HS thực hiện, đánh giá, nhận xét.
lời vào bảng.
* Giá trị của các chữ số trong một số
- HS lắng nghe.
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 (gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
3. Thực hành:
Nêu giá trị các chữ số của một số
Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã
cho.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm đôi: - HS thảo luận.
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
830, 259.
+ Viết số thành tổng:
+ Viết tổng thành số:
641 = 600 + 40 + 1
900 + 60 + 3
630 = 600 + 30 + 0
100 + 1
259 = 200 + 50 + 9
200 + 40 + 7
+ Viết tổng thành số:
900 + 60 + 3 = 963
100 + 1 = 101
7
- Gọi HS trình bày kết quả.
200 + 40 + 7 = 247
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
Sắp xếp các số theo thứ tự
Mục tiêu: HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong
hơn?”. Luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm chơi trò chơi.
bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
- HS lắng nghe.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn.
- Kết luận.
4. Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng, gọi lần lượt - HS thực hiện.
HS đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã
cho. Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã
- HS lắng nghe.
cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ
tự tăng dần.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết vào bảng con ở hoạt động Vận dụng.
------------------------------------------------------------Đạo đức
AN TOÀN GIAO THÔNG KHI ĐI BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và tìm hiểu thêm
các quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong sắm vai xử lí tình huống.
Ứng xử văn minh, lịch sử trong các tình huống giao thông khi đi bộ.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông, không đồng tình với
những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhân ái: Sẵn sàng giúp đỡ và hướng dẫn người khác thực hiện quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
8
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, hình ảnh biển báo giao thông.
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài học.
Cách tiến hành:
- Ổn định lớp, mở cho cả lớp cùng nghe bài hát
Đi đường em nhớ (sáng tác của Hoàng Văn Yến)
- Hỏi :
+ Câu 1. Trong bài hát, cô giáo dạy các bạn
những điều gì về an toàn giao thông khi đi bộ?
+ Câu 2. Em đã thực hiện những quy tắc an toàn
giao thông nào khi đi bộ?
- Dẫn vào bài học: Khi đi bộ trên đường, chúng ta
cần tuân thủ các quy tắc giao thông để đảm bảo
an toàn cho bản thân và cho người khác. Khi thực
hiện đúng quy tắc giao thông khi đi bộ, chúng ta
cần biết các quy tắc này thường xuyên. Bây giờ,
chúng ta cùng đến với Bài 1: An toàn giao thông
khi đi bộ.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Gọi tên và nêu ý nghĩa các biển
báo
- GV chia lớp thành các nhóm tổ chức HS chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: Trong thời gian 5 phút,
các nhóm nối hình có sẵn ở cột A với tên gọi biển
báo ở cột B cho phù hợp trên phiếu học tập của
nhóm mình
Cột A
Cột B
Biển báo đường người đi bộ sang
ngang
Biển báo đường dành cho người đi
bộ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lắng nghe bài hát.
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- HS hình thành nhóm và lắng nghe
GV phổ biến luật chơi.
- HS trả lời:
+ Hình 1: Biển báo đường dành cho
người đi bộ
+ Hình 2: Biển báo đường người đi bộ
sang ngang
+ Hình 3: Biển báo cầu vượt qua
đường cho người đi bộ.
+ Hình 4: Biển báo cấm người đi bộ
Biển báo cấm người đi bộ
Biển báo cầu vượt qua đường cho
9
người đi bộ.
- GV đánh giá kết quả thi đua của các nhóm,
chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển
sang hoạt động tiếp theo:
Em cần tuân thủ quy định biển báo giao thông
khi đi bộ:
+ Đi đúng đường có biển báo đường dành cho
người đi bộ.
+ Đi đúng vào đường có biển báo đường người
đi bộ sang ngang
+ Khi đi qua đường, nếu có biển báo cầu vượt
qua đường cho người đi bộ thì em nên thực hiện
đúng bằng việc đi qua đường bằng cầu vượt.
+ Không đi vào đường có biển báo cấm người đi
bộ.
Hoạt động 2. Quan sát tranh và nêu các quy
tắc an toàn giao thông khi đi bộ
- GV YC HS quan sát tranh và yêu cầu học sinh
thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh, trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu các quy tắc an toàn giao thông
khi đi bộ được thể hiện trong mỗi bức tranh.
- Sau khi HS quan sát tranh xong một lượt, GV
lần lượt chiếu từng tranh, mỗi tranh GV mời 1 –
2 HS trả lời và gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn.
- GV chốt lại.
Hoạt động 3. Kể thêm các quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ
- GV yêu cầu HS tìm thêm hai quy tắc an toàn
giao thông khi đi bộ.
- GV bổ sung, mở rộng thêm một số quy tắc an
toàn giao thông khác khi đi bộ:
+ Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có
vạch kẻ đường, không có cầu vượt, đường hầm...
thì khi sang đường người đi bộ phải quan sát xe
đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn
và chịu trách nhiệm bảo đảm toàn khi qua đường.
+ Người đi bộ không được vượt qua giải phân
cách, không đu bám vào phương tiện giao thông
đang chạy, khi mang vác vật cồng kềnh phải đảm
bảo an toàn và không gây trở ngại cho người và
phương tiện tham gia giao thông.
+ Người đi bộ không được đi ngược chiều, chen
lấn khi sang đường, đi vào đường cấm người đi
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
kết quả.
- HS lắng nghe và ghi nhớ các quy
định biển báo giao thông khi đi bộ do
GV cung cấp thêm.
- HS quan sát tranh, thảo luận.
- HS trả lời:
+ Tranh 1. Đi đúng vạch kẻ cho người
đi bộ.
+ Tranh 2. Đi trên vỉa hè
+ Tranh 3. Đi trên cầu vượt
+ Tranh 4. Trẻ nhỏ cần có người lớn
dắt qua đường.
+ Tranh 5. Đi sát mép đường bên phải
nếu không có vỉa hè.
+ Tranh 6. Đi bộ tuân theo sự chỉ dẫn
của cảnh sát giao thông.
10
bộ.
Hoạt động 4. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hai bức tranh và trả lời - HS quan sát tranh, thảo luận, trả lời
câu hỏi thứ nhất: Điều gì có thể xảy ra trong các câu hỏi.
tình huống trên?
- GV gọi HS trình bày ý kiến.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi thứ hai bằng cách - HS hoạt động nhóm hoàn thành sơ
hoàn thành sơ đồ theo nhóm đôi.
đồ.
- GV thu kết quả thảo luận, lần lượt gọi HS nhận
xét.
- GV chốt lại kiến thức: Tuân thủ quy tắc an toàn - HS lắng nghe.
giao thông khi đi bộ đảm bảo sự an toàn cho bản
thân, cho người khác, giúp xã hội ổn định trật tự,
giảm tai nạn giao thông, góp phần phát triển đất
nước văn minh.
3. Vận dụng:
- HS kể.
- Yêu cầu HS kể các quy tắc an toàn giao thông
khi đi bộ.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ về việc em và những người thân
tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- HS lắng nghe.
* Tích hợp KNS: Em cần có ý thức chấp hành
luật giao thông khi tham gia giao thông.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS chia sẻ với người thân về bài đã
học.
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:…………………………………………………
……………………………………………………………………………………..…….
……………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
LUYỆN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rõ ràng, rành mạch bài: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS hát.
- Hát.
2. Luyện tập:
* HS- HTT:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm bài: - Luyện đọc.
11
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sách.
* HS- HT:
- Trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đúng bài:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
- Luyện đọc.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
* HS- còn khó khăn Đọc - Viết:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đúng bài:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch đoạn 1, 2 của
- Luyện đọc.
bài: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
- Nêu.
3. Vận dụng:
- Lắng nghe.
- Gọi HS nêu lại nội dung bài đọc.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: ÔN VIẾT CHỮ HOA A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tập viết, mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
12
- HS: Tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: Viết
Mục tiêu: Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng. Phát
triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa:
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, - HS trả lời.
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ
A hoa.
-GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa - HS quan sát video.
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng:
a. Viết từ
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370, là
nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có
nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và
nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà
Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất
nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh
nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho
nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa
sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A - HS xem viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu:
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
(Ca dao)
- HS lắng nghe.
13
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi
và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người
nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A
D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Hội An
và câu ứng dụng: Ai cũng mong năm học mới đến
thật nhanh.
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực
thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An
từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây
có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ
hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS đọc và tìm hiểu
- HS lắng nghe.
- HS viết từ và câu ứng dụng vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế + Trả lời các câu hỏi.
nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:…………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
14
b. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các
hoàn cảnh giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS hát “Vui đến trường”.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS tìm từ.
- Cá nhân HS tìm 1 - 2 từ ngữ cho
mỗi nhóm a, b, c, d và ghi vảo thẻ.
- HS thực hiện:
- GV tổ chức sửa bài bằng hình thức tiếp sức.
(Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật,
- GV nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét bổ b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, c. giày
sung.
bút, sách bút, d. đọc sách, làm toán,
ca hát,...).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở BT
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi.
1 trong nhóm đôi.
1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước lớp.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
15
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi Vui đến - HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường
trường. HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến đến trường.
trường (GV khuyến khích HS chọn đường đến - HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy
trường có các đồ dùng học tập).
trên đường đến trường.
- GV tổng kết bài học.
- Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
- HS nêu trước lớp.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài,
- HS lắng nghe.
chuẩn bị bài “Lắng nghe những ước mơ”.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
TIẾT
DẠY:
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
------------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
Ôn tập các số đến 1 000:
- Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
- Tia số.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào bảng con:
- HS thực hiện:
534 = 500 +…?...+ 4
30
700 + 40 + 2 = ..?..
742
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
16
2. Luyện tập:
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1: đọc số, viết số,
- HS đọc yêu cầu.
viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm.
- Thảo luận nhóm.
- GV gọi HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu: các dãy số sắp xếp
- HS đọc yêu cầu.
theo thứ tự từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a –
thêm 100; câu b – thêm 10; câu c – thêm 11).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS làm bài.
- GV cho HS trình bày, khuyến khích HS nói
- Trình bày.
cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS làm bài.
- HS thực hiện.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến - HS trình bày.
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- HS đọc yêu cầu.
- GV lần lượt đọc từng ý, yêu cầu HS giải thích
- HS lắng nghe câu hỏi, ghi câu trả
câu trả lời của mình.
lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
3. Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
- HS trả lời.
+ 205, 210, 215, ……,250
+ 300, 400,……800
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Bài 4 HS giơ bảng đúng, sai; HS viết vào bảng con ở hoạt động Vận dụng.
------------------------------------------Tự nhiên và Xã hội
Chủ đề: Gia đình
Bài 1: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI (Tiết 1)
17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình, họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, các hình trong bài 1 SGK.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của học sinh về những người họ hàng
trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng múa hát theo lời bài - HS tham gia chơi
hát “Gia đình em”.
- GV: Nội dung bài hát nói về điều gì? (Trong
- HS trả lời
gia đình ngoài ông bà, bố mẹ, anh chị em, còn
có những người họ hàng. GV có thể giải thích:
họ hàng chỉ những ...
KẾ HOẠCH TUẦN 1. Khối 3
(Từ ngày 09-9-2024 đến ngày 13-9-2024)
Thứ
HAI
SÁNG
09/9/202
4
CHIỀU
BA
SÁNG
10/9/202
4
CHIỀU
TƯ
SÁNG
11/9/202
4
CHIỀU
NĂM
12/9/202
4
CHIỀU
SÁU
13/9/202
4
Tiết
Môn
dạy
1
HĐTN(Chào cờ)
2
Tiếng Việt (đọc)
3
Tiếng Việt (đọc)
4
GDTC
1
2
3
1
Đạo đức
Toán
TV( Tăng cường)
TV (tập viết,
C/tả)
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
4
5
HĐTN
Công nghệ
Tin học
Âm nhạc
GDTC
TV(LTVC)
TV (đọc)
TIẾNG ANH
Toán
TNXH
TV-TC
TOÁN -TC
Tiếng Việt(KC)
Toán
TNXH
TIẾNG ANH(2)
MĨ THUẬT
TV -TC
TOÁN TC
TV (TLV)
Toán
TIẾNG ANH
Toán TC
HĐTN
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Huỳnh Nga
Tiết
học
1
1
2
Tên bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về
trường học.
1
1
Bài 1. An toàn giao thông khi đi bộ. Tiết 1
Ôn tập các số đến 1000
3
Viết: Ôn viết chữ hoa A, Ă, Â
2
2
1
Ôn tập các số đến 1000 (tt)
Sinh hoạt theo chủ đề: HĐ1: Nghe và hát bài hát về lớp học; HĐ2:
Tìm hiểu những hoạt động thường diễn ra trong ngày; HĐ 3: Lập
thời gian biểu hằng ngày của em
Bài 1. Tự nhiên và công nghệ. Tiết 1
4
5
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Học tập
Đọc: Lắng nghe những ước mơ.
3
Ôn tập phép cộng, phép trừ
1
Bài 1. Họ nội, họ ngoại. Tiết 1
1
6
4
2
Nói và nghe: Giới thiệu các thành viên của nhóm, tổ.
Ôn tập phép cộng, phép trừ (tt)
Bài 1. Họ nội, họ ngoại. Tiết 2
7
5
Tiết đọc thư viện
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân.
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
3
3
Sinh hoạt lớp: Bầu chọn ban cán sự lớp
GVCN
Phan Thị Thuý Hằng
2
Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp bạn bè
sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn Phiếu đọc sách của em.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh.
- HS: Sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới. Nêu được phỏng
đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Cách tiến hành:
- Giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu - Lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Vào
năm học mới.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS nói về những việc em chuẩn bị
cho năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
3
- Cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở
lại trường học để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập
cho năm học mới.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - Lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi;
giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện tâm trạng háo
hức, ở đoạn 4 trìu mến thể hiện tình cảm yêu
thương; giọng bạn nhỏ thể hiện niềm mong
đợi).
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - Lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại
với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
- Quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện lên.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- Đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển sách,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi thêm náo
nức,/ mong đến ngày tựu trường.//
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- Lắng nghe.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- Nhận xét các nhóm.
- Lắng nghe.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - Trả lời lần lượt các câu hỏi:
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Khi năm học mới sắp đến, hai chị em
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai chị em cảm thấy háo hức.
cảm thấy thế nào?
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua sách
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì để vở và bọc chúng lại cẩn thận, dán
chuẩn bị cho năm học mới?
những chiếc nhãn vở xinh xinh.
4
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp ngay vì
muốn khoe với bạn chiếc nhãn vở tự
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong được viết; và bạn nhỏ muốn gặp lại thầy cô
đến lớp ngay?
và bạn bè.
+ HS trả lời theo ý thích.
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm học - HS nêu theo hiểu biết của mình.
mới?
- 2-3 HS nhắc lại.
- Gọi HS nêu nội dung bài.
- Chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn
được trở lại trường học để gặp bạn bè sau kì
nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng - Lắng nghe.
học tập cho năm học mới.
- Trả lời.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của người dẫn chuyện, chị Hai, bạn nhỏ và một - Lắng nghe.
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
- HS trong nhóm đọc phân vai trước
- Hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn chuyện, lớp.
chị Hai, bạn nhỏ.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị Hai rủ
tôi... đến hiện lên.
- Nhận xét, tuyên dương.
3/ LUYỆN TẬP-THỰC HÀNH: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học
Mục tiêu: Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những - Viết vào phiếu đọc sách.
điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời
nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích,
lí do),…
- HD HS trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em
đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- Chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
5
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- Hỏi:
- Trả lời.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc nhãn
vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc biệt.
Hãy chia sẻ với bạn.
*Tích hợp KNS: Em nên làm gì để giữ gìn
sách, vở, dụng cụ học tập?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Vận dụng phần nêu nội dung sử dụng KT trình bày 1 phút.
------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
Ôn tập các số đến 1 000:
- Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
- Tia số.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ trăm, thanh chục, khối lập phương.
- HS: SGK, vở, thẻ trăm, thanh chục, khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV YC HS:
- HS thực hiện:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
6
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
Cách tiến hành:
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục – đơn vị.
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu:
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương –
- HS thực hiện.
gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị bằng
1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn vào
tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng 1 trăm
và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào tạo - HS thực hành trước lớp.
thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1 nghìn
và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả
- GV gọi HS thực hiện, đánh giá, nhận xét.
lời vào bảng.
* Giá trị của các chữ số trong một số
- HS lắng nghe.
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu HS
ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số 323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”. Số có
ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với số 323 ta
có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị là 300 (gắn ba
thẻ 100 lên bảng lớp), chữ số 2 ở cột chục có giá
trị là 20 (gắn hai thẻ 10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở
hàng chục có giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng
lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
3. Thực hành:
Nêu giá trị các chữ số của một số
Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các chữ số từ số đã
cho.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm đôi: - HS thảo luận.
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị: 641,
830, 259.
+ Viết số thành tổng:
+ Viết tổng thành số:
641 = 600 + 40 + 1
900 + 60 + 3
630 = 600 + 30 + 0
100 + 1
259 = 200 + 50 + 9
200 + 40 + 7
+ Viết tổng thành số:
900 + 60 + 3 = 963
100 + 1 = 101
7
- Gọi HS trình bày kết quả.
200 + 40 + 7 = 247
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe
Sắp xếp các số theo thứ tự
Mục tiêu: HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp xếp các số theo thứ tự đúng.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
- HS lắng nghe luật chơi, xung phong
hơn?”. Luật chơi: Hai nhóm học sinh, mỗi nhóm chơi trò chơi.
bốn bạn thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu cầu
của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục có ba chữ số.
- HS lắng nghe.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo thứ tự
từ bé đến lớn.
- Kết luận.
4. Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng, gọi lần lượt - HS thực hiện.
HS đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã
cho. Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã
- HS lắng nghe.
cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ
tự tăng dần.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết vào bảng con ở hoạt động Vận dụng.
------------------------------------------------------------Đạo đức
AN TOÀN GIAO THÔNG KHI ĐI BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và tìm hiểu thêm
các quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong sắm vai xử lí tình huống.
Ứng xử văn minh, lịch sử trong các tình huống giao thông khi đi bộ.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông, không đồng tình với
những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- Nhân ái: Sẵn sàng giúp đỡ và hướng dẫn người khác thực hiện quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ phù hợp với lứa tuổi.
8
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, hình ảnh biển báo giao thông.
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài học.
Cách tiến hành:
- Ổn định lớp, mở cho cả lớp cùng nghe bài hát
Đi đường em nhớ (sáng tác của Hoàng Văn Yến)
- Hỏi :
+ Câu 1. Trong bài hát, cô giáo dạy các bạn
những điều gì về an toàn giao thông khi đi bộ?
+ Câu 2. Em đã thực hiện những quy tắc an toàn
giao thông nào khi đi bộ?
- Dẫn vào bài học: Khi đi bộ trên đường, chúng ta
cần tuân thủ các quy tắc giao thông để đảm bảo
an toàn cho bản thân và cho người khác. Khi thực
hiện đúng quy tắc giao thông khi đi bộ, chúng ta
cần biết các quy tắc này thường xuyên. Bây giờ,
chúng ta cùng đến với Bài 1: An toàn giao thông
khi đi bộ.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Gọi tên và nêu ý nghĩa các biển
báo
- GV chia lớp thành các nhóm tổ chức HS chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV phổ biến luật chơi: Trong thời gian 5 phút,
các nhóm nối hình có sẵn ở cột A với tên gọi biển
báo ở cột B cho phù hợp trên phiếu học tập của
nhóm mình
Cột A
Cột B
Biển báo đường người đi bộ sang
ngang
Biển báo đường dành cho người đi
bộ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lắng nghe bài hát.
- Trả lời.
- Lắng nghe.
- HS hình thành nhóm và lắng nghe
GV phổ biến luật chơi.
- HS trả lời:
+ Hình 1: Biển báo đường dành cho
người đi bộ
+ Hình 2: Biển báo đường người đi bộ
sang ngang
+ Hình 3: Biển báo cầu vượt qua
đường cho người đi bộ.
+ Hình 4: Biển báo cấm người đi bộ
Biển báo cấm người đi bộ
Biển báo cầu vượt qua đường cho
9
người đi bộ.
- GV đánh giá kết quả thi đua của các nhóm,
chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển
sang hoạt động tiếp theo:
Em cần tuân thủ quy định biển báo giao thông
khi đi bộ:
+ Đi đúng đường có biển báo đường dành cho
người đi bộ.
+ Đi đúng vào đường có biển báo đường người
đi bộ sang ngang
+ Khi đi qua đường, nếu có biển báo cầu vượt
qua đường cho người đi bộ thì em nên thực hiện
đúng bằng việc đi qua đường bằng cầu vượt.
+ Không đi vào đường có biển báo cấm người đi
bộ.
Hoạt động 2. Quan sát tranh và nêu các quy
tắc an toàn giao thông khi đi bộ
- GV YC HS quan sát tranh và yêu cầu học sinh
thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh, trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu các quy tắc an toàn giao thông
khi đi bộ được thể hiện trong mỗi bức tranh.
- Sau khi HS quan sát tranh xong một lượt, GV
lần lượt chiếu từng tranh, mỗi tranh GV mời 1 –
2 HS trả lời và gọi HS nhận xét câu trả lời của
bạn.
- GV chốt lại.
Hoạt động 3. Kể thêm các quy tắc an toàn giao
thông khi đi bộ
- GV yêu cầu HS tìm thêm hai quy tắc an toàn
giao thông khi đi bộ.
- GV bổ sung, mở rộng thêm một số quy tắc an
toàn giao thông khác khi đi bộ:
+ Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có
vạch kẻ đường, không có cầu vượt, đường hầm...
thì khi sang đường người đi bộ phải quan sát xe
đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn
và chịu trách nhiệm bảo đảm toàn khi qua đường.
+ Người đi bộ không được vượt qua giải phân
cách, không đu bám vào phương tiện giao thông
đang chạy, khi mang vác vật cồng kềnh phải đảm
bảo an toàn và không gây trở ngại cho người và
phương tiện tham gia giao thông.
+ Người đi bộ không được đi ngược chiều, chen
lấn khi sang đường, đi vào đường cấm người đi
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
kết quả.
- HS lắng nghe và ghi nhớ các quy
định biển báo giao thông khi đi bộ do
GV cung cấp thêm.
- HS quan sát tranh, thảo luận.
- HS trả lời:
+ Tranh 1. Đi đúng vạch kẻ cho người
đi bộ.
+ Tranh 2. Đi trên vỉa hè
+ Tranh 3. Đi trên cầu vượt
+ Tranh 4. Trẻ nhỏ cần có người lớn
dắt qua đường.
+ Tranh 5. Đi sát mép đường bên phải
nếu không có vỉa hè.
+ Tranh 6. Đi bộ tuân theo sự chỉ dẫn
của cảnh sát giao thông.
10
bộ.
Hoạt động 4. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS quan sát hai bức tranh và trả lời - HS quan sát tranh, thảo luận, trả lời
câu hỏi thứ nhất: Điều gì có thể xảy ra trong các câu hỏi.
tình huống trên?
- GV gọi HS trình bày ý kiến.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi thứ hai bằng cách - HS hoạt động nhóm hoàn thành sơ
hoàn thành sơ đồ theo nhóm đôi.
đồ.
- GV thu kết quả thảo luận, lần lượt gọi HS nhận
xét.
- GV chốt lại kiến thức: Tuân thủ quy tắc an toàn - HS lắng nghe.
giao thông khi đi bộ đảm bảo sự an toàn cho bản
thân, cho người khác, giúp xã hội ổn định trật tự,
giảm tai nạn giao thông, góp phần phát triển đất
nước văn minh.
3. Vận dụng:
- HS kể.
- Yêu cầu HS kể các quy tắc an toàn giao thông
khi đi bộ.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ về việc em và những người thân
tuân thủ quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ.
- HS lắng nghe.
* Tích hợp KNS: Em cần có ý thức chấp hành
luật giao thông khi tham gia giao thông.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS chia sẻ với người thân về bài đã
học.
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:…………………………………………………
……………………………………………………………………………………..…….
……………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
LUYỆN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc rõ ràng, rành mạch bài: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
- Trả lời đúng các câu hỏi trong sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, bảng phụ.
- Học sinh: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS hát.
- Hát.
2. Luyện tập:
* HS- HTT:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm bài: - Luyện đọc.
11
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sách.
* HS- HT:
- Trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đúng bài:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
- Luyện đọc.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch cả bài.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
* HS- còn khó khăn Đọc - Viết:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đúng bài:
Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ Đọc rõ ràng, rành mạch đoạn 1, 2 của
- Luyện đọc.
bài: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
+ HS đọc cá nhân – nhóm đôi – thi đọc.
Nhận xét.
- Nêu.
3. Vận dụng:
- Lắng nghe.
- Gọi HS nêu lại nội dung bài đọc.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem lại bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:……………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………..
---------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: ÔN VIẾT CHỮ HOA A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tập viết, mẫu chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ.
12
- HS: Tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: Viết
Mục tiêu: Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: A, Ă, Â, tên riêng và câu ứng dụng. Phát
triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Ôn viết chữ A, Ă, Â hoa:
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
A
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ă, Â hoa, - HS trả lời.
nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của
chữ Ă, Â hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ
A hoa.
-GV cho HS xem video và viết mẫu chữ Ă, Â hoa - HS quan sát video.
- GV cho HS viết vào vở tập viết.
- HS viết vào vở chữ A, Ă, Â hoa.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Viết ứng dụng:
a. Viết từ
- HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- GV mời HS đọc tên riêng: Chu Văn An
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu: Chu Văn An (1292 – 1370, là
nhà giáo, thầy thuốc, là người thầy đứng đầu, có
nhiều đóng góp đối với Trường Quốc Tử Giám và
nền quốc học nước nhà ở thế kỷ XIV – thời nhà
Trần,… Ông đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất
nước. Ông được UNESCO vinh danh là Danh
nhân văn hoá thế giới. Tên ông được đặt cho
nhiều trường học ở các tỉnh, thành nước ta).
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách nối từ chữ C hoa
sang chữ h; từ chữ V hoa sang chữ ă và từ chữ A - HS xem viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ Chu Văn An lên bảng.
- HS viết tên riêng Chu Văn An vào
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở tập viết.
vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu:
- 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần..
(Ca dao)
- HS lắng nghe.
13
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi
và khuyên chúng ta ghi nhớ công sức của người
nông dân đã vất vả để làm ra hạt gạo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: A
D. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết thêm:
- GV cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Hội An
và câu ứng dụng: Ai cũng mong năm học mới đến
thật nhanh.
- GV giới thiệu: Hội An là một thành phố trực
thuộc tỉnh Quảng Nam, Việt Nam. Phố cổ Hội An
từng là một thương cảng quốc tế sầm uất. Nơi đây
có những công trình kiến trúc đã xây dựng từ
hàng trăm năm trước, được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá thế giới từ năm 1999.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- HS đọc và tìm hiểu
- HS lắng nghe.
- HS viết từ và câu ứng dụng vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV yêu cầu nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Hội An.
+ HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy Hội An là nơi như thế + Trả lời các câu hỏi.
nào?
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:…………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------------Tiếng Việt
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
14
b. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong các
hoàn cảnh giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS hát “Vui đến trường”.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập:
Mục tiêu: Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS tìm từ.
- Cá nhân HS tìm 1 - 2 từ ngữ cho
mỗi nhóm a, b, c, d và ghi vảo thẻ.
- HS thực hiện:
- GV tổ chức sửa bài bằng hình thức tiếp sức.
(Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ thuật,
- GV nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận xét bổ b. Giấy, bút, thước, cặp, sách, c. giày
sung.
bút, sách bút, d. đọc sách, làm toán,
ca hát,...).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS đọc lại các từ ngừ tìm được ở BT
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi.
1 trong nhóm đôi.
1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước lớp.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
15
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi Vui đến - HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường
trường. HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến đến trường.
trường (GV khuyến khích HS chọn đường đến - HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em thấy
trường có các đồ dùng học tập).
trên đường đến trường.
- GV tổng kết bài học.
- Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
- HS nêu trước lớp.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài,
- HS lắng nghe.
chuẩn bị bài “Lắng nghe những ước mơ”.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
TIẾT
DẠY:
……………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
------------------------------------------Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
b. Năng lực đặc thù:
Ôn tập các số đến 1 000:
- Đếm, lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
- So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
- Tia số.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào bảng con:
- HS thực hiện:
534 = 500 +…?...+ 4
30
700 + 40 + 2 = ..?..
742
- GV nhận xét, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
16
2. Luyện tập:
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học bằng cách giải bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1: đọc số, viết số,
- HS đọc yêu cầu.
viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm.
- Thảo luận nhóm.
- GV gọi HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu: các dãy số sắp xếp
- HS đọc yêu cầu.
theo thứ tự từ bé đến lớn (đếm thêm: câu a –
thêm 100; câu b – thêm 10; câu c – thêm 11).
- GV yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS làm bài.
- GV cho HS trình bày, khuyến khích HS nói
- Trình bày.
cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS làm bài.
- HS thực hiện.
- GV gọi 2 HS trình bày (mỗi HS/ tia số), khuyến - HS trình bày.
khích HS nói cách làm.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT4.
- HS đọc yêu cầu.
- GV lần lượt đọc từng ý, yêu cầu HS giải thích
- HS lắng nghe câu hỏi, ghi câu trả
câu trả lời của mình.
lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
a. Sai (vì số 621 có 600, 2 chục và 1 đơn vị)
b. Đúng
c. Đúng
3. Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 vài học sinh lên đọc các dãy số:
- HS trả lời.
+ 205, 210, 215, ……,250
+ 300, 400,……800
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Bài 4 HS giơ bảng đúng, sai; HS viết vào bảng con ở hoạt động Vận dụng.
------------------------------------------Tự nhiên và Xã hội
Chủ đề: Gia đình
Bài 1: HỌ NỘI, HỌ NGOẠI (Tiết 1)
17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình, họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp KNS ở HĐ Vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, các hình trong bài 1 SGK.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG:
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của học sinh về những người họ hàng
trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng múa hát theo lời bài - HS tham gia chơi
hát “Gia đình em”.
- GV: Nội dung bài hát nói về điều gì? (Trong
- HS trả lời
gia đình ngoài ông bà, bố mẹ, anh chị em, còn
có những người họ hàng. GV có thể giải thích:
họ hàng chỉ những ...
 









Các ý kiến mới nhất