Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 11h:14' 23-02-2025
Dung lượng: 851.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 1,2,3: ÔN TẬP VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về thể loại truyền thuyết, về truyền thyết
Thánh Gióng mà các em đã đƣợc học thông qua các phiếu học tập và các đề luyện tập..
2. Về năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để hiểu về truyền thuyết đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
giải quyết vấn đề để hiểu về truyền thuyết đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trƣớc
lớp.
b. Năng lực đặc thù: Kể và tóm tắt đƣợc cốt truyện, sự việc chính của văn bản.Ý nghĩa
của văn bản.
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học đƣợc ở nhà trƣờng, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng
thái độ hoà nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng
nghe và phản biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hƣớng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi ―Đố biết ai?‖
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ trả lời các câu hỏi để tìm ra hình ảnh nói đến trong
bức tranh.
1, Ai là ngƣời đƣợc mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra?
2, Ai là ngƣời sinh ra lên ba vẫn không biết nói, biết cƣời cứ đặt đâu thì nằm đấy?
3, Ai là ngƣời sau khi đánh giặc xong lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả ngƣời lẫn
ngựa từ từ bay lên trời?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn
tập văn bản ―...............‖
2. Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
Tiết 1
Nội dung 1: Kiến thức chung về thể loại truyền thuyết
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chung
về thể loại.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện
phiếu học tập nhóm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia
sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
Điền đầy đủ thông tin vào phiếu học
tập sau:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Điền thông tin còn thiếu vào phiếu
học tập sau:
Truyện truyền thuyết là
……………
Phân loại truyền thuyết
…………………………………

I. KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ
LOẠI TRUYỀN THUYẾT
1, Khái niệm:
- Truyện truyền thuyết là loại truyện
dân gian, có yếu tố hoang đƣờng, kì
ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên
quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn
gốc phong tục, cảnh vật địa phƣơng
theo quan niệm của nhân dân.
2, Phân loại truyền thuyết
+ Truyền thuyết thời Hùng Vƣơng thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam. Đặc
điểm: gắn với việc giải thích nguồn
gốc dân tộc và công cuộc dựng nƣớc,
giữ nƣớc thời đại vua Hùng.
+ Truyền thuyết của các triều đại
phong kiến. Đặc điểm: bám sát lịch sử
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hơn, và sử dụng ít yếu tố hoang đƣờng,
hỏi
kì ảo hơn các truyền thuyết thời Hùng
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết
Vƣơng.
quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét. Chốt kiến thức(
chiếu)
Nội dung 2:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
I, KIẾN THỨC CƠ BẢN
a) Mục tiêu: Hs nhắc lại những
kiến thức cơ bản về văn bản
b) Nội dung hoạt động: HS thực
hiện phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thể loại
…………..
Bố cục
……………….
Những sự việc chính.
…………………
Tóm tắt
……………
Nghệ thuật của truyện.
………………..
Ý nghĩa văn bản
* Thực hiện nhiệm vụ
1,
* Kiểu văn bản: Tự sự
- Học sinh:suy nghĩ và trả lời
* Phƣơng thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả
miệng.

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
*Báo cáo, thảo luận kết quả: HS
trả lời miệng, trình bày kết quả.
*Đánh giá kết quả: GV nhận xét,
chốt kiến thức.

2.
* Bố cục: 4 phần :
- P1 : Từ đầu .. ― nắm lấy ― -> Sự ra đời
của Gióng .
- P2 : Tiếp ..‖ chú bé dặn ― -> Gióng đòi
đi đánh giặc .
- PĐ3 : Tiếp .. ― cứu nƣớc‖ -> Gióng đƣợc
lớn để đánh giặc .
- P4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay
về trời . 4 đọan
( Cũng có thể chia 3 phần: MĐ, DB, KT)
* Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nhƣ thổi
- Thánh Gióng vƣơn vai thành tráng sĩ cƣỡi
ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vƣơng và
những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
Tóm tắt.
Đời Hùng Vƣơng thứ 6, ở làng Gióng
có hai vợ chồng làm ruộng. Một hôm bà vợ ra
đồng, ƣớm chân mình vào vét chân lạ, rồi có
thai, sau sinh ra một cậu bé khôi ngô, nhƣng 3
tuổi mà chẳng biết nói, biết cƣời. Khi giặc Ân
xâm lƣợc nƣớc ta. Giống bỗng cất tiếng nói
yêu cầu nhà vua sắm roi sắt, ngựa sắt để đi
đánh giặc. Sau đó, Gióng ăn rất khỏe, bà con
xóm làng góp gạo, nuôi chú. Gióng lớn nhanh
nhƣ thổi, vƣơn vai thành một tráng sĩ cao lớn,
hùng mạnh. Nhận đƣợc các thứ cần thiét,
Gióng nhảy lên ngựa, vung roi đi dánh giặc.
Giặc tan, Gióng lên núi Sóc và bay về trời.
Nhân dân nhớ ơn, lập đền thờ, Hùng Vƣơng
phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương. Đến
bây giờ vẫn còn các dấu tích: ao, hồ, tre đằng
ngà, làng Cháy và Hội làng Phù Đổng- hội
Gióng để kỉ niệm.
3. Nghệ thuật của truyện.
- Xây dựng thành công hình tƣợng Thánh
Gióng sử dụng nhiều yếu tố tƣởng tƣợng kì
ảo, tô đậm vẻ phi thƣờng của nhân vật.

a) Mục tiêu: Hs khái quát lại kiến
thức trọng tâm của văn bản
b) Nội dung hoạt động: HS thực
hiện phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Sự ra đời của Thánh
Gióng.
Nhóm 2: Thánh Gióng đòi đi đánh
giặc và sự lớn lên kì lạ.
Nhóm 3: Gióng cùng nhân dân
đánh thắng giặc Ân và bay về trời.
Nhóm 4: Nhân dân ghi nhớ công
ơn của Thánh Gióng.
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày
kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét. Chốt kiến
thức( chiếu)

- Nhiều chi tiết, hình ảnh đẹp và giàu ý
nghĩa.
4. Ý nghĩa văn bản: Hình tƣợng Thánh Gióng
với nhiều màu sắc thần kì là biểu tƣợng rực rỡ
của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nƣớc, đồng
thời là sự thể hiện quan niệm và ƣớc mơ của
nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về ngƣời
anh hùng cứu nƣớc chống ngoại xâm.
II, KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
- Bà mẹ ra đồng, ƣớm chân mình lên một
vết chân rất to, về nhà bà thụ thai.
- Mƣời hai tháng mang thai, sinh ra một đứa
bé khôi ngô.
- Đến ba tuổi, đứa bé không biết nói, biết
cƣời, không biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
→ Sự ra đời kì lạ, khác thƣờng của Thánh
Gióng.
2. Thánh Gióng đòi đi đánh giặc và sự lớn
lên kì lạ
- Khi nghe tiếng rao của sứ giả, Thánh Gióng
cất tiếng nói đầu tiên – tiếng nói xin đƣợc đi
đánh giặc
- Gióng đòi một con ngựa sắt, một cái roi
sắt và một áo giáp sắt cùng lời hứa sẽ đánh
tan quân xâm lƣợc.
→ Câu nói của Thánh Gióng mang sức mạnh
tiềm ẩn của lòng yêu nƣớc. Điều đó thể hiện ý
thức, trách nhiệm đối với đất nƣớc và ý chí,
lòng quyết tâm đánh thắng giặc Ân.
- Từ khi gặp sứ giả,Thánh Gióng lớn
nhanh nhƣ thổi:
+ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc
xong đã căng đứt chỉ
+ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không
đủ nuôi
+ Cả làng góp gạo nuôi chú bé, ai cũng mong
chú giết giặc, cứu nƣớc
→ Sự lớn mạnh của lòng yêu nƣớc, của quyết
tâm đánh thắng giặc Ân xâm lƣợc. Gióng sinh
ra, lớn lên trong vòng tay của nhân dân, mang
trên mình nguyện vọng của nhân dân.
3. Gióng cùng nhân dân đánh thắng giặc Ân

và bay về trời
- Gióng vƣơn vai một cái trở thành một
tráng sĩ, mình cao hơn trƣợng, oai phong lẫm
liệt
- Gióng ra trận đánh giặc:
+ Mặc áo giáo, cầm roi, nhảy lên mình ngựa
+ Thúc ngựa, phi thẳng đến nơi có giặc, đón
đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác
+ Khi roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm tre
cạnh đƣờng quật vào giặc
+ Kết quả: giặc chết nhƣ rạ, giẫm đạp lên nhau
chạy trốn
→ Dũng mãnh, oai phong, lẫm liệt
→ Ngợi ca lòng yêu nƣớc, sức mạnh chống
ngoại xâm của nhân dân ta
- Gióng bay về trời: một mình một ngựa,
tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, cả
ngƣời lẫn ngựa bay lên trời
→ Thánh Gióng về với cõi bất tử. Qua đó, cho
thấy thái độ ngợi ca, tôn trọng của nhân dân
đối với những ngƣời anh hùng.
4. Nhân dân ghi nhớ công ơn của Thánh
Gióng
- Lập đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là
làng Gióng, hàng năm làng mở hội to lắm
- Dấu tích còn để lại đến ngày nay: những
bụi tre đằng ngà ở huyện Ba Vì, những ao hồ
liên tiếp, làng Cháy…
→ Niềm tin của nhân dân vào sức mạnh thần
kì của dân tộc
a) Mục tiêu: Hs thực hiện các phiếu II, LUYỆN TẬP
học tập tìm hiểu từng đoạn văn bản
của truyện nhằm hiểu sâu hơn về
văn bản.
b) Nội dung hoạt động: HS thực
hiện phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập trắc nghiệm
1. Sự ra đời của Thánh Gióng có đặc điểm gì khác thƣờng?
a.  Bà mẹ ƣớm chân vào vết
b. Ba năm không biết nói, biết
chân to
cƣời

c. 

Thụ thai 12 tháng

d.

Tất cả ý trên

2. Thánh Gióng bảo sứ giả chuẩn bị cho mình những gì để đánh giặc?
a.  Roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt b. Một đội quân hùng mạnh
c.  Tre đằng ngà
d. Tất cả ý trên
3. Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé có sự thay đổi lớn lao nhƣ thế nào?
a.  Biết nói
b. Ra trận đánh giặc
c.  Lớn nhanh nhƣ thổi
d. Ăn mấy không no
4. Hoàn thành câu sau: Bà con vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì............
a.  Mong chú chóng lớn
b. Thƣơng bố mẹ chú nghèo
c.  Mong chú biết nói
d. Ai cũng mong chú giết giặc cứu
nƣớc
5. Chọn những câu mô tả đúng về chiến công đánh giặc của Thánh Gióng:
a.  Chú bé vùng dậy vƣơn vai thành một tráng sĩ, mình cao hơn trƣợng,
oai phong
b.
Tráng sĩ phi ngựa đến thẳng chân núi Trâu
c.  Tráng sĩ đón dầu chúng, đánh giết hết lớ này đ n lớp khác
d.
Tráng sĩ nhổ những bụi tre ven đƣờng quật vào giặc
6. Hành động Thánh Gióng cởi bỏ giáp sắt lại, rồi cả ngƣời cả ngựa bay về trời thể
hiện điều gì?
a.  Không màng danh lợi
b. Hi sinh đẹp đẽ
c.  Về cõ bất tử
d. Hoàn thành nhiệm vụ
7. Nhân dân đã cố gắng thuyết phục mọi ngƣời rằng truyện Thánh Gióng có thật qua
những dấu vết nào?
a.  Tre đằng ngà
b. Làng Cháy
c.  Những ao hồ liên tiếp
d. Tất cả ý trên
8. Thánh Gióng đƣợc vua phong là gì?
a.  Thánh Gió g
b. Tứ bất tử
c.  Phù Đổng Thiên vƣơng
d. Đức Thánh Phù Đổng
9. Hình ảnh Thánh Gióng tiêu biểu cho điều gì?
a.  Ý thức bảo vệ quốc gia
b. Anh hùng chống ngoại xâm
c.  Sức mạnh chiến đấu
d. Sức mạnh thần kí
10. Ngày hội toàn dân, đặc biệt là học sinh, sinh viên rèn luyện thân thể đƣợc gọi là
gì?
a.  Hội Gióng
b. Hội khỏe Phù Đổng

c. 

Hội thao Thánh Gióng

d.

Hội làng Gióng

Tiết 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cho đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
― Tục truyền đời Hùng Vƣơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão
chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức. Hai ông bà ao ƣớc có một đứa con.
Một hôm bà vra đồng trông thấy một vết chân to, liền đặt bàn chân mình lên
ƣớm thử để xem thua kém bao nhiêu. Không ngờ về nhà bà thụ thai và mƣời
hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô. Hai vợ chồng muwmhf lắm.
Nhƣng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cƣời,
cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy‖
Câu 1: Truyện ― Thánh Gióng‖ thuộc thể loại nào của truyện dân gian?
Nêu hiểu biết của em về thể loại truyện dân gian đó?
Câu 2: Đoạn truyện trên kể về sự việc việc gì?
Câu 3: Tìm và ghi lại những chi tiết tƣởng tƣởng tƣợng kì ảo có trong
đoạn trích và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó?
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:suy nghĩ và trả lời
miệng.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
*Báo cáo, thảo luận kết quả: HS
trả lời miệng, trình bày kết quả.
*Đánh giá kết quả: GV nhận xét,
chốt kiến thức.
Dự kiến sp:
Câu 1:
Truyện ― Thánh Gióng‖ thuộc thể loại truyện truyền
thuyết. Truyền thuyết:
Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứ.
Có chi tiết tƣởng tƣợng, kì ảo.
Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử.
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân vật lịch sử
đƣợc kể.
Ngƣời kể, ngƣời nghe tin câu chuyện có thật.
Câu 2: Kể về sự ra đời của Thánh Gióng.
Câu 3: Chi tiết tƣởng tƣởng tƣợng kì ảo có trong đoạn trích:
+ Bà mẹ ƣớm vết chân rồi mang thai
+ Mang thai 12 tháng mới sinh.
+ Đứa trẻ lên ba cũng không biết nói, biết cƣời, đặt đâu nằm
đấy. Ý nghĩa:

+ Nhấn mạnh sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện
+ Thể hiện quan niệm dân gian: ngƣời anh hùng luôn phi thƣờng, kì diệu ngay cả sự
ra đời.
+ Mong ƣớc của nhân dân: nhân vật ra đời kì lạ sẽ lập đƣợc những chiến công phi
thƣờng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lƣời câu hỏi: ― Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ
cõi nƣớc ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp khắp nơi rao tìm
ngƣời tài giỏi cứu nƣớc. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dƣng cất tiếng nói: ―Mẹ ra mời
sứ giả vào đây‖. Sứ giả vào, đứa bé bảo: ―Ông về tâu với vua sắm cho ta một con
ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp săt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.‖ Sứ giả vừa
kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua. Nhà vua truyền thợ ngày đêm làm gấp
những vật chú bé dặn.‖ (Truyện "Thánh Gióng" – SGK Ngữ Văn 6 tập 1)
Câu 1: Xác định phƣơng thức biểu đạt của đoạn văn trên và thể loại của văn
bản chứa đoạn văn?
Câu 2: Ngƣời kể trong đoạn văn trên ở ngôi thứ mấy?
Câu 3: Trong câu ―Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nƣớc ta‖ có mấy cụm
động từ?
Câu 4: Trong câu ―Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt
và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này‖ có mấy cụm danh từ?
Câu 5: Nghĩa của từ kinh ngạc đƣợc giải thích dƣới đây theo cách nào?Kinh
ngạc: Thái độ rất ngạc nhiên trƣớc hiện tƣợng kì lạ và bất ngờ. (SGK Ngữ văn 6 –
Tập 1) Câu 6: Xác định 1 từ mƣợn trong đoạn trích và giải thích nghĩa của từ đó ?
Câu 7:Cho biết ý nghĩa của chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi
đi đánh giặc.
Dự kiến sp:
Gợi ý:
Câu 1: Phƣơng thức biểu đạt tự sự. Văn bản thuộc thể loại
truyền thuyết.
Câu 2: Ngôi thứ ba
Câu 3: Có 1 cụm động từ: đến xâm phạm bờ cõi nƣớc
ta Câu 4: Có 4 cụm danh từ: một con ngựa sắt, một tấm
áo giáp sắt, một cái roi sắt , lũ giặc này
Câu 5: Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị.
Câu 6: Sứ giả: ngƣời vâng mệnh trên ( ở đây là vua) đi
làm một việc gì ở các địa phƣơng trong nƣớc hoặc nƣớc
ngoài( sứ: ngƣời đƣợc vua hay nhà nƣớc phái đi đại diện;
giả: kẻ, ngƣời)
Câu 7: Hình ảnh đó rất đẹp bởi vì đó là hình ảnh có ý

nghĩa sâu sắc: ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nƣớc. Gióng
là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thƣờng thì âm thầm
lặng lẽ, nhƣng khi đất nƣớc lâm nguy thì sẵn sàng cứu
nƣớc đầu
tiên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: ― Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ
giả, chú bé lớn nhanh nhƣ thổi. Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong
đã căng đứt chỉ. Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành
nhờ bà con, làng xóm. Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng
mong chú giết giặc cứu nƣớc.‖
Câu 1: Hãy nêu ý chính của đoạn trích trên?
Câu 2: Hãy tìm một từ mƣợn trong đoạn trích và cho biết từ đó mƣợn
tiếng nƣớc nào?
Câu 3: Tìm chi tiết thần kì có trong đoạn trích?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của chi tiết ―Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú
bé‖?
Câu 5: Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo của làng. Theo em, điều đó có ý nghĩa
gì?
Câu 6: Đoạn văn trên nêu cao tinh thần, yêu thƣơng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nha
trong cuộc sống. Hãy viết đoạn văn từ 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về tinh thần
trên?
Dự kiến sp:
Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trên: Nói về sự lớn nhanh kì lạ của Thánh
Gióng từ khi gặp sứ giả.
Câu 2: sứ giả - mƣợn tiếng Hán.
Câu 3: Chi tiết thần kì: lớn nhanh nhƣ thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa
mặc xong đã căng đứt chỉ
Câu 4: Ý nghĩa của chi tiết: “Bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng.”
- Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh dũng mãnh của
Gióng đƣợc nuôi dƣỡng từ những cái bình thƣờng, giản dị.
- Nhân dân ta rất yêu nƣớc, ai cũng mong Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứu nƣớc.
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dƣỡng Gióng. Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ,
mà của mọi ngƣời, của nhân dân. Gióng là hình ảnh tƣợng trƣng cho sức mạnh của
toàn dân.
- Ngày nay ở hội Gióng ngƣời ta vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đây
là hình thức tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa.
Câu 5: Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo của làng. Điều đó có ý nghĩa :
Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân.
Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng.
Câu 6:

Hình thức: đoạn văn từ 6-8 câu, có thể là đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp.
Nội dung: Tinh thần, yêu thƣơng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
Hƣớng dẫn cụ thể nhƣ sau:
Mở đoạn(1 câu): Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con ngƣời.
* Thân đoạn: Gồm 4-6 câu cần đảm bảo các ý sau:
- Giải thích: Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất cả về tƣ tƣởng và hoạt
động nhằm thực hiện một mục tiêu chung, mang lại lợi ích cho cả tập thể cũng nhƣ
từng cá nhân.
- Vì sao chúng ta cần có tinh thần đoàn kết?
. Đoàn kết giúp huy động đƣợc nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và tinh thần,
tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vƣợt qua khó khăn, thử
thách để chinh phục mục tiêu.
. Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút ngắn thời gian làm việc
- Đánh giá, mở rộng:
+ Đánh giá: Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể, mỗi quốc gia,
dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp.
+ Mở rộng vấn đề:
. Phê phán những tƣ tƣởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể.
+ Bài học, liên hệ bản thân: Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọi ngƣời và
hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể.
* Kết đoạn( 1câu): Khẳng định lại vấn đề
Tham khảo câu kết đoạn: Tóm lại, tinh thần đoàn kết là một trong những điều kiện
để tạo nên thành công.
Viết đoạn văn: Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con
ngƣời(1). Đoàn kết giúp huy động đƣợc nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và
tinh thần, tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vƣợt qua khó
khăn, thử thách để chinh phục mục tiêu(2). Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút
ngắn thời gian làm việc(3). Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể,
mỗi quốc gia, dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp(4). Phê phán những
tƣ tƣởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể(5). Đồng thời, cần phân biệt đoàn kết
với a dua, kết bè kết phái và bao che(6). Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọi ngƣời
và hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể(7). Tóm lại, tinh thần đoàn kết là
một trong những điều kiện để tạo nên thành công(8).
Tiết 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: ―Giặc đã đến chân núi Trâu. Mọi người lo
lắng sợ hãi, vừa lúc đó, các thứ mà Gióng cần đã xong, sứ giả vội đem ngựa sắt, roi
sắt, áo giáp sắt đến. Gióng đứng dậy vươn vai trở thành một tráng sĩ lực lưỡng,
chàng mặc áo giáp vào, cầm roi thúc mông ngựa, ngựa hí một tiếng vang trời.
Gióng nhảy lên lưng ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, Gióng vung
một roi, hàng chục tên giặc chết như ngả rạ, giặc chạy không kịp, bị roi sắt của
Gióng giáng vào người. Bỗng nhiên roi sắt gãy, Gióng nhanh trí nhổ những bụi tre

bên đường làm vũ khí. Thế giặc tan vỡ, chúng giẫm đạp lên nhau bỏ chạy, Gióng
thúc ngựa đuổi đến chân núi Sóc Sơn. Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên
đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.”
Câu 1: Đoạn văn trên đƣợc trích trong văn bản nào? Truyện đó thuộc thể loại truyện
dân gian nào?
Câu 2: Vũ khí ra trận của Gióng là những gì? Điều đó có ý nghĩa nhƣ thế nào?
Câu 3: Thông qua đoạn trích trên, em cảm nhận đƣợc vẻ đẹp gì về nhân vật
Thánh Gióng?
Câu 4: Cụm từ nào trong câu sau là cụm danh từ: Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre
cạnh đƣờng quật vào giặc
Câu 5: Các địa danh đƣợc nêu trong văn bản là những địa danh gì? Những địa
danh đó có tính chất gì?
Câu 6: Em hãy chỉ ra những chi tiết có thật đƣợc đƣa vào truyền thuyết nhƣ minh
chứng cho những dấu vết mà Gióng để lại?
Câu 7: Chi tiết “Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về
trời” có ý nghĩa nhƣ thế nào?
Dự kiến sp:
Câu 1: Đoạn văn trên đƣợc trích trong văn bản Thánh Gióng. Truyện đó thuộc thể
loại truyện truyền thuyết.
Câu 2: Vũ khí: ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt=> đánh dấu thời kì phát triển đồ sắt của
dân ta.
Câu 3: Thánh Gióng là một ngƣời anh hùng dũng cảm, kiên cƣờng, không sợ
nguy hiểm và đặc biệt không màng danh lợi.
Câu 4: Địa danh: núi Sóc( Sóc Sơn)-> địa danh từ đó Gióng bay về trời.
Câu 5: Cụm danh từ : ― Những cụm tre canh đƣờng.‖
Câu 6: Chi tiết có thật: địa danh có thật, tre ngà, những vết chân ngựa thành ao hồ
hiện vẫn còn.
Câu 7: Ý nghĩa của chi tiết “Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay
thẳng về trời”
– Áo giáp sắt của nhân dân làm cho để Gióng đánh giặc, nay đánh giặc xong trả lại
cho nhân dân, vô tƣ không chút bụi trần,
– Thánh gióng bay về trời, không nhận bổng lộc của nhà vua, từ chối mọi phần
thƣờng, chiến công để lại cho nhân dân,
– Gióng sinh ra cũng phi thƣơng khi đi cũng phi thƣờng (bay lên trời).
– Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Đọc lại truyền thuyết Thánh Gióng và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tại sao nói truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự kiện của lịch sử dân tộc
ta xƣa?
Câu 2: Vì sao có thể nói: Sức mạnh của Thánh Gióng là kết tinh sức mạnh của nhân
dân?
Câu 3: Theo em, truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)

Câu 4: Tại sao hội thi thể thao trong nhà trƣờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"?
Dự kiến sp:
Câu 1: Vì: Thánh Gióng là một nhân vật tƣởng tƣợng, đƣợc nhân dân sáng tạo ra
để tập trung phảm ánh một sự kiện lịch sử quan trọng của cộng đồng ngƣời Việt cổ
trong buổi đầu dựng nƣớc. Đó là sự kiện chống giặc ngoại xâm, bảo vệ cộng đồng.
Đồng thời truyện mang ƣớc mơ thực hiện một trong hai nhiệm vụ quan trọng của
thời đại anh hùng: chiến đấu và chiến thắng quân xâm lƣợc. Gióng xuất hiện, tồn tại
và hành động chỉ với một nhiệm vụ đó, đó cũng chính là lí do để khi sạch bóng quân
thù, Gióng nhẹ nhõm cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời. Mơ ƣớc chiến đấu và chiến
thắng kẻ thù của cƣ dân thời địa Hùng Vƣơng cho thấy ý thức lịch sử và tinh thần
yêu nƣớc của ngƣời Việt đã phát triển từ rất sớm.
Câu 2: Có thể nói: Sức mạnh của Thánh Gióng là kết tinh sức mạnh của nhân dân
vì:
Gióng là con của nhân dân, đƣợc sinh ra từ một bà mẹ nông dân hiền lành, tốt
bụng. Gióng lớn lên nhờ cơm gạo của nhân dân. Không chỉ cha mẹ Gióng mà tất cả
dân làng để góp gạo, chung sức nuôi Gióng lớn lên.
Vũ khí để Gióng đánh giặc cũng đƣợc nhân dân làm ra.
Câu 3: Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta ngày càng ác liệt đòi hỏi phải
huy động sức mạnh của cả cộng đồng, của nhân dân. Trong cuộc chiến đấu đó luôn
xuất hiện những ngƣời anh hùng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và sức mạnh của
nhân dân.
- Số lƣợng và kiểu loại vũ khí của ngƣời Việt cổ tăng lên, thời đại Hùng Vƣơng
đó có đồ sắt , có vũ khí đánh giặc bằng sắt.
Câu 4: Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của
cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây
dựng đất nƣớc.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tƣởng, tƣ duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5, 6,: ÔN TẬP VĂN BẢN : SỰ TÍCH HỒ GƢƠM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về thể loại truyền thuyết, về truyền thyết
Thánh Gióng mà các em đã đƣợc học thông qua các phiếu học tập và các đề luyện tập..
2. Về năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để hiểu về truyền thuyết đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
giải quyết vấn đề để hiểu về truyền thuyết đã học.

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trƣớc
lớp.
b. Năng lực đặc thù: Kể và tóm tắt đƣợc cốt truyện, sự việc chính của văn bản.Ý nghĩa
của văn bản.
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học đƣợc ở nhà trƣờng, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề. Xây dựng
thái độ hoà nhã khi tham gia làm việc nhóm. Có trách nhiệm trong việc trình bày lắng
nghe và phản biện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hƣớng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS nghe bài hát
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Cảm xúc của em khi nghe lời bài hát?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn
tập văn bản ―...............‖
2. Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cốt truyện, sự kiện, nhân vật.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện thông qua các phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Tiết 1:
I, ÔN TẬP NHỮNG VẦN ĐỀ
* Chuyển giao nhiệm vụ
CHUNG CỦA VĂN BẢN
Nhóm 1: Tóm tắt truyện Sự tích Hồ Gươm với
1, Tóm tắt truyện
những sự kiên tiêu biểu
Sự kiện tiêu biểu
Trình
tự
2, Đặc điểm cốt truyện
1
Nghĩa quân Lam Sơn buổi đầu chống
giặc còn non yếu nên Đức Long Quân
Xoay quanh công trạng của
cho mƣợn gƣơm thần
ngƣời anh hùng Lê Lợi- ngƣời
2
Lê Thận nhặt đƣợc lƣỡi gƣơm ở dƣới
lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn
nƣớc.
3
Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thấy lƣỡi gƣơm chống giặc Minh.
phát sáng, lƣỡi gƣơm hiện chữ Thuận
Sử dụng yếu tố kì ảo xuay quanh

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)

Thiên‖
4
Lê Lợi có đƣợc chuôi gƣơm nạm ngọc
trên rừng, lắp với lƣỡi gƣơm thì vừa
nhƣ
in.
5
Có thanh gƣơm thần, hào khí của nghĩa
quân tăng cao, quét sạch giặc Minh.
6
Đất nƣớc thanh bình, Rùa Vàng hiện lên
giữa hồ Tả Vọng, yêu cầu vua hoàn
gƣơm cho Long quân, vua đã hoàn trả
lại.
7
Từ đó, hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gƣơm,
hay Hồ Hoàn Kiếm.
Tìm
hiểulịch
cốt truyện
của
Sự tích Hồ Gươm
Sự kiện
sử
………………………
……………
Chi tiết, sự kiện chứa …………………….
…………………… ..
yếu tố kì ảo.
………………… …

Dấu tích còn lại đến
ngày nay
Dự kiến sp:

………………………
……………
………………………
……………
………………………
……………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu cốt truyện của Sự tích Hồ Gươm
Sự kiện lịch sử Chủ tƣớng Lê Lợi lãnh đạo
nghĩa quân lam Sơn đánh
đuổi giặc Minh xâm lƣợc.
Đức Long Quân cho mƣợn
Chi tiết, sự
iện chứa yếu gƣơm thần.
Lƣỡi gƣơm 3 lần mắc lại vào
tố kì ảo.
lƣới đánh cá của Lê Thận
Lƣỡi gƣơm phát sáng, hiện
hai chữ ― Thuận Thiên‖
Lê Lợi thấy chuôi gƣơm
trong rừng, lắp vào vừa với
lƣỡi gƣơm ở nhà Lê Thận.
Đức Long quân cho rùa
vàng đòi gƣơm từ Lê Lợi.

thanh gƣơm thần.
Cuối truyện thƣờng gợi nhắc các
dấu tích xƣa còn lƣu lại đến ngày
nay : Hồ Hoàn Kiếm.
3, Bố cục : 2 phần
Phần 1: Từ đầu → đất nƣớc:
Long Quân cho nghĩa quân
mƣợn gƣơm thần.
Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi
lại gƣơm thần.
4, Nghệ thuật :
Các chi tiết tƣởng tƣợng
kì ảo nhiều ý nghĩa. (nhƣ Rùa
Vàng, gƣơm thần...), nhiều chi
tiết nghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian.
Kết cấu chặt chẽ, các chi
tiết nghệ thuật thực - ảo đan xen
hợp lí khiến cho câu chuyện trở
nên hấp dẫn, tô đậm hình ảnh
ngƣời anh hùng Lê Lợi - linh
hồn của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.
5, Nội dung :
+ Ca ngợi tính chất toàn dân,
chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn. Đề cao, suy tôn Lê
Lợi và nhà Lê.
+ Giải thích nguồn gốc tên gọi
Hồ Hoàn Kiếm.

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)

Dấu tích còn lại Hồ Hoàn Kiếm.
đến ngày nay
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét
* Chuyển giao nhiệm vụ
Kĩ thuật: Công đoạn
Nhóm 1+2: Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mƣợn gƣơm thần.
Hoàn Cách Lê Thận dâng Sức mạnh
cảnh Long gƣơm cho Lê của gƣơm lịch
sử Quân Lợi và nói: “ thần
cho Đây là ý trời
mƣợn
…theo
minh
gƣơm công”
………
………
………
………
……..

………
………
………
………
…..

………………
………………
…..

…………
…………
…………
…..

Nhóm 3+ 4: Long Quân đòi gƣơm.
Hoàn cảnh Cảnh
trả Ý nghĩa của chi
lịch sử.
gƣơm.
tiết đòi gươm.
……………
……………
…………..

……………
……………
………..

…………………
………………..

II, TRỌNG TÂM KIẾN
THỨC
1. Long quân cho nghĩa quân
Lam Sơn mƣợn gƣơm thần
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Giặc Minh đô hộ.
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy
nhiều lần bị thua.
b. Cách Long Quân cho mƣợn
gƣơm
- Lê Thận là ngƣời đánh cá nhặt
đƣợc lƣỡi gƣơm dƣới nƣớc.
- Lê Lợi đến nhà Lê Thận thanh
gƣơm sáng lên 2 chữ ―Thuận
thiên‖
- Lê Lợi nhặt đƣợc chuôi gƣơm
trên rừng ( gƣơm sáng trên ngọn
cây đa) .
- Gƣơm tra vào vừa nhƣ in.
→ Chi tiết kì ảo, hoang đƣờng
c. Lê Thận dâng gƣơm cho Lê
Lợi và nói: “ Đây là ý trời
…theo minh công”:
- Lê Thận tin tƣởng vào Lê Lợi
- Thanh gƣơm gặp đƣợc minh
chủ sử dụng vào việc lớn, hợp
lòng dân, thuận ý trời.
Việc Long Quân cho mƣợn
gƣơm thần chứng tỏ cuộc khởi
nghĩa đƣợc tổ tiên, thần thiêng
ủng hộ.
 Tính chất toàn dân trên dƣới
một lòng tham gia đánh giặc..
d. Sức mạnh của gƣơm thần:
* Trước khi có gươm :
- Non yếu.
- Trốn tránh.
- Ăn uống khổ sở

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)

* Sau khi có gươm :
- Nhuệ khí tăng tiến
- Xông xáo tìm địch
- Đầy đủ, chiếm đƣợc các kho
lƣơng của địch
 Chuyển bại thành thắng,
chuyển yếu thành mạnh, tạo
bƣớc ngoặt mở đƣờng cho nghĩa
quân quét giặc ngoại xâm.
2. Long Quân đòi gƣơm
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Đất nƣớc thanh bình.
- Lê Lợi lên làm vua.
b. Cảnh trả gƣơm:
- Ở hồ Tả Vọng
- Một năm sau khi đuổi giặc
Minh
- Nhân vật đòi gƣơm: Vùa vàng
- Vua nâng gƣơm → Rùa vàng
đớp lấy rồi chìm xuồng đáy hồ.
- Chi tiết đòi gươm:
+ Giải thích tên gọi của Hồ
Hoàn Kiếm
+ Đánh dấu và khẳng định ch...
 
Gửi ý kiến