Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thi hong
Ngày gửi: 09h:03' 25-02-2025
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: cao thi hong
Ngày gửi: 09h:03' 25-02-2025
Dung lượng: 30.8 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:25/11/2024
Ngày dạy:27/11/2024
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 13, 14: DỰ ÁN. BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau bài học này học sinh phải:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh
dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. Nhận biết
được quy trình hế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên
được thực đơn cho một bữa ăn gia đình.
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một
thực đơn ăn uống. Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến bữa ăn kết nối yêu thương, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1')
2.Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1: Giới thiệu, lập kế hoạch dự án (tiết 1)
a.Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án.
b. Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh dưỡng
có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu hỏi của HS,
GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa ăn kết nối yêu
thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới.
c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT1 cho HS các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình thức Hoàn thành
cá nhân và thảo luận nhóm.
PHT
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời
câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng
lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý
nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa
các thành viên trong gia đình.
HS định hình nhiệm vụ HS
Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án
Chuyển giao nhiệm vụ
Từ phần trả lời của HS trên, GV chuyển sang hoạt động hình thành chủ Hoàn thành
đề dự án “Bữa ăn kết nối yêu thương”
nhiệm vụ.
GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý.
GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ
đề.
GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công
nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong
nhóm..
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách
thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các
nhóm, thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
Hoạt động 2: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án(Thực hiện ở nhà)
a.Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu thương
thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án
b. Nội dung:
+ Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã tính toán.
+ Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối lượng, giá
tiền.
+ Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn
c. Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV cung cấp cho HS phiếu hướng dẫn 1. Danh sách các thành viên trong gia đình
thực hiện từng nhiệm vụ của dự án của dự với nhu cầu về dinh dưỡng
án.
- Liệt kê các thành viên trong gia đình
GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn 2.Thực đơn bữa ăn hàng ngày
nộp sản phẩm, cách thức và nguồn tìm Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày
hiếm sản phẩm.
thường có: Cơm; món mặn; món rau; món
canh; nước chấm; hoa quả tráng miệng
3. Danh sách chuẩn bị thực phẩm
- Tùy món ăn trong thực đơn mà lựa chọn
thực phẩm phù hợp.
4. Cách thực hiện một món ăn trong thực
đơn
- Lựa chọn một món ăn trong thực đơn mà
thực hiện chế biến
Thực hiện nhiệm vụ
HS lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong nhóm.
-Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có thể hỏi ý kiến GV
nếu cần thiết.
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế hoạc và thực hiện
thời gian 1 tuần. Tùy điều kiện, khả năng các em sẽ thu thập
thông tin, tìm hiểu thực tiễn bằng cách quan sát, đọc sách tham
khảo, tìm thông tin trên Internet, sau khi đã thu thập được các
thông tin cần thiết, học sinh sẽ xây dựng sản phẩm của nhóm và
cá nhân.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên đưa ra.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh
kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b. Nội dung:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
và an toàn trong quá trình thực hiện.
c. Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS báo cáo kết 1.Thực đơn bữa ăn hàng ngày
quả thực hiện thông qua hình Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày thường
thực poster trên giấy A0 hoặc có: Cơm; món mặn; món rau; món canh; nước chấm;
trình chiếu trên Power Point và hoa quả tráng miệng.
sản phẩm.
2.Quy trình chế biến món ăn
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
Bước 2: Thực hiện chế biến món ăn
Bước 3: Trình bày món ăn
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của
nhóm mình theo từng tiểu chủ đề đã được giao từ tiết đầu
dựa trên PHT và các thông tin thu thập được trong quá trình
tìm hiểu và thu thập thông tin.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của
nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp
thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến
Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi.
GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm
khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh.
GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ.
HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 4: Đánh giá dự án (tiết 14,15)
a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho học sinh tham Bảng đánh giá của GV và HS
gia đánh các tiểu dự án của các
nhóm khác nhau.
Thực hiện nhiệm vụ
GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các
nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm
cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác.
HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng
phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả
của nhóm khác.
Kết luận và nhận định
GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của
từng nhóm và cũng như của từng HS.
GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của
các nhóm.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập
Phiếu học tập số 1.
Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn
Tên món ăn
Khối lượng thực phẩm (gam) Năng lượng(kcal)
Cơm
Cơm trắng
Gạo: 100
345
Món ăn mặn
Thịt kho tiêu
Thịt lợn: 100
185
Thịt kho trứng
252
-Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45
Gà kho gừng
243
-Thịt gà: 90 - Gừng: 10
Cá chuối kho
Cá chuối: 100
162
Sườn rang
Sườn lợn: 100
272
Trứng đúc thịt
-Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 30
277
Tép rang
Tép: 100
217
Món rau, món canh
Bầu xào trứng
- Bầu: 84 -Trứng: 16
125
Giá đỗ xào thịt
- Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt 99
Canh bắp cài
- Bắp cải: 90 -Thịtnạc băm:
67
Canh bí đao
- Bí đao: 90 -Thịt nạc băm: 10 53
Canh rau ngót
- Rau ngót: 80 -Thịt nạc băm: 116
Rau muống luộc
Rau muống: 100
23
Nước chấm
Nước mắm
Nước tương
100
100
21
40
Trái cây
Bưởi
100
31
Dưa hấu
100
16
Đu đủ
100
35
Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo hoạt động
ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal.
Lứa tuổi
Nam
Nữ
0 - 2 tháng
405
3-5 tháng
505
6-8 tháng
769
9 -12 tháng
858
1-3 tuổi
1180
4-6 tuổi
1470
7-9 tuổi
1825
10-12 tuổi
2110
13-15 tuổi
2650
2205
16-18 tuổi
2980
2240
19-30 tuổi
2934
2154
31 - 60 tuổi
2634
2212
> 60 tuổi
2128
1962
1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60
tuổi; con 13-15 tuổi; con 4-6 tuổi
2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo
nguyên tắc nào
3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn?
Phiếu học tập số 2
Câu 1.
1.Thành viên của gia đình gồm những ai?
2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo
thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây
Thành viên
Giới tính
Độ tuổi
Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày
Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa
ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày)
Thành viên trong gia đình
Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên ch0 1
bữa ăn
Câu 3. Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả nhà
đã tính toán ở câu 2
- Cơm.
- Món mặn:
- Món rau:
- Món canh
- Nước chấm:
- Hoa quả tráng miệng:
Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối lượng,
giá tiền.
Món ăn
Thực phẩm cần sử dụng
Số lượng
Giá tiền
Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn.
Tên món ăn:
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 2: Quy trình chế biến
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 3: Trình bày món ăn
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 1: Tiết 1
Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần
Hoạt động 3, 4: Tiết 2.
PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Hồ sơ của nhóm
Tên nhóm:…………………………………………..
Danh sách và vị trí nhân sự:
Vị trí
Mô tả nhiệm vụ
Tên thành viên
Nhóm trưởng
Quản lí các thành viên trong ……………………..............
nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn ……………………………..
đốc các thành viên trong nhóm ……………………………..
hoàn thành nhiệm vụ
…………………………….
Thư kí
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
2.Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN KẾT NỐI
YÊU THƯƠNG
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt dược
1.
Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội dung, rõ 7
ràng, chặt chẽ.
2.
Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết phục
2
3.
Hình thức báo cáo đẹp, phong phú, hấp 1
dẫn
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối yêu
thương
Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………......
TT
8 điểm
9 điểm
10 điểm
1
- Chưa phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm
trạng và sức khỏe của các trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của các
thành viên trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn phải
được chế biến từ những thực
phẩm tươi ngon, hợp vệ sinh
và tạo sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn chưa
được được phối hợp đúng
cách, đúng liều lượng
2
3
các thành viên trong gia
đình.
- Nguyên liệu, món ăn
phải được chế biến từ
những thực phẩm tươi
ngon, hợp vệ sinh và tạo
sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn
chưa được phối hợp
đúng cách, đúng liều
lượng
Món ăn được chế biến đúng Món ăn được chế biến
quy trình
đúng quy trình
Chi phí cao hơn giá thành Chi phí bằng giá thành
sản phẩm
sản phẩm
thành viên trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn
phải được chế biến từ
những thực phẩm tươi
ngon, hợp vệ sinh và tạo
sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn
phải được phối hợp đúng
cách, đúng liều lượng
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí thấp hơn giá
thành sản phẩm
Ngày dạy:27/11/2024
CHƯƠNG II. BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
TIẾT 13, 14: DỰ ÁN. BỮA ĂN KẾT NỐI YÊU THƯƠNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Sau bài học này học sinh phải:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được quá trình tính toán sơ bộ được dinh
dưỡng, chi phí tài chính và lên được thực đơn cho một bữa ăn gia đình. Nhận biết
được quy trình hế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Sử dụng công nghệ: Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính và lên
được thực đơn cho một bữa ăn gia đình.
- Chế biến được một món ăn có trong thực đơn gia đình
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một
thực đơn ăn uống. Đưa ra nhận xét món ăn sau khi chế biến.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến bữa ăn kết nối yêu thương, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá
trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.
Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học.
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp (1')
2.Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1: Giới thiệu, lập kế hoạch dự án (tiết 1)
a.Mục tiêu: Định hướng sự quan tâm của HS vào dự án.
b. Nội dung: Nhằm khai thác những kinh nghiệm và hiểu biết của HS về chất dinh dưỡng
có trong thực phẩm thông qua phiếu học tập số 1. Từ kết quả trả lời các câu hỏi của HS,
GV xác định những kiến thức mà học sinh chưa biết, muốn biết về bữa ăn kết nối yêu
thương, từ đó có hứng thú, động lực tìm hiểu kiến thức mới.
c. Sản phẩm: Bản báo cáo kết quả thảo luận nhóm trả lời PHT1.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Nhiệm vụ 1. Giới thiệu nội dung bài
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát PHT1 cho HS các nhóm, yêu cầu HS làm việc theo hình thức Hoàn thành
cá nhân và thảo luận nhóm.
PHT
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, nhớ lại những điều đã quan sát được, biết được để trả lời
câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Bữa ăn gia đình không chỉ cung cấp năng
lượng cho cơ thể, giúp con người sống khoẻ mạnh mà còn chứa đựng ý
nghĩa sâu sắc về sự sum họp, là khoảnh khắc kết nối yêu thương giữa
các thành viên trong gia đình.
HS định hình nhiệm vụ HS
Nhiệm vụ 2. Lập kế hoạch dự án
Chuyển giao nhiệm vụ
Từ phần trả lời của HS trên, GV chuyển sang hoạt động hình thành chủ Hoàn thành
đề dự án “Bữa ăn kết nối yêu thương”
nhiệm vụ.
GV gợi ý các tiểu chủ đề và đưa ra các câu hỏi gợi ý.
GV chia lớp làm 4 nhóm và phân công các nhóm thực hiện các tiểu chủ
đề.
GV hướng dẫn, tổ chức cho HS để lập kế hoạch dự án như phân công
nhiệm vụ, cách thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong
nhóm..
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV giao, phân công nhiệm vụ, cách
thức hoạt động nhóm, vai trò của từng thành viên trong nhóm.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày thành viên nhóm, phân công nhiệm vụ cho các
nhóm, thời gian hoàn thành yêu cầu của các thành viên.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
Hoạt động 2: Học sinh lập kế hoạch dự án và thực hiện dự án(Thực hiện ở nhà)
a.Mục tiêu: Nhằm hình thành kiến thức cho học sinh về bữa ăn kết nối yêu thương
thông qua việc thu thập và tìm hiểu thông tin để thực hiện dự án
b. Nội dung:
+ Xây dựng thực đơn bữa ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cả gia đình đã tính toán.
+ Lập danh sách các thực phẩm vần chuẩn bị bao gồm: Tên thực phẩm, khối lượng, giá
tiền.
+ Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn
c. Sản phẩm: Các PHT 2 và bản ghi chép thảo luận nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV cung cấp cho HS phiếu hướng dẫn 1. Danh sách các thành viên trong gia đình
thực hiện từng nhiệm vụ của dự án của dự với nhu cầu về dinh dưỡng
án.
- Liệt kê các thành viên trong gia đình
GV nêu nội dung, hình thức, thời hạn 2.Thực đơn bữa ăn hàng ngày
nộp sản phẩm, cách thức và nguồn tìm Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày
hiếm sản phẩm.
thường có: Cơm; món mặn; món rau; món
canh; nước chấm; hoa quả tráng miệng
3. Danh sách chuẩn bị thực phẩm
- Tùy món ăn trong thực đơn mà lựa chọn
thực phẩm phù hợp.
4. Cách thực hiện một món ăn trong thực
đơn
- Lựa chọn một món ăn trong thực đơn mà
thực hiện chế biến
Thực hiện nhiệm vụ
HS lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong nhóm.
-Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, HS có thể hỏi ý kiến GV
nếu cần thiết.
- HS thực hiện nhiệm vụ phân công theo kế hoạc và thực hiện
thời gian 1 tuần. Tùy điều kiện, khả năng các em sẽ thu thập
thông tin, tìm hiểu thực tiễn bằng cách quan sát, đọc sách tham
khảo, tìm thông tin trên Internet, sau khi đã thu thập được các
thông tin cần thiết, học sinh sẽ xây dựng sản phẩm của nhóm và
cá nhân.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm khi thực hiện nhiệm
vụ của giáo viên đưa ra.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Báo cáo kết quả thực hiện dự án
a.Mục tiêu: HS tổng hợp và hoàn thiện sản phẩm của nhóm. Thông qua đó sẽ phản ánh
kết quả học tập của học sinh trong quá trình thực hiện dự án.
b. Nội dung:
- Danh sách các thành viên trong gia đình với nhu cầu về dinh dưỡng.
- Thực đơn cho một bữa ăn (trưa hoặc tối).
- Danh sách chuẩn bị thực phẩm.
- Cách thực hiện một món ăn có trong thực đơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
và an toàn trong quá trình thực hiện.
c. Sản phẩm: Poster, giấy A0, báo cáo power Point
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS báo cáo kết 1.Thực đơn bữa ăn hàng ngày
quả thực hiện thông qua hình Thực đơn một bữa cơm gia đình hằng ngày thường
thực poster trên giấy A0 hoặc có: Cơm; món mặn; món rau; món canh; nước chấm;
trình chiếu trên Power Point và hoa quả tráng miệng.
sản phẩm.
2.Quy trình chế biến món ăn
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
Bước 2: Thực hiện chế biến món ăn
Bước 3: Trình bày món ăn
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện dự án của
nhóm mình theo từng tiểu chủ đề đã được giao từ tiết đầu
dựa trên PHT và các thông tin thu thập được trong quá trình
tìm hiểu và thu thập thông tin.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, thuyết minh cho sản phẩm của
nhóm. Khi trao đổi nhận xét, đánh giá, thảo luận trong lớp
thì các thành viên khác có thể tham gia phát biểu ý kiến
Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến và có thể đặt ra câu hỏi.
GV lắng nghe và hỗ trợ các nhóm trả lời câu hỏi của nhóm
khác.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, góp ý các câu hỏi trả lời cảu học sinh.
GV chốt lại kiến thức, yêu cầu HS ghi nhớ.
HS ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 4: Đánh giá dự án (tiết 14,15)
a.Mục tiêu: Tổng kết lại kiến thức bài học. Đánh giá hoạt động của học sinh.
b. Nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án của học sinh
c. Sản phẩm: Bảng đánh giá của GV và HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho học sinh tham Bảng đánh giá của GV và HS
gia đánh các tiểu dự án của các
nhóm khác nhau.
Thực hiện nhiệm vụ
GV hoàn thiện phiếu đánh giá của mình và yêu cầu các
nhóm tự đánh giá và cho điểm các thành viên trong nhóm
cũng như đánh giá kết quả của nhóm khác.
HS tự đánh giá trong nhóm một cách khác quan theo bảng
phân công nhiệm vụ đã lập từ đầu.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình và kết quả
của nhóm khác.
Kết luận và nhận định
GV tổng hợp các phiếu đánh giá và công bố kết quả của
từng nhóm và cũng như của từng HS.
GV tuyên dương, khen thưởng và ghi nhận sự cố gắng của
các nhóm.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng bộ câu hỏi gợi ý và các phiếu học tập
Phiếu học tập số 1.
Bảng 1.Bảng thành phần dinh dưỡng tính trên 100g của một số món ăn
Tên món ăn
Khối lượng thực phẩm (gam) Năng lượng(kcal)
Cơm
Cơm trắng
Gạo: 100
345
Món ăn mặn
Thịt kho tiêu
Thịt lợn: 100
185
Thịt kho trứng
252
-Thịt lợn: 55 - Trứng vịt: 45
Gà kho gừng
243
-Thịt gà: 90 - Gừng: 10
Cá chuối kho
Cá chuối: 100
162
Sườn rang
Sườn lợn: 100
272
Trứng đúc thịt
-Thịt nạc: 70 - Trứng vịt: 30
277
Tép rang
Tép: 100
217
Món rau, món canh
Bầu xào trứng
- Bầu: 84 -Trứng: 16
125
Giá đỗ xào thịt
- Giá đỗ: 50. Rau hẹ: 15 -Thịt 99
Canh bắp cài
- Bắp cải: 90 -Thịtnạc băm:
67
Canh bí đao
- Bí đao: 90 -Thịt nạc băm: 10 53
Canh rau ngót
- Rau ngót: 80 -Thịt nạc băm: 116
Rau muống luộc
Rau muống: 100
23
Nước chấm
Nước mắm
Nước tương
100
100
21
40
Trái cây
Bưởi
100
31
Dưa hấu
100
16
Đu đủ
100
35
Bảng 2. Nhu cầu dinh dưỡng cho người Việt Nam trong một ngày để đảm bảo hoạt động
ở mức độ trung bình, được tính bằng đơn vị kcal.
Lứa tuổi
Nam
Nữ
0 - 2 tháng
405
3-5 tháng
505
6-8 tháng
769
9 -12 tháng
858
1-3 tuổi
1180
4-6 tuổi
1470
7-9 tuổi
1825
10-12 tuổi
2110
13-15 tuổi
2650
2205
16-18 tuổi
2980
2240
19-30 tuổi
2934
2154
31 - 60 tuổi
2634
2212
> 60 tuổi
2128
1962
1. Em hãy tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của gia đình gồm bố mẹ có độ tuổi 31 - 60
tuổi; con 13-15 tuổi; con 4-6 tuổi
2. Để xây dựng được thực đơn cho bữa ăn hàng ngày cần tuân theo
nguyên tắc nào
3. Quy trình thực hiện chế biến món ăn?
Phiếu học tập số 2
Câu 1.
1.Thành viên của gia đình gồm những ai?
2. Tìm hiều về nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình (tham khảo
thông tin trong Bảng 6.1) và trình bày theo mẫu dưới đây
Thành viên
Giới tính
Độ tuổi
Nhu cầu dinh dưỡng/ 1 ngày
Câu 2.Tính tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên trong gia đình cho một bữa
ăn (giả định bằng 1/3 nhu cầu dinh dưỡng cả ngày)
Thành viên trong gia đình
Tổng nhu cầu dinh dưỡng của các thành viên ch0 1
bữa ăn
Câu 3. Xây dựng thực đơn bữa ăn hàng ngày để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cả nhà
đã tính toán ở câu 2
- Cơm.
- Món mặn:
- Món rau:
- Món canh
- Nước chấm:
- Hoa quả tráng miệng:
Câu 4: Lập danh sách các thực phẩm cần chuẩn bị bao gồm: tên thực phẩm, khối lượng,
giá tiền.
Món ăn
Thực phẩm cần sử dụng
Số lượng
Giá tiền
Câu 5: Lựa chọn và chế biến một món ăn có trong thực đơn.
Tên món ăn:
Bước 1: Sơ chế nguyên liệu
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 2: Quy trình chế biến
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Bước 3: Trình bày món ăn
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
PHỤ LỤC 2. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hoạt động 1: Tiết 1
Hoạt động 2: Thực hiện ở nhà 1 tuần
Hoạt động 3, 4: Tiết 2.
PHỤ LỤC 3. CÁC PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1. Hồ sơ của nhóm
Tên nhóm:…………………………………………..
Danh sách và vị trí nhân sự:
Vị trí
Mô tả nhiệm vụ
Tên thành viên
Nhóm trưởng
Quản lí các thành viên trong ……………………..............
nhóm, hướng dẫn, góp ý, đôn ……………………………..
đốc các thành viên trong nhóm ……………………………..
hoàn thành nhiệm vụ
…………………………….
Thư kí
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Thành viên
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
2.Phiếu đánh giá kết quả báo cáo dự án trước lớp
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: ĐÁNH GIÁ BẢN BÁO CÁO DỰ ÁN BỮA ĂN KẾT NỐI
YÊU THƯƠNG
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi báo cáo dự án bữa ăn kết nối yêu thương
TT
Tiêu chí
Điểm tối đa
Điểm đạt dược
1.
Cấu trúc bài báo cáo đầy đủ nội dung, rõ 7
ràng, chặt chẽ.
2.
Diễn đạt tự tin trôi chảy, thuyết phục
2
3.
Hình thức báo cáo đẹp, phong phú, hấp 1
dẫn
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Phiếu này được sử dụng để đánh giá nhóm khi giới thiệu sản phẩm món ăn kết nối yêu
thương
Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………......
TT
8 điểm
9 điểm
10 điểm
1
- Chưa phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm - Phù hợp khẩu vị, tâm
trạng và sức khỏe của các trạng và sức khỏe của trạng và sức khỏe của các
thành viên trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn phải
được chế biến từ những thực
phẩm tươi ngon, hợp vệ sinh
và tạo sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn chưa
được được phối hợp đúng
cách, đúng liều lượng
2
3
các thành viên trong gia
đình.
- Nguyên liệu, món ăn
phải được chế biến từ
những thực phẩm tươi
ngon, hợp vệ sinh và tạo
sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn
chưa được phối hợp
đúng cách, đúng liều
lượng
Món ăn được chế biến đúng Món ăn được chế biến
quy trình
đúng quy trình
Chi phí cao hơn giá thành Chi phí bằng giá thành
sản phẩm
sản phẩm
thành viên trong gia đình.
- Nguyên liệu, món ăn
phải được chế biến từ
những thực phẩm tươi
ngon, hợp vệ sinh và tạo
sự ngon miệng.
- Gia vị trong món ăn
phải được phối hợp đúng
cách, đúng liều lượng
Món ăn được chế biến
đúng quy trình
Chi phí thấp hơn giá
thành sản phẩm
 









Các ý kiến mới nhất