Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Tươi
Ngày gửi: 22h:05' 29-12-2025
Dung lượng: 290.6 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Tươi
Ngày gửi: 22h:05' 29-12-2025
Dung lượng: 290.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Môn học:
Khoa học
Lớp: 4
Tên bài học: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/12/2024 đến ngày 30/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bôníc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm
sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám
phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- GDHS tiết kiệm nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh ảnh liên quan đến bài học.
- HS: SGK, Vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1. Nhu cầu sống của động vật
1. Hoạt động khởi động:
- GV chiếu hình ảnh và dẫn dắt đặt câu hỏi: Nam cần làm gì để chăm sóc cây?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần
chốt ý kiến đúng.
- HS xung phong trả lời:
+ Tưới nước cho cây mỗi sáng sớm và chiều tối với lượng nước vừa đủ.
+ Bắt sâu cho cây nếu thấy có sâu.
+ Bón phân cho cây với một lượng vừa phải.
+ Đặt cây ở nơi có ánh nắng vừa phải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 13 – Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các hình 2 – 7 trang 52 – 53 SGK và thảo luận nhóm,
trình bày vào giấy A0 theo các yêu cầu:
(1) Hãy mô tả bước 1, bước 2 trong thí nghiệm tìm hiểu về các yếu tố cần cho thực vật sống và
phát triển, dự đoán sự phát triển của cây trong mỗi chậu.
(2) So sánh dự đoán của em với kết quả thí nghiệm ở bước 3 và giải thích kết quả thí nghiệm.
(3) Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
(4) Theo em, còn yếu tố nào khác cần cho sự sống và phát triển của thực vật?
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả; mỗi nhóm chia sẻ kết quả 1 yêu cầu. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm xung phong trình bày.
(1) Mô tả bước 1, bước 2 trong thí nghiệm:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cây đậu giống nhau. 4 cây trồng trong 4 chậu chứa đất trồng như nhau.
Một cây được trồng trong chậu chứa sỏi đã được rửa sạch.
• Bước 2. Mỗi chậu cây được chăm sóc khác nhau như sau:
Ø Đặt chậu cây A ở nơi có ánh sáng và tưới nước 2 lần một tuần.
Ø Đặt chậu cây B ở nơi có ánh sáng và tưới nước 2 lần một tuần nhưng bôi một lớp keo mỏng,
trong suốt lên hai mặt của tất cả lá cây nhằm ngăn cản sự trao đổi khi của lá.
Ø Đặt chậu cây C ở nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước.
- Dự đoán sự phát triển của cây trong mỗi chậu:
Cây ở chậu A phát triển tốt nhất, nhanh cao lớn.
Cây ở chậu B phát triển chậm hơn và màu của lá sẽ bị bạc dần.
Cây ở chậu C còi, héo và kém phát triển.
Cây ở chậu D còi, bạc màu.
Cây ở chậu E không phát triển được.
(2) Kết quả dự đoán gần giống với kết quả thí nghiệm.
- Giải thích: Cây đậu ở chậu:
A: Được cung cấp đầy đủ môi trường tốt nhất nên phát triển tốt nhất.
B: Do bị bôi một lớp keo trong suốt lên hai mặt lá của tất cả các lá cây nhằm ngản cản sự
trao đôi khí của lá nên quá trình trao đổi chất của cây sẽ bị giảm đi.
C: Cây bị thiếu nước.
D: Cây bị thiếu ánh sáng nên bị còi và luôn có xu hướng phát triển vươn ra phía có ánh
sáng.
E: Cây bị thiếu chất dinh dưỡng.
(3) Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật: Ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
(4) Các yếu tố khác cần cho sự sống và phát triển của thực vật: môi trường không khí, nhiệt độ,
độ ẩm.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm. Kết luận về kết quả rút ra từ thí
nghiệm và một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- GV tổ chức HS quan sát hình 8, 9 trang 53 SGK thảo luận theo nhóm đôi: “Nhiệt độ ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây mạ như thế nào?”
- GV gọi lần lượt đại diện một số cặp chia sẻ kết quả trao đổi trước lớp. Các cặp khác nhận xét,
bổ sung.
- HS trả lời:
+ Ở nhiệt độ thấp 5 độ C, cây mạ bị héo, khô.
+ Ở nhiệt độ thích hợp 20 độ C, cây mạ phát triển tươi tốt.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng và nước của một số cây
- GV chia lớp thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu cầu:
Quan sát sát cây xanh xung quanh, cho biết tên cây và nhu cầu về ánh sáng, nước của cây.
Tên cây
Nhu cầu ánh sáng Nhu cầu nước
Nhiều
Cây hoa
súng
Ít
Nhiều
x
Ít
x
?
?
?
?
?
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm xung phòng trình bày:
Tên cây Nhu cầu ánh Nhu cầu nước
sáng
Nhiều
Ít
Nhiều
Cây lúa
nước
x
x
Cây lục
bình
x
x
Cây chè
x
Ít
x
Cây hoa x
x
giấy
- GV đánh giá, nhận xét: Như vậy, một số loài cây ưa ánh sáng, một số loài cây khác không cần
nhiều ánh sáng; một số loài cây cần nhiều nước, trong khi một số loài cây khác chỉ cần ít nước.
Biết được đặc điểm của các loài cây sẽ giúp cho việc chăm sóc các loài cây tốt hơn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 ở trang 54 SGK trả lời câu hỏi trong logo quan sát:
Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng những gì để tạo thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ôxi?
- HS trả lời:
+ Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng ánh sáng, nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh
dưỡng và thải ra khí ô-xi.
Quá trình đó được gọi là gì?
+ Quá trình đó được gọi là quang hợp.
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, nhận xét và rút ra kết luận về quang hợp:
Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời
thải ra khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó để sống và dự trữ một phần ở các bộ
phận như lá, cũ, quả,...
3. Hoạt động luyện tập vận dụng:
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khi thiếu bất kì yếu tố nào về không khí, nước, khí ô-xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp,
thực vật sẽ
A. Bị ảnh hưởng đến sự phát triển
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
B. Bị ảnh hưởng đến sự sống
C. Không bị ảnh hưởng
D. Cả A và B đều đúng
Câu 2: Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời để làm gì?
A. Trao đổi chất
B. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
C. Hô hấp
D. Quang hợp
Câu 3: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước?
A. Cây sẽ di chuyển đến nơi có nước
B. Cây sẽ phát triển tốt và mạnh khỏe
C. Cây sẽ héo và cuối cùng sẽ chết
D. Cây vẫn bình thường
Câu 4: Thực vật có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ yếu tố nào?
A. Ánh sáng
B. Nước
C. Chất khoáng
D. Nhiệt độ
Câu 5: Cây sẽ thế nào nếu được bón đủ và đúng liều lượng các loại phân mà cây cần?
A. Bị còi cọc, phát triển kém
B. Có thể ra hoa nhưng không tạo thành quả được
C. Ra hoa kết quả được nhưng năng suất thấp
D. Cây phát triển tốt nhất: ra hoa, kết quả và cho năng suất cao
- GV mời HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS chọn đáp án:
Câu 1 Câu 2 Câu3 Câu 4 Câu 5
D
D
C
A
D
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời tốt.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. GDHS phải biết tiết kiệm nước.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3. Sự trao đổi khí, nước và chất khoáng giữa thực vật với môi trường
1. Hoạt động khởi động:
- Thực vật nhờ ánh sáng để làm gì?
Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời
thải ra khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó để sống và dự trữ một phần ở các bộ
phận như lá, cũ, quả,...
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự trao đổi khí, nước và chất khoáng giữa thực vật với môi trường
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu cầu:
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi giữa thực vật và môi trường trong quá trình quanh hợp theo gợi ý trong
hình SGK trang 55
+ Nêu tên các chất khí thực vật lấy vào và thải ra trong quá trình hô hấp. Vẽ sơ đồ sự trao đổi
khí giữa thực vật với môi trường trong quá trình hô hấp.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm trước lớp.
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau.
- GV rút ra kết luận về sự trao đổi khí giữa thực vật với môi trường.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
- Mở rộng thêm: Cây xanh lấy khí ô – xi và thải ra khí các-bô- níc, do đó buổi tối chúng ta
không nên để cây xanh và hoa trong phòng kín vì có thể gây ngộ độc do hít phải nhiều khí cácbô- níc
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 12 SGK, nêu sự trao đổi nước và chất khoáng giữa thực vật
với môi trường.
- Đại diện một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- Kết luận chốt kiến thức sgk
3. Hoạt động luyện tập vân dụng:
Hoạt động 5: luyện tập vận dụng kiến thức trao đổi khí nước và chất khoáng giữa thực vật
với môi trường
- Làm việc nhóm: Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhiệm vụ trong logo học tập vận dụng
trang 56 SGK ( Hs có thể làm trong VBT)
- GV chiếu một số hình ảnh không khí mát mẻ dễ chịu trên màn hình và đặt ra nhiệm vụ cho học
sinh
+ Vì sao khi trời nắng đứng dưới tán cây chúng ta lại cảm thấy mát mẻ, dễ chịu?
+ Vẽ sơ đồ trao đổi khí nước chất khoáng, giữa thực vật với môi trường dựa vào hình gợi ý
SGK.
- Làm việc cả lớp, báo cáo trước lớp.
- GV kết luận: Cây xanh ngoài việc che nằng tạo bóng mát thì khi trời nắng cây xanh quang
hợp, quá trình quang hợp thải khi khí ô xi và hơi nước do đó khi ngồi dưới tán cây xanh chúng
ta cảm thấy mát mẻ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Chăm sóc cây trồng
1. Hoạt động khởi động:
+ Nêu tên các chất khí thực vật lấy vào và thải ra trong quá trình hô hấp. Vẽ sơ đồ sự trao đổi
khí giữa thực vật với môi trường trong quá trình hô hấp.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc cây trồng
- Quan sát các hình 14-17 SGK trang 57 nêu những việc cần làm để chăm sóc cây trồng, giải
thích vì sao lại làm như vậy
- Chiếu một số tình huống và video về việc chăm sóc cây trồng để HS tìm hiểu thêm về các biện
pháp chăm sóc cây trồng
- Đại diện các nhóm trình bày và báo cáo.
- GV nhận xét và kết luận một số biện pháp chăm sóc cây trồng: Tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu,..
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Hoạt động 7: Luyện tập, vận dụng kiến thức về chăm sóc cây trồng
- Yêu cầu học sinh thảo luận các yêu cầu trong logo thực hành, thí nghiệm trang 57 SGK
- Thực hiện BT câu 13 bài 13
- Chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và rút ra một số kết luận về các biện pháp chăm sóc cây
trồng. Đối với các cây trồng khác nhau cần có một số yêu cầu về môi trường khác nhau, do đó
cũng cần có những biện pháp chăm sóc khác nhau.
- Đọc to ghi nhớ SGK57
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Môn học: Khoạ học
Lớp: 4
Tên bài học: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/1/2025 đến ngày 16/1/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thức ăn, không
khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về nhu cầu
sống của động vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm
hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại cho cơ quan tiêu hóa, những việc
làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao về
tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc vật
nuôi
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày
nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
* GDHS tiết kiệm nước
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và
thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng
các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, thức
ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm
cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công
việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng (ví dụ: tưới nước, bón phân,...)
và (hoặc) vật nuôi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh sách giáo khoa
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động
TIẾT 1
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên một số động vật sống dưới nước, một số động
vật sống trên cạn và nêu những yếu tố cần thiết cho mỗi động vật sống và phát triển.
- GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 14 – Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nhu cầu sống của động vật
- Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, phân tích thí nghiệm theo nhóm 4 vào VBT.
- Yêu cầu : quan sát 5 con chuột trong thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi con chuột được sống trong những điều kiện nào ?
+ Mỗi con chuột này chưa đuợc cung cấp điều kiện nào ?
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về 1 hình, các nhóm khác bổ sung. GV kẻ
bảng thành cột và ghi nhanh lên bảng.
Chuột Điều kiện được cung Điều kiện còn
sống ở
cấp
thiếu
hộp số
1
Ánh sáng, nước,
Thức ăn
không khí
2
Ánh sáng, không khí,
Nước
thức ăn
3
Ánh sáng, nước,
không khí, thức ăn
4
Ánh sáng, nước, thức
Không khí
ăn
5
Nước, không khí,
Ánh sáng
thức ăn
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã hoạt động tích cực, có kết quả đúng.
+ Các con chuột trên có những điều kiện sống nào giống nhau ?
+ Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều
đó ?
+ Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì ?
+ Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần có những điều kiện nào ?
+ Trong các con chuột trên, con nào đã được cung cấp đủ các điều kiện đó ?
- Học sinh trình bày
+ Cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau.
+ Con chuột số 2 thiếu thức ăn vì trong hộp của nó chỉ có bát nước.
+ Con chuột số 3 thiếu nước uống vì trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
+ Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì nắp hộp của nó được bịt kín, không khí không thể
chui vào được.
+ Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
+ Chỉ có con chuột trong hộp số 1 đã được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống.
- Kể tên các yếu tố cần cho động vật sống và phát triển?
+ Cần phải được cung cấp không khí, nước, ánh sáng, thức ăn.
- Khi động vật được cung cấp không khí, nước, ánh sáng nhưng vẫn có biểu hiện sức khoẻ
suy yếu dần, điều này chứng tỏ sự khác biệt nào ở động vật so với thực vật?
- Các yếu tố cần cho động vật sống và phát triển là nước, thức ăn, không khí, ánh sáng ngoài
ra còn có nhiệt độ thích hợp.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
- GV chốt
Năm học 2024-2025
Tiết 2
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm.
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại
thức ăn của nó. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được
thành các nhóm theo thức ăn của chúng.
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm.
- Gọi HS trình bày.
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.
+ Nhóm ăn thịt.
+ Nhóm ăn hạt.
+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.
+ Nhóm ăn tạp.
Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau trình bày:
+ Con hươu, thức ăn của nó là lá cây.
+ Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …
+ Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác.
+ Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …
+ Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …
+ Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …
+ Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác.
+ Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá.
+ Nai, thức ăn của nó là cỏ.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm kể về động vật, phân loại động vật theo nhóm thức ăn
đúng, nói rõ ràng, dễ hiểu.
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật.
- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số
loài động vật là động vật ăn tạp ?
- Người ta gọi thức ăn một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại
cả động vật lẫn thực vật.
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- GV: Phần lớn thời gian sống của động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác
nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ,
có loài ăn tạp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2 phút), trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số ví dụ chứng tỏ động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp để sống và phát
triển?
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi:
+ Vào mùa rét, chim di cư từ phương Bắc đến phương Nam.
+ Hiện tượng ngủ đông của dơi hoặc gấu khi trời quá rét.
+ Cá rô phi sẽ chết khi nhiệt độ sống quá thấp hoặc quá cao.
+ Lấy ví dụ về ánh sáng cần cho động vật sống và phát triển?
+ chim chích choè, chào mào, khướu là những chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào lúc Mặt Trời
mọc. Những loài chim như vạc, diệc, sếu... và nhất là cú mèo hay tìm kiếm thức ăn vào ban
đêm.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
+ Vì sao trong các ao nuôi cá, tôm thường sử dụng quạt nước?
+ Vì quạt nước giúp tạo dòng chảy và cung cấp ôxy cho ao nuôi.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng tâm.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 3
1. Hoạt động khởi động
Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số
loài động vật là động vật ăn tạp ?
- Người ta gọi thức ăn một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại
cả động vật lẫn thực vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60 SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ.
+ Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó dựa theo hình 7
- GV nhận xét.
- Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn
thành sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật vào VBT theo gợi ý sau:
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và
thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân.
- Nhận xét
- GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao
đổi chất ở động vật.
- GV giảng: Động vật cũng giống như người, chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí,
nước, các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật khác và thải ra môi
trường khí các-bô-níc, nước tiểu, các chất khác.
TIẾT 4
1. Hoạt động khởi động
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và
thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chăm sóc vật nuôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 8-13 trang 61 SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những việc làm cần để chăm sóc vật nuôi và giải thích vì sao cần làm những việc làm
đó.
- GV nhận xét, kết luận về các biện pháp chăm sóc vật nuôi.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
Những việc cần làm để chăm sóc vật nuôi:
- Cung cấp nguồn thức ăn để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Vệ sinh chuồng trại để giữ gìn vệ sinh môi trường sinh sống sạch sẽ.
- Sưởi ấm để giữ ấm cơ thể.
- Tiêm phòng để phòng ngừa các bệnh.
- Khử độc, khủ khuẩn chuồng trại để phòng tránh việc phát triển các mầm bệnh.
- Tắm mát để giữ gìn cơ thể vật nuôi được sạch sẽ.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
3. Hoạt động vận dụng
- Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú cứng,… chúng ta cần làm những việc gì để
chăm sóc chúng?
+ Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú cưng,...chúng ta cần làm một số việc để
chăm sóc chúng như: cho ăn, cho uống n
Năm học 2024-2025
Môn học:
Khoa học
Lớp: 4
Tên bài học: NHU CẦU SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ CHĂM SÓC CÂY TRỒNG Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/12/2024 đến ngày 30/12/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Trình bày được thực vật có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bôníc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm
sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám
phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- GDHS tiết kiệm nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tranh ảnh liên quan đến bài học.
- HS: SGK, Vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1. Nhu cầu sống của động vật
1. Hoạt động khởi động:
- GV chiếu hình ảnh và dẫn dắt đặt câu hỏi: Nam cần làm gì để chăm sóc cây?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần
chốt ý kiến đúng.
- HS xung phong trả lời:
+ Tưới nước cho cây mỗi sáng sớm và chiều tối với lượng nước vừa đủ.
+ Bắt sâu cho cây nếu thấy có sâu.
+ Bón phân cho cây với một lượng vừa phải.
+ Đặt cây ở nơi có ánh nắng vừa phải.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 13 – Nhu cầu sống của thực vật và chăm sóc cây trồng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các hình 2 – 7 trang 52 – 53 SGK và thảo luận nhóm,
trình bày vào giấy A0 theo các yêu cầu:
(1) Hãy mô tả bước 1, bước 2 trong thí nghiệm tìm hiểu về các yếu tố cần cho thực vật sống và
phát triển, dự đoán sự phát triển của cây trong mỗi chậu.
(2) So sánh dự đoán của em với kết quả thí nghiệm ở bước 3 và giải thích kết quả thí nghiệm.
(3) Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
(4) Theo em, còn yếu tố nào khác cần cho sự sống và phát triển của thực vật?
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả; mỗi nhóm chia sẻ kết quả 1 yêu cầu. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm xung phong trình bày.
(1) Mô tả bước 1, bước 2 trong thí nghiệm:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cây đậu giống nhau. 4 cây trồng trong 4 chậu chứa đất trồng như nhau.
Một cây được trồng trong chậu chứa sỏi đã được rửa sạch.
• Bước 2. Mỗi chậu cây được chăm sóc khác nhau như sau:
Ø Đặt chậu cây A ở nơi có ánh sáng và tưới nước 2 lần một tuần.
Ø Đặt chậu cây B ở nơi có ánh sáng và tưới nước 2 lần một tuần nhưng bôi một lớp keo mỏng,
trong suốt lên hai mặt của tất cả lá cây nhằm ngăn cản sự trao đổi khi của lá.
Ø Đặt chậu cây C ở nơi có ánh sáng nhưng không tưới nước.
- Dự đoán sự phát triển của cây trong mỗi chậu:
Cây ở chậu A phát triển tốt nhất, nhanh cao lớn.
Cây ở chậu B phát triển chậm hơn và màu của lá sẽ bị bạc dần.
Cây ở chậu C còi, héo và kém phát triển.
Cây ở chậu D còi, bạc màu.
Cây ở chậu E không phát triển được.
(2) Kết quả dự đoán gần giống với kết quả thí nghiệm.
- Giải thích: Cây đậu ở chậu:
A: Được cung cấp đầy đủ môi trường tốt nhất nên phát triển tốt nhất.
B: Do bị bôi một lớp keo trong suốt lên hai mặt lá của tất cả các lá cây nhằm ngản cản sự
trao đôi khí của lá nên quá trình trao đổi chất của cây sẽ bị giảm đi.
C: Cây bị thiếu nước.
D: Cây bị thiếu ánh sáng nên bị còi và luôn có xu hướng phát triển vươn ra phía có ánh
sáng.
E: Cây bị thiếu chất dinh dưỡng.
(3) Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật: Ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng.
(4) Các yếu tố khác cần cho sự sống và phát triển của thực vật: môi trường không khí, nhiệt độ,
độ ẩm.
- GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm. Kết luận về kết quả rút ra từ thí
nghiệm và một số yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- GV tổ chức HS quan sát hình 8, 9 trang 53 SGK thảo luận theo nhóm đôi: “Nhiệt độ ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây mạ như thế nào?”
- GV gọi lần lượt đại diện một số cặp chia sẻ kết quả trao đổi trước lớp. Các cặp khác nhận xét,
bổ sung.
- HS trả lời:
+ Ở nhiệt độ thấp 5 độ C, cây mạ bị héo, khô.
+ Ở nhiệt độ thích hợp 20 độ C, cây mạ phát triển tươi tốt.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức về những yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2. Thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
1. Hoạt động khởi động:
- Nêu các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng và nước của một số cây
- GV chia lớp thành các nhóm đôi.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu cầu:
Quan sát sát cây xanh xung quanh, cho biết tên cây và nhu cầu về ánh sáng, nước của cây.
Tên cây
Nhu cầu ánh sáng Nhu cầu nước
Nhiều
Cây hoa
súng
Ít
Nhiều
x
Ít
x
?
?
?
?
?
- GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm xung phòng trình bày:
Tên cây Nhu cầu ánh Nhu cầu nước
sáng
Nhiều
Ít
Nhiều
Cây lúa
nước
x
x
Cây lục
bình
x
x
Cây chè
x
Ít
x
Cây hoa x
x
giấy
- GV đánh giá, nhận xét: Như vậy, một số loài cây ưa ánh sáng, một số loài cây khác không cần
nhiều ánh sáng; một số loài cây cần nhiều nước, trong khi một số loài cây khác chỉ cần ít nước.
Biết được đặc điểm của các loài cây sẽ giúp cho việc chăm sóc các loài cây tốt hơn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khả năng thực vật tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 ở trang 54 SGK trả lời câu hỏi trong logo quan sát:
Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng những gì để tạo thành chất dinh dưỡng và thải ra khí ôxi?
- HS trả lời:
+ Nhờ có ánh sáng, thực vật đã sử dụng ánh sáng, nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh
dưỡng và thải ra khí ô-xi.
Quá trình đó được gọi là gì?
+ Quá trình đó được gọi là quang hợp.
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, nhận xét và rút ra kết luận về quang hợp:
Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời
thải ra khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó để sống và dự trữ một phần ở các bộ
phận như lá, cũ, quả,...
3. Hoạt động luyện tập vận dụng:
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khi thiếu bất kì yếu tố nào về không khí, nước, khí ô-xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp,
thực vật sẽ
A. Bị ảnh hưởng đến sự phát triển
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
B. Bị ảnh hưởng đến sự sống
C. Không bị ảnh hưởng
D. Cả A và B đều đúng
Câu 2: Thực vật dùng năng lượng ánh sáng mặt trời để làm gì?
A. Trao đổi chất
B. Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
C. Hô hấp
D. Quang hợp
Câu 3: Cây sẽ thế nào nếu không được tưới nước?
A. Cây sẽ di chuyển đến nơi có nước
B. Cây sẽ phát triển tốt và mạnh khỏe
C. Cây sẽ héo và cuối cùng sẽ chết
D. Cây vẫn bình thường
Câu 4: Thực vật có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ yếu tố nào?
A. Ánh sáng
B. Nước
C. Chất khoáng
D. Nhiệt độ
Câu 5: Cây sẽ thế nào nếu được bón đủ và đúng liều lượng các loại phân mà cây cần?
A. Bị còi cọc, phát triển kém
B. Có thể ra hoa nhưng không tạo thành quả được
C. Ra hoa kết quả được nhưng năng suất thấp
D. Cây phát triển tốt nhất: ra hoa, kết quả và cho năng suất cao
- GV mời HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- HS chọn đáp án:
Câu 1 Câu 2 Câu3 Câu 4 Câu 5
D
D
C
A
D
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời tốt.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. GDHS phải biết tiết kiệm nước.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3. Sự trao đổi khí, nước và chất khoáng giữa thực vật với môi trường
1. Hoạt động khởi động:
- Thực vật nhờ ánh sáng để làm gì?
Thực vật sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khi các-bô-nic, đồng thời
thải ra khí ô-xi. Thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng đó để sống và dự trữ một phần ở các bộ
phận như lá, cũ, quả,...
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự trao đổi khí, nước và chất khoáng giữa thực vật với môi trường
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS.
- GV yêu cầu các nhóm suy nghĩ, thực hiện yêu cầu:
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi giữa thực vật và môi trường trong quá trình quanh hợp theo gợi ý trong
hình SGK trang 55
+ Nêu tên các chất khí thực vật lấy vào và thải ra trong quá trình hô hấp. Vẽ sơ đồ sự trao đổi
khí giữa thực vật với môi trường trong quá trình hô hấp.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm trước lớp.
- Các nhóm đánh giá lẫn nhau.
- GV rút ra kết luận về sự trao đổi khí giữa thực vật với môi trường.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
- Mở rộng thêm: Cây xanh lấy khí ô – xi và thải ra khí các-bô- níc, do đó buổi tối chúng ta
không nên để cây xanh và hoa trong phòng kín vì có thể gây ngộ độc do hít phải nhiều khí cácbô- níc
- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 12 SGK, nêu sự trao đổi nước và chất khoáng giữa thực vật
với môi trường.
- Đại diện một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác nhận xét.
- Kết luận chốt kiến thức sgk
3. Hoạt động luyện tập vân dụng:
Hoạt động 5: luyện tập vận dụng kiến thức trao đổi khí nước và chất khoáng giữa thực vật
với môi trường
- Làm việc nhóm: Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhiệm vụ trong logo học tập vận dụng
trang 56 SGK ( Hs có thể làm trong VBT)
- GV chiếu một số hình ảnh không khí mát mẻ dễ chịu trên màn hình và đặt ra nhiệm vụ cho học
sinh
+ Vì sao khi trời nắng đứng dưới tán cây chúng ta lại cảm thấy mát mẻ, dễ chịu?
+ Vẽ sơ đồ trao đổi khí nước chất khoáng, giữa thực vật với môi trường dựa vào hình gợi ý
SGK.
- Làm việc cả lớp, báo cáo trước lớp.
- GV kết luận: Cây xanh ngoài việc che nằng tạo bóng mát thì khi trời nắng cây xanh quang
hợp, quá trình quang hợp thải khi khí ô xi và hơi nước do đó khi ngồi dưới tán cây xanh chúng
ta cảm thấy mát mẻ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Chăm sóc cây trồng
1. Hoạt động khởi động:
+ Nêu tên các chất khí thực vật lấy vào và thải ra trong quá trình hô hấp. Vẽ sơ đồ sự trao đổi
khí giữa thực vật với môi trường trong quá trình hô hấp.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc cây trồng
- Quan sát các hình 14-17 SGK trang 57 nêu những việc cần làm để chăm sóc cây trồng, giải
thích vì sao lại làm như vậy
- Chiếu một số tình huống và video về việc chăm sóc cây trồng để HS tìm hiểu thêm về các biện
pháp chăm sóc cây trồng
- Đại diện các nhóm trình bày và báo cáo.
- GV nhận xét và kết luận một số biện pháp chăm sóc cây trồng: Tưới cây, nhổ cỏ, bắt sâu,..
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Hoạt động 7: Luyện tập, vận dụng kiến thức về chăm sóc cây trồng
- Yêu cầu học sinh thảo luận các yêu cầu trong logo thực hành, thí nghiệm trang 57 SGK
- Thực hiện BT câu 13 bài 13
- Chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và rút ra một số kết luận về các biện pháp chăm sóc cây
trồng. Đối với các cây trồng khác nhau cần có một số yêu cầu về môi trường khác nhau, do đó
cũng cần có những biện pháp chăm sóc khác nhau.
- Đọc to ghi nhớ SGK57
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
............................................................................................................................................
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Môn học: Khoạ học
Lớp: 4
Tên bài học: NHU CẦU SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Số tiết: 4
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/1/2025 đến ngày 16/1/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai trò của nước, thức ăn, không
khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
2 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu kiến thức về nhu cầu
sống của động vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm
hiểu lợi ích trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động
nhóm để nêu được những thức ăn, đồ uống có lợi và có hại cho cơ quan tiêu hóa, những việc
làm cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao về
tìm hiểu kiến thức về nhu cầu sống của động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc vật
nuôi
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày
nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để chăm sóc vật nuôi ở nhà.
* GDHS tiết kiệm nước
- Đưa ra được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và
thức ăn để sống và phát triển.
- Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng
các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản (hoặc điền vào sơ đồ cho trước) về sự trao đổi khí, nước, thức
ăn của động vật với môi trường.
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm
cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi, giải thích được tại sao cần phải làm công
việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng (ví dụ: tưới nước, bón phân,...)
và (hoặc) vật nuôi ở nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh sách giáo khoa
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động
TIẾT 1
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi kể tên một số động vật sống dưới nước, một số động
vật sống trên cạn và nêu những yếu tố cần thiết cho mỗi động vật sống và phát triển.
- GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 14 – Nhu cầu sống của động vật và chăm sóc vật nuôi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nhu cầu sống của động vật
- Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, phân tích thí nghiệm theo nhóm 4 vào VBT.
- Yêu cầu : quan sát 5 con chuột trong thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi con chuột được sống trong những điều kiện nào ?
+ Mỗi con chuột này chưa đuợc cung cấp điều kiện nào ?
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về 1 hình, các nhóm khác bổ sung. GV kẻ
bảng thành cột và ghi nhanh lên bảng.
Chuột Điều kiện được cung Điều kiện còn
sống ở
cấp
thiếu
hộp số
1
Ánh sáng, nước,
Thức ăn
không khí
2
Ánh sáng, không khí,
Nước
thức ăn
3
Ánh sáng, nước,
không khí, thức ăn
4
Ánh sáng, nước, thức
Không khí
ăn
5
Nước, không khí,
Ánh sáng
thức ăn
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã hoạt động tích cực, có kết quả đúng.
+ Các con chuột trên có những điều kiện sống nào giống nhau ?
+ Con chuột nào thiếu điều kiện gì để sống và phát triển bình thường ? Vì sao em biết điều
đó ?
+ Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì ?
+ Em hãy dự đoán xem, để sống thì động vật cần có những điều kiện nào ?
+ Trong các con chuột trên, con nào đã được cung cấp đủ các điều kiện đó ?
- Học sinh trình bày
+ Cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau.
+ Con chuột số 2 thiếu thức ăn vì trong hộp của nó chỉ có bát nước.
+ Con chuột số 3 thiếu nước uống vì trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
+ Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì nắp hộp của nó được bịt kín, không khí không thể
chui vào được.
+ Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
+ Chỉ có con chuột trong hộp số 1 đã được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống.
- Kể tên các yếu tố cần cho động vật sống và phát triển?
+ Cần phải được cung cấp không khí, nước, ánh sáng, thức ăn.
- Khi động vật được cung cấp không khí, nước, ánh sáng nhưng vẫn có biểu hiện sức khoẻ
suy yếu dần, điều này chứng tỏ sự khác biệt nào ở động vật so với thực vật?
- Các yếu tố cần cho động vật sống và phát triển là nước, thức ăn, không khí, ánh sáng ngoài
ra còn có nhiệt độ thích hợp.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
- GV chốt
Năm học 2024-2025
Tiết 2
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm.
- Phát giấy khổ to cho từng nhóm.
- Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và loại
thức ăn của nó. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được
thành các nhóm theo thức ăn của chúng.
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo nhóm.
- Gọi HS trình bày.
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.
+ Nhóm ăn thịt.
+ Nhóm ăn hạt.
+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.
+ Nhóm ăn tạp.
Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau trình bày:
+ Con hươu, thức ăn của nó là lá cây.
+ Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …
+ Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác.
+ Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …
+ Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …
+ Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …
+ Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác.
+ Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá.
+ Nai, thức ăn của nó là cỏ.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm kể về động vật, phân loại động vật theo nhóm thức ăn
đúng, nói rõ ràng, dễ hiểu.
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật.
- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số
loài động vật là động vật ăn tạp ?
- Người ta gọi thức ăn một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại
cả động vật lẫn thực vật.
+ Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
+ Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
- GV: Phần lớn thời gian sống của động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác
nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ,
có loài ăn tạp.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 (2 phút), trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số ví dụ chứng tỏ động vật cần nhiệt độ môi trường thích hợp để sống và phát
triển?
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi:
+ Vào mùa rét, chim di cư từ phương Bắc đến phương Nam.
+ Hiện tượng ngủ đông của dơi hoặc gấu khi trời quá rét.
+ Cá rô phi sẽ chết khi nhiệt độ sống quá thấp hoặc quá cao.
+ Lấy ví dụ về ánh sáng cần cho động vật sống và phát triển?
+ chim chích choè, chào mào, khướu là những chim ăn sâu bọ thường đi ăn vào lúc Mặt Trời
mọc. Những loài chim như vạc, diệc, sếu... và nhất là cú mèo hay tìm kiếm thức ăn vào ban
đêm.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
+ Vì sao trong các ao nuôi cá, tôm thường sử dụng quạt nước?
+ Vì quạt nước giúp tạo dòng chảy và cung cấp ôxy cho ao nuôi.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
- GV tuyên dương và chốt lại các kiến thức trọng tâm.
- Nhận xét tiết học.
TIẾT 3
1. Hoạt động khởi động
Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số
loài động vật là động vật ăn tạp ?
- Người ta gọi thức ăn một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại
cả động vật lẫn thực vật.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 3: Sự trao đổi khí, nước, thức ăn giữa động vật và môi trường.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 60 SGK và thảo luận nhóm 2 mô tả hình vẽ.
+ Nêu sự trao đổi khí, nước, thức ăn ở con chó dựa theo hình 7
- GV nhận xét.
- Dựa vào sự trao đổi khí, nước, thức ăn của con chó, yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 hoàn
thành sơ đồ tổng hợp sự trao đổi khí, nước, thức ăn của động vật vào VBT theo gợi ý sau:
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và
thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân.
- Nhận xét
- GV chiếu lên bảng sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật, yêu cầu HS chỉ sơ đồ nói về sự trao
đổi chất ở động vật.
- GV giảng: Động vật cũng giống như người, chúng hấp thụ khí ô-xi có trong không khí,
nước, các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật khác và thải ra môi
trường khí các-bô-níc, nước tiểu, các chất khác.
TIẾT 4
1. Hoạt động khởi động
- Sự trao đổi chất ở động vật diễn ra như thế nào?
- Hằng ngày, động vật lấy khí ô-xi từ không khí, nước, thức ăn cần thiết cho cơ thể sống và
thải ra môi trường khí các-bô-níc, nước tiểu, phân.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chăm sóc vật nuôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 8-13 trang 61 SGK, thảo luận và thực hiện yêu cầu.
+ Nêu những việc làm cần để chăm sóc vật nuôi và giải thích vì sao cần làm những việc làm
đó.
- GV nhận xét, kết luận về các biện pháp chăm sóc vật nuôi.
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
Những việc cần làm để chăm sóc vật nuôi:
- Cung cấp nguồn thức ăn để đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Vệ sinh chuồng trại để giữ gìn vệ sinh môi trường sinh sống sạch sẽ.
- Sưởi ấm để giữ ấm cơ thể.
- Tiêm phòng để phòng ngừa các bệnh.
- Khử độc, khủ khuẩn chuồng trại để phòng tránh việc phát triển các mầm bệnh.
- Tắm mát để giữ gìn cơ thể vật nuôi được sạch sẽ.
GV: Lê Thị Hồng Tươi
Lớp 4
Kế hoạch bài dạy
Năm học 2024-2025
3. Hoạt động vận dụng
- Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú cứng,… chúng ta cần làm những việc gì để
chăm sóc chúng?
+ Khi gia đình có nuôi gia súc, gia cầm hoặc thú cưng,...chúng ta cần làm một số việc để
chăm sóc chúng như: cho ăn, cho uống n
 









Các ý kiến mới nhất