Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Lê Hoài Nhi
Ngày gửi: 11h:08' 15-03-2025
Dung lượng: 25.3 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1:
Thứ Hai ngày 9/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hiện múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước thí nghiệm.
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào yêu cầu của giáo viên.
cốc, bát, chai như hình 1.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan
ra mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em

- Các nhóm baod cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước

- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.

- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.

biết.

- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.

- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan
chất nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.

- HS xung phong trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và đường. Nước
không hòa tan cát.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy

lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Thứ Năm ngày 12/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được
và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong
đời sống sản xuất và sinh hoạt.

- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát hình gói muối ăn, mời HS + Nước hòa tan một số chất.
nêu tính chất của nước.
+ Câu 2: Quan sát hình chai nước lọc, mời + Nước khong có hình dạng nhất định.
HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 3: Quan sát hình người lau mồ hôi, + Nước thấm vào một số đồ vật.
mời HS nêu tính chất của nước.
+ Câu 4: Quan sát hình người đang tưới cây. + Vì để cho cây sống và tươi tốt.
Mời HS nêu lí do vì sao lại tưới cây?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về vai trò của nước trong đời
sống sản xuất và sinh hoạt.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Vận dụng tính chất của
nước. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh
quan sát và chỉ ra những hình nào thể hiện
nước có tính chất thấm qua vật, nước chảy từ
cao xuống thấp, nước hòa tan một số chất,
nước chảy ra từ mọi phía.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
nhiệm vụ.
lời các câu hỏi theo yêu cầu.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
dụ khác ở gia đình và địa phương em mà con - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của
người đã vận dụng các tính chất của nước.
mình.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Nhờ có những tính chất của nước mà con
người ta làm được rất nhiều lợi ích trong đời
sống như đi ngoài mưa thì mang áo mưa (vì
nước ngấm vào người), ...
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong đời
dống, sản xuất và sinh hoạt.
a) Vai trò của nước đối với sự sống sinh
vật. (Sinh hoạt nhóm 4)

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò
của nước đối với con người, động vật và thực
vật:

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.

- Vai trò của nước:
+ Đối với con người và động vật là thức
uống. (Hình 6a, b).
+ Là môi trường sống của một số động
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo vật (hình 6c)
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Nước chiếm phần lớn trong cơ thể người, thảo luận.
động vật, thực vật. Nếu sinh vật bị mất nước - Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
1/10 đến 1/5 lượng nước trong cơ thể thì sẽ - Cả lớp lắng nghe
bị chết.
+ Nước hòa tan nhiều chất, giúp cơ thể hấp
thụ được các chất dinh dưỡng và thải ra các
chất độc hại.
b) Vai trò của nước đối với đời sống sinh
hoạt con người (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
trông các hình dưới đây:
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
+ Em hãy quan sát hình và cho biết vai trò án trả lời.

của nước đối với con người, động vật và thực
vật:

- Vai trò của nước:
+ Nước dùng để tắm gội sạch sẽ. (Hình
7a)
+ Nước dùng để nấu chín tức ăn phục
vụ nhu cầu đời sống của con người
(Hình 7b)
+ Nước dùng để trồng lúa nằm cung
cấp lương thực tực phẩm cho con người
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo và dùng để chăn nuôi (ình 7c)
luận.
+ Nước dùng để sản xuất điện phục vụ
- Mời các nhóm khác nhận xét.
cho việc thắm sáng và phục vụ công
- GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp nghiệp. (Hình 7d)
thêm một số vai trò của nước:
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- Cả lớp lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
vai trò của nước đối với đời sống hằng
ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được

nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Có thể cho HS sưu tầm thêm hình ảnh về vai trò
của nước và trình bày trước lớp

TUẦN 2
Thứ Ba ngày 17/9/2024
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 3 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
-Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.

*GD Stem: HS thiết kế bài trình chiếu
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô
tả sự chuyển thể của nước.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy. Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm ở hình 3 SGK.Có thể
chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 2; các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; GV có
thể chuẩn bị trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc
phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng.
ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời: Nhiều nắp hố ga bị rác
từ đó GV đặt câu hỏi: 
bịt kín, bị người dân dùng vải nhựa,
Giải thích được việc làm khơi thông miệng hố ván ép, tôn kẽm bít lại để ngăn mùi
ga góp phần chống ngập nước.
hôi từ cống rãnh bốc lên gây ra ngập
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, úng. Chính vì thế mỗi chúng ta cần
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và phải tự ý thức được việc khơi thông
miệng hố ga để đảm bảo nước có thể
chưa cần chốt ý kiến đúng.
chảy xuống để tránh tình trạng ngập
- GV Nhận xét, tuyên dương.
úng
- GV dẫn dắt vào bài mới
Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một HS lắng nghe.
lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu?
HS trả lời: Nước ban đầu có trên
bảng ở thể lỏng, sau đó để chuyển
Bài 2 - Sự chuyển thể của nước và vòng sang thể khí (hơi) và bay vào không
khí, vì vậy bảng đã khô.
tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- HS theo dõi, ghi bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
+ Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng
tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước
(bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến
thức này ở một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
- GD STEM: Hướng dẫn HS Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ,
đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.

b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài
giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao
cho 4 nhóm và yêu cầu:
- Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4
HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong
SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2,
hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước
trong khay.

* Thí nghiệm2 : +Làm việc chung cả lớp -

- HS đọc thông tin SGK trang 9, 10.

- HS quan sát hình, thảo luận và viết
câu trả lời
 + Hình a: Nước từ thể lỏng chuyển
sang thể rắn.
+ Hình b: Các viên nước đá từ thể
rắn chuyển sang thể lỏng.

- Giáo viên :Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng,
găng tay vải.
Tiến hành: 
 HS quan sát GV làm thí nghiệm.
- Đeo găng tay.
- Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát
và ghi chép hiện tượng xảy ra. 
- Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút
rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi
chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa.
+ Hoạt động nhóm bàn
Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy:

- Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào.
- Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
trong mỗi hình.
GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm,
tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính
xác.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ trình chiếu và sử

- HS thảo luận nhóm và viết câu trả
lời vào bảng nhóm:
+ Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn,
lỏng, khí.
+ Sự chuyển thể của nước xảy ra
trong mỗi hình là:
Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí (hơi).
·        Hình 3b: Nước từ thể khí
chuyển sang thể lỏng.

dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ,
đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của
nước.
-HS thực hiện

Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a. Mục tiêu:  HS nắm vững sự chuyển thể của nước
b. Cách thức thực hiện:
GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của

thực hiện 
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát và đọc
thông tin trong hình 6, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Hãy cho biết:
+ Mây được hình thành như thế nào?

GV.

- HS quan sát hình 6, thảo luận và
xung phong trình bày kết quả:
+ Mây được hình thành do nhiệt từ
Mặt trời làm nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên và bay hơi
vào trong không khí. Hơi nước trong
không khí lạnh dần ngưng tụ thành
những giọt nước nhỏ li ti và hợp
+ Nước mưa từ đâu ra?
thành những đám mây trắng. Những
giọt nước tiếp tục ngưng tụ thành
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong những giọt nước lớn hơn tạo thành
tự nhiên? Sự chuyển thể đó có lặp đi lặp lại những đám mây đen.
không?
+ Nước mưa được tạo ra từ đám mây
đen do các hạt nước lớn trong đám
mây đen rơi xuống.
+ Vì sao "vòng tuần hoàn của nước trong tự + Có hai sự chuyển thể của nước
nhiên" quan trọng đối với chúng ta?
diễn ra trong tự nhiên là: thể lỏng
thành thể khí (hơi) và thể khí thành
thể lỏng. Sự chuyển thể đó được lặp
đi lặp lại.
+ "Vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên" quan trọng đối với chúng ta vì
nước trên Trái Đất sẽ không bị mất
đi; nước ở mặt đất, sông, hồ, biển,...
sau một chu trình lại trở về và chúng
ta lại có nước cho sinh hoạt, sản
xuất, cung cấp nguồn nước cho tưới
- GV tuyên dương
tiêu và sinh hoạt, các hoạt động thủy
- GV hướng dẫn HS thiết kế bài trình chiếu nêu điện, thủy lợi; làm cho không khí
được một số tính chất của nước
trong lành hơn, ...
-HS thực hiện.
3. Tổng kết thí nghiệm:

- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- Cách tiến hành:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
nước tồn tại ở mấy thể ? là những thể nào? GV mình qua quan sát các thí nghiệm.
tổ chức cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm củng - HS tham gia trò chơi.
cố kiển thức:
- Đáp án:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
Câu 1D
A. Rắn                B. Lỏng    
Câu 2 A
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển
sang thể lỏng được gọi là
 
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
 
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
 
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học
- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời:
- HS trả lời: Mục đích để quần áo
Người ta thường phơi quần áo sau khi giặt ra nhanh khô vì dưới tác động từ nhiệt
nắng, gió. Em hãy cho biết mục đích của việc của ánh nắng mặt trời làm nhiệt độ
làm này và giải thích.
tăng thì nước ở thể lỏng chuyển sang
- GV gọi 1 HS đứng lên trả lời, HS còn lại thể khí và bay hơi.
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- GV chốt đáp án.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chính của bài học theo nội dung "Em đã học":

+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của
- Về Hoàn thành câu hỏi trong mục "Em có GV.
thể".
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau - Bài 2 - Sự
chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên -Tiết 2.- Nhận xét giờ
học, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Có thể cho HS nêu ý tưởng thiết kế bản trình chiếu
nếu còn thời gian
------------------------------------------------------Thứ Năm ngày 19/9/2024
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 4 BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN- Tiết 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
- Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú
được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật
ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
*Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
*Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
*GD Stem: HS thiết kế bài trình chiếu
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy. các tranh ảnh liên quan đến chủ đề; với hình 7 GV có thể chuẩn bị
trước trên giấy A3 để HS hoàn thiện. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng khăn - HS quan sát hiện tượng.
ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó đã khô, - HS trả lời:  Nước biển chứa nhiều
từ đó GV đặt câu hỏi:  Giải thích vì sao trong muối và nước, khi phơi nước biển sẽ
quá trình sản xuất muối ăn, người dân phơi làm cho nước bị bay hơi và người đân
nước biển dưới ánh nắng mặt trời lại thu được sẽ thu được các hạt muối.
các hạt muối.
-Hơi nước trong không khí lạnh dần,
+ Mưa được hình thành như thế nào?
ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những đám mây,
những giọt nước trong đám mây rơi
+ Làm cho nước truyền từ thế hệ này sang thế xuống tạo thành mưa.
hệ khác sử dụng trong cuộc sống dùng hàng - Nước đông đặc thành đá để giải

ngày.
khát trong những này nắng nóng;
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nước bay hơi được sử dụng xông hơi
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và làm cải thiện sức khỏe con người, ...chưa cần chốt ý kiến đúng.
HS lắng nghe. - HS theo dõi, ghi bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
mới.
- GV dẫn dắt vào bài mới Bài 2 - Sự chuyển
thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên- Tiết 2
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+Thực hành thí nghiệm đơn giản và vẽ sơ đồ về sự chuyển thể của nước.
+ Vẽ và giải thích được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
*Tích hợp GD Stem: HS thiết kế bài trình chiếu
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”.

- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu:
- HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn, lỏng, khí) và cách diễn tả các hiện tượng
tương ứng với sự chuyển thể của nước.
- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và hiện tượng chuyển thể của nước
(bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được khắc sâu kiến
thức này ở một số hiện tượng xảy ra trong tự nhiên.
b. Cách thức thực hiện:
* Thí nghiệm 1.
GV chuẩn bị: chuẩn bị 3 cái cốc, một số viên
đá, bình ủ nước nóng
Cách tiến hành:
GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát nội
dung hình 4.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu
tất cả HS đọc các thông tin trong SGK trước
khi đi vào hoạt động cụ thể.
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 4,

- HS đọc thông tin SGK trang 9, 10.
*
- HS quan sát Gv làm thí nghiệm và
hình 4 SGK, thảo luận và viết câu trả
lời vào bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4 là thể lỏng.
+ Hiện tượng:
(1): nóng chảy;           (2): bay hơi
(3) ngưng tụ;              (4): đông

thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào đặc
bảng nhóm:
 
 
 

+
Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1),
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và
chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang
thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện
tượng tương ứng trong bảng sau:
Sự chuyển thể của nước

Hiện tượng

Thể rắn → thể lỏng

Nóng chảy

Thể lỏng → thể rắn

Đông đặc

Thể lỏng → thể khí

Bay hơi

Thể khí → thể lỏng

Ngưng tụ

* Thí nghiệm 2.
+GV chuẩn bị: hình vẽ , máy trình chiếu như
hình 5 sách giáo khoa
+Cách tiến hành:- GV yêu cầu HS làm hoạt
động trả lời câu hỏi SGK trang 11 để củng cố
kiến thức:
Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể của
nước đã xảy ra trong mỗi hình.

- Các nhóm quan sát, nhận xét.
- HS lắng nghe GV chốt kiến thức,
ghi chép vào vở.
- HS trả lời:
+ Hình 5a: Thể rắn sang thể lỏng
+ Hình 5b: Thể lỏng sang thể rắn
+ Hình 5c: Thể khí sang thể lỏng
+ Hình 5d: Thể lỏng sang thể khí.

- GV tuyên dương , củng cố 3 thể của nướcvà - HS thực hiện theo hướng dẫn của
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
GV.
Tổng kết thí nghiệm:
- HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cuả
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta thấy mình qua quan sát và đọc các thí
nước tồn tại những thể nào?
nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Nước tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và
thể khí
Hoạt động 2: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a. Mục tiêu:  HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, - HS thực hiện theo hướng dẫn của
thực hiện 
GV.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 7, thảo - HS hoàn thiện sơ đồ:
luận và trả lời câu hỏi; vẽ sơ đồ theo các gợi ý: - Các nhóm quan sát sơ đồ nhóm bạn,
nhận xét và chữa bài.
 A - hơi nước; B - mây trắng; C - mây
đen; D - giọt mưa.
- (1) - bay hơi; (2) - ngưng tụ; (3) tiếp tục ngưng tụ; (4) - mưa; (5) - trở
về.

+ Từ nào trong các từ: hơi nước, mây đen,
mây trắng, giọt mưa phù hợp với các ô chữ A,
B, C, D?
+ Từ nào trong các từ in đậm ở hình 6 phù
hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5) trên hình
7?
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi, trình bày
- HS trả lời: Nhiệt từ Mặt trời làm
sơ đồ đã vẽ.
nước ở trên bề mặt đất, sông, hồ,
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau.
biển,... nóng lên và bay hơi vào trong
- GV chữa bài của các nhóm, nhận xét và khen
không khí. Hơi nước trong không khí

thưởng nhóm đạt giải cao.
- GV yêu cầu HS làm hoạt động trả lời câu hỏi
SGK trang 12 để củng cố kiến thức: Hãy nói
về "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên"
sau khi hoàn thành sơ đồ (hình 7).
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động
luyện tập.

lạnh dần ngưng tụ thành những giọt
nước nhỏ li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt nước tiếp
tục ngưng tụ thành những giọt nước
lớn hơn tạo thành những đám mây
đen. Trong đám mây đen chứa các
giọt nước lớn dần rơi xuống thành
- GV hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ trình chiếu và mưa và trở về với đất, sông, hồ,
ghi chú được “Vòng tuần hoàn của nước trong biển...
tự nhiên”.

-HS thực hiện
3. Luỵên tập thực hành
- Mục tiêu:
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của
nước tron...
No_avatar

cẢM ƠN BỘ GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ CỦA BẠN NHÉ!

 
Gửi ý kiến