Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi An Hòa
Ngày gửi: 13h:00' 19-01-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: 31/8
Bài 1. TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
(THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
* Văn bản 1,2,4:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần nhịp, BPTT.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình cảm,
cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
* Văn bản 3: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn bản để liên hệ, kết nối
với VB 1,2,4 để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng nói của vạn vật.
* THTV:Nhận biết đặc điểm và chức năng của phó từ.
* Viết: Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi
lại cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
* Nói và nghe: Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
b. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp hợp tác
2. Phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên..
II. Thiết bị và học liệu
- Máy chiếu, máy tính
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên lớp 7, KHBD
- Tranh ảnh mô hình hoá ... thể thơ 4 chữ, năm chữ
- Phiếu học tập ( nhiệm vụ 3.2.)
- Video“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình yêu” dùng trong HĐ mở
đầu.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1,2
VB 1 LỜI CỦA CÂY
A. HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
2. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
3. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
4.Tổ chức thực hiện
B1.Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi trên máy chiếu video “Phim thiên nhiên HD: Giai điệu
tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, suy nghĩ và tìm câu trả lời.

2

- GV quan sát, có thể hướng dẫn, gợi ý cho HS thực hiện nhiệm vụ.
B3. Báo cáo kq
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của mình.
- GV quan sát, nghe HS trả lời
B4. Kết luận, đánh giá
GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết về thơ bốn chữ và một số yếu tố quan trọng của bài thơ.
- Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình
cảm, cảm xúc của người viết thể hiện trong VB Lời của cây.
- Cảm nhận sự gần gũi, nâng niu, trân trọng của tác giả với thiên nhiên và từ đó
biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo
phiếu học tập đã giao, tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri
thức thể loại . GV hướng dẫn HS đọc – hiểu văn bản qua hệ thống câu hỏi suy
ngẫm phản hồi.
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm

B1.Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi
“Vòng quay may mắn” . GV chiếu câu hỏi:
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ,
thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3?
A. Bốn chữ
C. Lục bát
B. Ngũ bát
D. Năm chữ
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố
hình ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan
như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc
giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy
điều mà nhà thơ miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan

I.Tri thức ngữ văn
- Thơ bốn chữ là thể thơ
mỗi dòng có bốn chữ,
thường có nhịp 2/2.
- Thơ năm chữ là thể thơ
mối dòng có năm chữ,
thường có nhịp 3/2 hoặc
2/3.
- Hình ảnh trong thơ:
chi tiết, cảnh tương thực tế
cuộc sống...
- Vần:
+ Vần chân:
+Vần lưng
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và câu
thơ,đánh dấu nhịp thơ, tạo
nhạc điệu, sự hài hòa,sức
âm vang cho thơ, làm cho
câu thơ, dòng thơ dễ nhớ dễ
thuộc.

3

như: thính giác, khứu giác, vị giác, thị giác, xúc
giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng
hay sai?
A. đúng
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc
2/3.Đúng hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn
bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến
người đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- Hs lắng nghe câu hỏi , tìm câu trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
B3.Báo cáo/ Thảo luận
- GV gọi HS tìm ra đáp án nhanh nhất và trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời nhanh
B4.Kết luận/ nhận định
- GV nhận xét câu trả lời và chốt lại đặc điểm thơ
4 chữ =Tranh ảnh mô hình hoá cho thể thơ 4 chữ,
năm chữ.

-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể hiện ở
chỗ ngắt chia dòng và câu
thơ thành từng vế hoặc ở
cách xuống dòng/ngắt dòng
đều đặn cuối mỗi dòng thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo tiết
tấu, làm nên nhạc điệu của
bài thơ, đồng thời cũng
biểu đạt nội dung thơ.
- Thông điệp:
Là bài học, cách ứng xử
mà tác giả muốn truyền
đến người đọc.

4

B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:
Em đã bao giờ quan sát quá trình lớn lên của một
cái cây, một bông hoa, hay một con vật hay chưa?
Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn HS hoạt động
- HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy
nghĩ tìm câu trả lời
B3.Báo cáo kq
GV mời HS trả lời cá nhân
B4.Kết luận/ nhận định
- HS nhận xét những câu trả lời của bạn…
-GV đánh giá câu trả lời của học sinh.
GV dẫn vào bài.

II. Đọc- hiểu VB LỜI CỦA
CÂY ( Trần Hữu Thung)

1. Chuẩn bị đọc

5

B1.Chuyển giao nhiệm vụ

2. Trải nghiệm cùng VB

- GV đọc hướng dẫn :chia văn bản thành các
đoạn
+ GV đọc khổ thơ đầu: khi vẫn còn là hạt.
+ 1 HS đọc ba khổ thơ tiếp theo: hạt bắt đầu
nảy mầm và sự phát triển của mầm.
+ 2 HS đọc hai đoạn còn lại: khi mầm đã
phát triển thành cây và lời của cây.
* Khi đọc đến khổ thơ 2: “Khi hạt nảy
mầm/ Nhú lên giọt sữa/…”, GV cho HS
dừng lại vài phút để tưởng tượng. GV dùng
kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm
mẫu kĩ năng tưởng tượng cho HS: Câu thơ
này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây
như giọt sữa đang nhú ra khỏi lớp vỏ của
hạt
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc và xác định thể loại của VB?
+ Trình bày hiểu biết của em về tác giả
Trần Hữu Thung ?
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng
dẫn
- GV lắng nghe, quan sát, uốn nắn HS có
cách đọc chưa đúng.
B3. Báo cáo kết quả
- HS đọc, lắng nghe và trả lời câu hỏi
B4.Kết luận/ nhận định
- HS nhận xét cách đọc, nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV nhận xét, đánh giá, chốt về thể loại và
cách đọc thơ 4 chữ.
B1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: tìm hiểu bố cục
bằng cách trả lời câu hỏi 1 – sgk :
 ? Năm khổ thơ đầu là lời của ai?
Khổ thơ cuối là lời của ai? Dựa
vào đâu để khẳng định như vậy?
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời
- GV hướng dẫn
B3.Báo cáo kq

Thể loại: Thơ bốn chữ

3. Suy ngẫm và phản hồi
3.1. Bố cục:
- Phần 1: Lời của tác giả
5 khổ thơ đầu
- Phần 2: Khổ 6: Lời của cây

6

- HS trả lời, GV quan sát lắng nghe
B4.Kết luận/ nhận định
HS nhận xét
GVđánh giá, chốt lại bố cục
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu phiếu HT, yêu cầu HS 3.2. Từ ngữ ,hình ảnh, biện pháp tu từ thể
hiện quá trình phát triển của cây
thảo luận nhóm
Sự phát triển Từ
ngữ BP tu từ và
trả lời câu hỏi 2, câu 5- sgk vào
qua
hình miêu tả
td ?
phiếu học tập
ảnh?
Sự phát Từ
BP tu
Hạt
lặng thinh
- nhân hóa,
triển của ngữ
từ và
hạt như cũng
có hồn và sự
cây thể miêu
tác
sống
tiềm
hiện qua tả
dụng
tàng,
chưa
hình
được “đánh
ảnh ?
thức”,
phát
Mầm

- nhú lên
giọt sữa
- thì thầm
-kiêng gió,
kiêng mưa,
lớn lên đón
tia
nắng
hồng

Cây đã thành

“nghe
màu xanh –
bắt đầu bập
bẹ”

B2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV Hướng dẫn, hỗ trợ khi HS
vướng mắc.
- HS hoạt động thảo luận theo
nhóm để hoàn thành phiếu.
B3. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết
quả thảo luận của nhóm.
- HS trình bày kết quả thảo luận
B4. Kết luận/ Nhận định
- HS nhận xét các nhóm khác
- GV chiếu trên máy phiếu
HT đã hoàn thành và chốt
kiến thức

triển
thành
cây.
- mầm cây
được ví với
giọt sữa trắng
trong, trong
trẻo, nhỏ bé,
dễ thương
- mầm cây
cũng giống
như em bé
cần được vỗ
về, nghe lời
ru, nằm trong
nôi là vỏ cây,
cần
kiêng
khem
gió
mưa,
biết
“mở 
mắt”
đón tia nắng
hồng.
- như em bé
chập chững
+ ẩn dụ
chuyển đổi
cảm giác
(nghe màu
xanh)
+ hoán dụ
(nghe màu
xanh là chỉ
cái cây)
+ nhân hóa

7

(bập bẹ).
=> Câu thơ
có nhiều biện
pháp tu từ...
làm cho bài
trở nên đa
nghĩa,gợi
cảm

B1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi 3,4, yêu cầu HS
thảo luận theo cặp đôi:
? Theo em, những dòng thơ như
“Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm
mở mắt” thể hiện mối quan hệ
như thế nào giữa hạt mầm và
nhân vật đang “ghé tai nghe rõ”?
? Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể
hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả
dành cho những mầm cây. Hãy
cho biết đó là tình cảm gì?
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận theo
nhóm đôi.
- GV quan sát, hướng dẫn HS hoạt
động.
B3.Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
B4.Kết luận/ Nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức : Từ
ngữ, hình ảnh trong thơ... thể hiện
cảm xúc của tác giả.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối
và trả lời các câu hỏi:
+ Nhận xét về cách gieo vần, nhịp
thơ của cả bài thơ và đặc biệt là
khổ cuối và cho biết tác dụng của
nó đối với việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý nhịp thơ

3.3. Tình cảm của tác giả với hạt mầm
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên
nhiên và nhà thơ.
=> Tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành
cho mầm cây: yêu thương, trìu mến,
nâng niu.

3.4. Cách ngắt nhịp, gieo vần trong bài
thơ
- Tác giả gieo vần chân là chủ yếu
- Nhịp thơ 2/2 dễ thuộc, dễ nhớ, đều
đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp
điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa
thể hiện cảm xúc yêu thương trìu mến
của tác giả.
- Khổ cuối
“Rằng/ các bạn ơi”

8

thông thường của thơ bốn chữ là
nhịp 2/2).
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn
B3.Báo cáo kq
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
B4.Kết luận/ Nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức .
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn
cùng bàn:
+ Chủ đề và thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc là
gì ?
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm trả lời và chia sẻ
với bạn cùng bàn.
- GV hướng dẫn
B3.Báo cáo kq
- HS trình bày kết quả mà bạn vừa
chia sẻ với em trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe.
GV quan sát, lắng nghe, uốn nắn
B4.Kết luận/ Nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức
B1.Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời :
Đặc điểm thơ 4 chữ thể hiện qua
các yếu tố nào trong bài thơ ?
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn
B3.Báo cáo kq
- GV mời HS trình bày câu trả lời
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe
B4.Kết luận/ Nhận định
- HS nhận xét.GV đgiá, chốt kiến
thức về thể loại thơ 4 chữ.

=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ
bốn chữ (vốn là nhịp 2/2)
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên
nhiên đối với con người.

3.5. Chủ đề – thông điệp
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu
thương, trân trọng những mầm xanh
thiên nhiên.
- Thông điệp:
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
để biết trân trọng, yêu thương, nâng
niu sự sống ngay từ khi sự sống mới là
những mầm non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,
đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
mầm góp màu xanh cho đất trời.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng
như những mầm cây, cũng phát triển từ
bé đến lớn, góp phần xây dựng cuộc
sống tươi đẹp

4. Khái quát về đặc trưng thể loại thơ
bốn chữ và cách đọc

9

C.LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: khắc sâu lại kiến thức về thể thơ 4 chữ cho hs.
b.Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư
duy.
c. Sản phẩm học tập:  sơ đồ tư duy về thể thơ 4 chữ.
d.Tổ chức thực hiện:
B1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của
cây bằng sơ đồ tư duy.
- B2.Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ. GV hướng dẫn, hỗ trợ
B3.Báo cáo kết quả thực hiện nv
- HS có thể tiếp tục hoàn thiện sản phẩm tại nhà và nộp sp
B4. Kết luận/ Nhận định
- GV nhận xét, đánh giá cho điểm.
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để có cách ứng xử tốt với thiên nhiên.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi 8/SGK ( cho về nhà)
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d.. Tổ chức thực hiện:
B1.Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một
con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
B2.Thực hiện nhiệm vụ
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/
khi được mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt
hủi, v.v…, ước nguyện và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
- HS thực hiện ở nhà
B3.Báo cáo kết quả
+ GV kiểm tra vở ghi của HS
+ HS : Đoạn văn viết đúng hình thức, khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng
ngôi thứ nhất.
B4. Kết luận/ Nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương những HS làm tốt.
.

10

Ngày soạn : 3/9/2024
Tiết 3 Văn bản 2. SANG THU
Hoạt động 1: Xác định vấn đề

Hữu Thỉnh

1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong
năm
2. Nội dung:
GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá, chốt ý kết nối với
văn bản.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi:
? Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo và thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV bắt dẫn vào bài:
Thiên nhiên đất trời Việt nam có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa
có những vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, thi sĩ Xuân Quỳnh
đã có sáng tác rất hay về mùa thu.
Cuối trời mây trắng bay
Lá vàng thưa thớt quá
Phải chăng lá về rừng
Mùa thu đi cùng lá
Mùa thu ra biển cả
Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm
nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu”
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới:
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản thơ
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ của bài Sang thu.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình
cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của bài Sang thu..
- Thấy được sự cảm nhận thực sự tinh tế cùng việc quan sát vô cùng tỉ mỉ của
tác giả về sự biến chuyển của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó thấy được
tình yêu thiết tha với thiên nhiên của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc.
- Biết cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, yêu thiên nhiên.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV,
- HS làm việc cá nhân, , cặp đôi, nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

11

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
NV1
I.Chuẩn bị đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu câu hỏi :
Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về
thiên nhiên vào thời khắc giao mùa?
- HS lắng nghe, tiếp nhận
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ, tìm câu trả
lời
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

NV2: Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu
hỏi tưởng tượng, theo dõi
+ Trình bày dự án về tác giả, tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản
phẩm
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- HS biết cách đọc diễn cảm
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Hữu Thỉnh (sinh năm 1942) tên thật
là Nguyễn Hữu Thỉnh bút danh là
Vũ Hữu.
- Quê quán: Quê ở Tam Dương, Vĩnh
Phúc.
- Phong cách nghệ thuật: Ông là
người viết nhiều, viết hay về con
người và cuộc sống ở nông thôn. Thơ
ông giản dị nhưng vô cùng tinh tế và
sâu sắc.
b. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ ra đời gần
cuối năm 1977 khi đất nước mới
thống nhất hòa bình.
- Bố cục (3 phần)
+ Khổ 1: Cảm nhận về thiên nhiên
lúc giao mùa, tín hiệu báo thu về.
+ Khổ 2: Cảm nhận về quang cảnh

12

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Gv cho hđ cặp đôi
Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời
điểm nào? Dựa vào đâu mà em biết
được điều đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, ghi câu trả lời cá nhân
sau đó trao đổi với bạn
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS đại diện báo cáo sản phẩm, hs
khác nhận xét, bổ sung, phản biện
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cách miêu tả chuyển động của thiên
nhiên
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm
vụ:( câu 2- sgk)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG
KHOẢNH KHẮC GIAO MÙA
Nội dung câu hỏi
Dự kiến sản
phẩm
Từ ngữ ,tín hiệu
báo thu sang
Những hình ảnh
miêu tả những

trời đất lúc vào thu.
+ Khổ 3: Những biến chuyển âm
thầm của tạo vật và suy ngẫm về cuộc
đời người lúc chớm thu
- Thể loại: thơ năm chữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1.Từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp
thiên nhiên trong khoảnh khắc giao
mùa
- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào
khoảnh khắc giao mùa giữa mùa hạ
sang mùa thu.
Dấu hiệu nhận biết:
- Nhan đề: Sang thu nói được thời
điểm và khung cảnh nhà thơ khắc họa
trong bài thơ. Sang thu là sự chuyển
giao của đất trời từ hạ sang thu và
cũng là sự biến chuyển của lòng
người.

Khổ 1:
- Tín hiệu báo thu sang :
+ Hương ổi:
+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh
đủ để dậy cảm xúc trong ta khiến ta
có cảm thấy lâng lâng, dễ chịu trước
khoảnh khắc giao mùa
+ Sương chùng chình qua ngõ ->
những hạt sương thu mềm mại, ươn
ướt giăng màn qua ngõ
- Nghệ thuật:
+ Từ láy tượng hình: chùng chình ->
cố ý chậm lại
+ Nhân hóa: sương chùng chình ->
Sương giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển
động chầm chậm nơi đường thôn ngõ
xóm, ngập ngừng, lưu luyến, bịn rịn
như có tâm hồn.
.

13

 => Cảm xúc ngỡ ngàng, bâng
chuyển động của
khuâng của nhà thơ trước sự
thiên nhiên ?
biến chuyển nhịp nhàng của
Cảm nhận của em
cảnh vật trong khoảnh khắc
về tâm hồn nhà
giao mùa.
thơ?
- Khổ 2 :Hình ảnh thiên nhiên
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Sông dềnh dàng
HS:
+ Chim vội vã
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
+ Đám mây mùa hạ vắt nửa mình
- HS thảo luận: 3 phút
sang thu -> ranh giới cụ thể giữa hạ
- Đại diện trình bày
và thu
GV: theo dõi và hướng dẫn học sinh
- Nghệ thuật: từ láy dềnh dàng, vội vã
trả lời
-> sự chuyển mình của thiên nhiên tạo
B3: Báo cáo sản phẩm
vật từ hạ sang thu
GV:
 Không gian và cảnh vật như
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
đang chuyển mình, điềm tĩnh bước
trình bày.
sang thu.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
Khổ 3: Hình ảnh thiên nhiên:
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm + Nắng vẫn còn nhưng đã nhạt dần
+ Mưa cũng vơi và ít dần
bạn.
+ Sấm cũng bớt bất ngờ
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc + Hàng cây cổ thụ không còn giật
mình bởi những tiếng sấm
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. 
 Thiên nhiên trong khoảnh khắc giao
- Chốt kiến thức
mùa đang biến đổi chậm dần chứ
không vội vã.
- Nghệ thuật: ẩn dụ
+ Sấm: chỉ cái bất thường của ngoại
cảnh
+ Hàng cây đứng tuổi: những con
người lớn tuổi, từng trải.
 Hai câu thơ cuối không còn
chỉ tả cảnh sang thu mà đã
chất chứa suy nghiệm về
con người và cuộc đời

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Chia cặp và yêu cầu hs thực hiện các

2.Cách ngắt nhịp , gieo vần
+ Nhịp thơ có sự thay đổi (3/2 -> 2/3)
-> tình cảm, cảm xúc của tác giả

14

nhiệm vụ:
Câu 3-sgk: Cách ngắt nhịp,và gieo vần
trong bài thơ có tác dụng như nào
trong việc thể hiệnnội dung VB ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo cặp và ghi kết quả
ra giấy (5p)
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một số em trả lời
- HS theo dõi và nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định của GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và nội
dung của các nhóm

+ Vần thơ
3. Chủ đề, thông điệp
- Chủ đề: Qua việc miêu tả sự chuyển
mình của đất trời từ cuối mùa hạ sang
thu, bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế
của tác giả thiên nhiên, những suy
ngẫm về bước đi của thời gian
- Thông điệp của tác giả muốn gửi
gắm: Cần biết lắng nghe, cảm nhận
thiên nhiên bằng tất cả các giác
quan để đón nhận những món quà
vô giá thiên nhiên

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS hoạt động cặp đôi
? Theo em chủ đề của bài Sang thu là
gì? Qua bài thơ này, tác giả muốn gửi
thông điệp gì đến người đọc?
-

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Hoạt động cá nhân, thảo luận
nhóm đôi
GV quan sát nhắc nhở ,hỗ trợ HS
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có)
GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
B4: Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét quá trình làm việc của
học sinh
Chốt kiến thức
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV cho HS hoạt động nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TỔNG KẾT
Những đặc điểm Thể hiện trong
của thể thơ năm
bài thơ.
chữ

4. Khái quát đặc trưng thể loại thơ
5 chữ
- Mỗi dòng 5 chữ
Nhịp 2/3; 3/2
- Hình ảnh góp phần thể hiện cảm xúc
- Vần
- Chủ đề
- thông điệp

15

-

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:Hoạt động cá nhân, thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập
GV hướng dẫn, gợi ý cho HS làm
B3: Báo cáo kq
HS trả lời, HS các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có)
GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
B4: Nhận xét, đánh giá:
Nhận xét quá trình làm việc của
học sinh. GV Chốt kiến thức về TL
3.Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Khắc sâu lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv cho HS trả lời câu 6 – sgk/16
Tổ chức thực hiện:
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Em hiểu nhan đề Sang thu có ý nghĩa gì? Nếu thay nhan đề bằng Thu hoặc
Mùa thu có phù hợp với nội dung của bài thơ hay không? Vì sao
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV : hướng dẫn HS hoạt động
- HS thảo luận tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: nhan đề thể hiện được khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu. Nhan đề này
còn bộc lộ những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển mình của đất
trời trong khoảnh sang thu.  → Ta không thể thay nhan đề Sang thu được đổi
thành Thu hay Mùa thu bởi toàn bộ bài thơ này tập trung miêu tả khoảnh khắc
đất trời chuyển mình từ hè sang thu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm câu 6,7 – sgk/16.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ *Hs có thể chọn từ ngữ theo cảm nhận mà
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
bản thân yêu thích nhất.
Ví dụ:
? Chọn một từ ngữ trong bài - Từ: Vắt. Từ “vắt” chỉ trạng thái lơ lửng
thơ mà em cho là hay nhất. Viết của đám mây như một cây cầu bắc ngang
ít nhất một câu để giải thích mùa hạ để bước đến cánh cửa của mùa thu.

16

cho sự lựa chọn của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5
hs trình bày ản phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung,
phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung, chốt lại kiến thức
Ngày soạn: 4/9

Nửa mình như vẫn giữ lại chút hương vị của
mùa hạ nhưng nửa còn lại đã rướn mình hòa
vào trời thu. Dải lụa mây phất phơ trong sự
cao ngần của nền trời ấy là “tín vật” đẹp đẽ
trong khoảnh khắc chuyển giao từ mùa hạ
sang thu trước sự chứng kiến của thiên
nhiên đất trời và lòng người. 
- Từ: Phả. Từ “phả” là một động từ có sắc
thái mạnh dùng để diễn tả sự chủ động như
đã đợi sẵn để được lan tỏa trong không gian
của hương ổi.

Tiết 4 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VB : ÔNG MỘT - Vũ Hùng -

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cá voi được gọi là cá Ông. Hổ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
được gọi là Ông Hổ. Rùa được gọi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
là Cụ Rùa. Rắn hổ mây được gọi là
Em hãy kể tên các con vật được gọi với Ông mây...
thái độ tôn kính? Tại sao lại có cách gọi - VD: Cây khế...
như vậy?
Kể tên những câu chuyện có con vật báo
ơn người giúp đỡ mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.

17

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Biết cách đọc văn bản truyện
- Hiểu về mối quan hệ gắn bó, khăng khít như tình cảm ruột thịt giữa con người
với các con vật trong thế giới tự nhiên.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lời của cây, Sang thu để hiểu hơn về chủ điểm
Tiếng nói vạn vật
- Yêu và bảo vệ các loài vật.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
Tổ chức thực hiện
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú
thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
+ Xác định thể loại VB ?
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

Sản phẩm
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
độ đọc
2.Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: tự sự
kết hợp miêu tả, biểu cảm

NV1: Tìm hiểu tình cảm của con voi
II. Suy ngẫm và phản hồi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Tình cảm của con voi
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp - Chi tiết thể hiện tình cảm của con

18

thành nhóm 4-6 Hs, thảo luận theo phiếu
học tập số 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

voi với Đê đốc Lê Trực: 
+ Khi rời xa căn cứ, rời xa Đê
đốc: nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng
buồn thiu, bỏ ăn, không đụng đến
một ngọn mía, một sợi cỏ…
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con
voi với người quản tượng: 
+ Khi còn chung sống: giúp người
quản tượng phá rẫy, kéo gỗ
+ Khi rời làng vào rừng: hàng
năm, khi sang thu nó lại xuống
làng; nó rống gọi rộn ràng từ xa;
con voi theo người quản tượng về
mái nhà cũ, quỳ ở giữa sân; lưu lại
nhà vài hôm và giúp đủ việc cho
người quản tượng…
+ Khi biết người quản tượng mất:
nó quỳ xuống giữa sân, rống gọi
rền rĩ mãi…; con voi lồng chạy
vào nhà; nó hít hơi cái giường cũ
của người quản tượng rồi buồn bã
đu ra; chạy khắp làng tìm chủ;
không ăn mía và lồng chạy như
voi hoang…
+ Sau khi người quan tượng mất:
mấy năm con voi mới xuống làng
một lần; nó lặng lẽ, tha thẩn đi
trong sân; vừa tung vòi hít ngửi
khắp chỗ vừa khe khẽ rền rĩ rồi âm
thầm bỏ đi…
→ Tất cả những chi tiết ấy đã thể
hiện tình cảm vô cùng chân thành
và sâu sắc của con voi dành cho
hai người chủ nhân của mình: đó
là tình cảm yêu thương, tôn trọng,
gắn bó như giữa những người thân
dành cho nhau. 
NV2: Tìm hiểu cách cư xử của người 2. Cách cư xử của người quản
quản tượng và dân làng
tượng và dân làng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Khi còn sống chung: Người quản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
tượng rất quan tâm, chăm chút cho
Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi con voi: hiểu lòng con voi buồn vì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
điều gì; quyết định thả nó về rừng;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chăm cho nó ăn để có sức khoẻ về
hiện nhiệm vụ
rừng

19

- HS thảo luận
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV3: Hướng dẫn Hs chia sẻ bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử của bản thân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Đoạn trích Ông Một giúp em hiểu gì về
mối quan hệ giữa con người với thế giới tự
nhiên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Khi con voi về rừng:
+ Dâng làng: háo hức c...
 
Gửi ý kiến