Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Minh
Ngày gửi: 08h:45' 03-11-2024
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
A. Buổi sáng
1. Hoạt động trải nghiệm.

Thứ Hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024

Sinh hoạt dưới cờ:
Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
- Chăm học, chăm làm: có tinh thần học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao
trong quá trình học tập trên lớp và ở nhà.
II. Đồ dùng học tập
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. .
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của gv
a. Mục tiêu:
- HS tham gia phát động tổ chức sự kiện về
truyền thống tôn sư trọng đạo của nhà trường.

- HS mỗi khối lớp nhận nhiệm vụ tổ chức các
hoạt động hướng tới ngày Nhà giáo Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS tham gia phát động tổ
chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo
của nhà trường.

+ Phát động: Chuẩn bị nội dung bài phát động.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV yêu cầu mỗi khối lớp nhận nhiệm vụ tổ
chức các hoạt động hướng tới ngày Nhà giáo
Việt Nam 20-11.
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến
về nội quy...
2. Toán

- HS tham gia chuẩn bị theo sự phân
công của GV.

- HS lắng nghe.
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng,
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…

Bài 19. Phép cộng số thập phân - Tiết 2.
Tiết 2

I. Yêu cầu cần đạt.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.

3. Tiếng Việt.
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong
nửa đầu học kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và
hiểu ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ

đã quen biết nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê
hương, mong muốn lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng viết đoạn văn.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ,
bài thơ cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn
bản đọc trong SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a.Mục tiêu: + Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết học.
+ Ôn tập những bài thơ đã được học thuộc ở nửa đầu học kì I.
b.Cách tiến hành
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì, - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ
sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng biến luật chơi.
ngang những câu thơ tiếp theo cho đến khi
hết bài thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua
bài thơ khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài - Học sinh tham gia chơi.
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa
tươi, Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên - Học sinh lắng nghe.
dương.
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học
- GV giới thiệu bài mới
tập.
B. Hoạt động luyện tập – thực hành (18 - 20 phút)
a. Mục tiêu: + Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Tìm được các từ đồng nghĩa với từ mơ ước trong đoạn văn.
b. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc
bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong
các văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản

ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì
I: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi,
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra
được một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ
năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của
khoảng 20% số HS trong lớp.)
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết
phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra
lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự
đọc thầm bài văn Tình bạn và thực hiện
các BT trong SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và
học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa
bài tập.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn
(1 lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài
tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các
nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
- GV chốt kết quả đúng:
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong
hoàn cảnh nào?

- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và
TLCH đọc hiểu.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện
và kiểm tra lại.
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
hướng dẫn.

- HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1
lượt).
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.

+ Hai bạn quen nhau qua mục “Góc
sáng tạo” của báo Thiếu niên Tiền
phong vào năm trước, khi cả hai đều
tham gia thi ý tưởng về chủ đề “Em
yêu môi trường quê em”.
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn thăm quê An là lần đầu tiên Nam thấy

có gì đặc biệt?
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.

biển.
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên
sẽ góp sức xây dựng và bảo vệ quê
hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ:
ước muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,
…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.

C. Hoạt động vận dụng. (1 -2 phút)
- Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến và bảo
vệ ý kiến của mình.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như
thế? Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm
thực hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão
huyền, không thực tế.
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.

4 . Tiếng Việt.
Ôn tập giữ học kì 1 - Tiết 2.
I. Yêu cầu cần đạt
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc
độ 90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong
nửa đầu học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình
và các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái trước tiết
học kết hợp kiến thức cũ.
b. Cách tiến hành:
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp
một người qua mô tả”.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả
đặc điểm ngoại hình, tính cách, hoạt
động, … của một người mà giáo viên đưa
ra (VD: giáo viên, bộ đội, công nhân, …).
Nhiệm vụ của các bạn còn lại là đoán
xem người đó làm công việc gì. Ai có
nhiều kết quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ
nhận được một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên
dương. Nếu còn thời gian, có thể cho một
vài HS nói về nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới

- Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật
chơi.

- Học sinh tham gia trò chơi.
- Học sinh lắng nghe. HS nói về nghề nghiệp
mà em thích.

B. Hoạt động hình thành kiến thức
a.Mục tiêu:
+ Đọc đúng, trôi chảy và đảm bảo tốc độ bài đọc.
+ Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, nắm được nội dung bài.
+ Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
b. Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc - Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc lại bài GV.
viết của mình (bài văn tả người) và các
nhận xét của GV; dự kiến việc hoàn thiện
bài viết.

2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của
cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen
ngợi sự tiến bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS
trong lớp thường mắc (về cấu tạo, nội
dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2
bài viết hay của HS trong lớp để cả lớp
nghe và học hỏi bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu
biểu để rút kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và
nội dung bài văn, về cách dùng từ, đặt
câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp
án phù hợp nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình

- HS tham gia sửa lỗi.

- HS xem bài viết và sửa các lỗi đã được GV
chỉ ra trong bài viết; có thể viết lại một đoạn
văn (sắp xếp lại ý, sửa cách diễn đạt, thay
thế từ ngữ,...) để bài viết hay hơn.
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết.
- HS báo cáo kết quả chữa bài. HS khác nêu
ý kiến; tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần).

2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc
sửa lỗi
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa
bài, HS khác nêu ý kiến;
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp
tục hoàn thiện bài viết (nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
C. Hoạt động vận d
a. Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến.
b. Cách tiến hành
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết?
Em thích làm nghề nào nhất? Vì sao?
D. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.

- HS chia sẻ cá nhân.
- HS lắng nghe.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.

A. Buổi chiều
1. Khoa học

Bài 9: Mạch điện đơn giản. Vật dẫn điện và vật cách điện Tiết 1.

I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc
và bóng đèn.
- Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình
huống thường gặp.
- Đề xuất được cách làm TN để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách làm TN.
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm
việc nhóm..
II. Đồ dùng dạy học
- GV: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận
của đèn pin.
+ Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây đồng,...),
một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, quạt,...).
+ Phiếu học tập (ở Phụ lục).
- HS: Bút dạ..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động mở đầu (5 phút)

Mục tiêu: Kết nối được kiến thức HS
đã biết với nội dung kiến thức của
bài, tạo hứng thú học tập.
Cách tiến hành:
–
GV nêu tình huống: Các em
hãy tưởng tượng rằng chúng ta đang
đi dã ngoại vào buổi tối và bất ngờ
gặp sự cố mất điện. Bóng tối bao
trùm xung quanh và chúng ta không
thể nhìn thấy gì. Các em sẽ sử dụng
đồ vật gì để giúp soi sáng đường đi?
–
GV: Vậy đèn pin có cấu tạo
như thế nào? Vì sao bóng đèn pin có
thể phát sáng?
–
GV đặt vấn đề: Bên trong đèn
pin có những bộ phận nào? Vì sao
đèn pin phát sáng?
–
GV giới thiệu bài. Ghi bảng.
Hoạt dộng hình thành kiến thức
mới (15 phút)
1. Mạch điện thắp sáng đơn giản
– GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung
thông tin và thực hiện nhiệm vụ học
tập:
+ Chỉ cực dương và cực âm trên pin.
+ Điền vào sơ đồ câm cấu tạo bên
trong của đèn pin (GV có thể tổ
chức thành trò chơi ghép thẻ chữ
với tên bộ phận của đèn pin vào sơ
đồ câm cấu tạo bên trong của đèn
pin).

HS suy nghĩ và nêu cách giải quyết
tình huống: Sử dụng đèn pin để soi sáng
đường đi.
–
HS nghe, ghi tên bài.
–

– Cá nhân HS đọc thông tin và thực hiện
nhiệm vụ:
+ Chỉ cực âm, cực dương của pin trên hình
1a.
+ HS ghép thẻ chữ tên bộ phận của đèn
pin vào sơ đồ cấu tạo bên trong của đèn
pin.

GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo –
Một số HS mô tả cấu tạo bên trong
của đèn pin sau khi đã hoàn thành
của đèn pin.
sơ đồ. Lưu ý HS các mũi tên chỉ
–
HS quan sát đèn pin và mô tả.
chiều dòng điện chạy trong mạch
–
HS làm việc theo nhóm:
điện ở đèn pin.
+ Mạch điện thắp sáng đơn giản ở hình 3
–
GV tổ chức cho HS quan sát
gồm các bộ phận: pin, bóng đèn điện,
cấu tạo bên trong của một chiếc đèn công tắc (khoá K) và dây dẫn điện.
pin (vật thật) và yêu cầu HS chỉ tên + Ở mạch điện hình 3a, khoá K đóng. Ở
các bộ phận).
mạch điện hình 3b, khoá K mở.
Kết nối: Một mạch điện thắp sáng
+ Hoạt động của mạch điện: Khi khoá K
đơn giản cần có những bộ phận nào
đóng, dòng điện từ cực dương của pin
và hoạt động như thế nào? Dẫn dắt
chạy trong dây dẫn điện qua bóng đèn,
HS tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo.
qua khoá K tới cực âm của pin, làm đèn
HĐ 1
phát sáng. Khi khoá K mở, dòng điện
Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và hoạt không qua được khoảng trống ở khoá K
động của mạch điện thắp sáng đơn
nên bóng đèn không sáng.
giản.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức HS hoạt động theo
nhóm; yêu cầu HS:
+ Quan sát mạch điện thắp sáng đơn
giản ở hình 3 và cho biết mạch điện
đó gồm có những bộ phận nào?
+ Chỉ ra điểm khác nhau của hai
mạch điện hình 3a và 3b.
+ Chỉ trên hình 3a và 3b, mô tả cấu
tạo, hoạt động của mạch điện thắp
sáng.
–
GV tổ chức cho HS trình bày
kết quả trước lớp.
–
GV nhận xét và dẫn dắt sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động luyện tập và vận dụng (15 phút)
–

1. Vì sao ...
Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của khoá
K (công tắc).
Cách tiến hành:
–
GV nêu yêu cầu: Trong mạch
điện thắp sáng, khoá K (công tắc)
có vai trò gì?
+ Hướng dẫn HS sử dụng mạch điện
ở hoạt động khám phá, quan sát
bóng đèn khi đóng/mở khoá K để
thấy điểm khác nhau của hai mạch
điện hình 3a và 3b.
+ Vì sao đèn sáng ở mạch điện hình
3a, đèn không sáng ở mạch điện
hình 3b?
–
GV chốt: Khoá K (công tắc) là
bộ phận trong mạch điện dùng để
đóng hoặc ngắt dòng điện. Khi
đóng, mở khoá K là ta thực hiện
thao tác bật hoặc tắt thiết bị. Khoá
K dùng để bật hoặc tắt thiết bị.
2. Vì sao ...
Mục tiêu: Giải thích được mạch hở
thì đèn không sáng.
Cách tiến hành:
–
GV yêu cầu HS quan sát mạch
điện ở hình 4, nêu hiện tượng và
giải thích lí do đèn không sáng.
–
Làm thế nào để đèn sáng?

HS làm việc nhóm:
+ HS đóng/mở khoá K trong mạch điện và
quan sát hiện tượng (đèn sáng ở mạch
điện hình 3a, đèn không sáng ở mạch
điện hình 3b).
+ Khi khoá K đóng, bóng đèn phát sáng vì
mạch kín; khi khoá K mở, mạch điện có
một khoảng trống là mạch điện hở, dòng
điện không chạy qua nên đèn không sáng.
– HS lắng nghe.
–
Cá nhân HS quan sát mạch điện ở
hình 4 và nêu ý kiến: Trong mạch điện
này, dù khoá K đã đóng nhưng một đầu
dây điện không được nối với bóng đèn,
tạo thành mạch hở nên đèn không sáng.
–
Cắm chốt điện vào lỗ cắm điện trên
đế để mạch điện kín thì đèn sáng.
–

3. Nếu em bật đèn pin …
Mục tiêu: Tìm hiểu một số nguyên
nhân đèn pin không sáng và đề xuất
cách khắc phục để đèn sáng.
Cách tiến hành:
–
GV tổ cho HS làm việc theo
nhóm: Hoàn thành phiếu học tập (ở
phần Tài liệu tham khảo).
–
GV tổ chức cho HS trình bày
kết quả thảo luận – GV gợi ý để các
nhóm giao lưu:
+ Vì sao khi pin hỏng (hết pin) đèn
không sáng?
+ Vì sao dây dẫn điện bị đứt đèn
không sáng và khi dây được nối lại
đèn sáng?
+ ...
–
GV xác nhận ý kiến đúng, khen
ngợi HS.
Lưu ý: Nếu có thể, GV chuẩn bị đèn
pin với các tình huống hỏng bóng
đèn, hết pin hay dây điện bị đứt cho
HS thực hành tìm nguyên nhân và
cách khắc phục trên đồ dùng.
4. Lấy ví dụ …
Mục tiêu: Tìm được các ví dụ về
mạch điện thắp sáng đơn giản.

– HS thảo luận nhóm tìm hiểu các nguyên
nhân có thể làm đèn không sáng và đề
xuất cách khắc phục.
Lí do đèn không
Cách khắc phục
sáng
Bóng đèn hỏng Thay bóng đèn khác.
(cháy).
Pin hỏng (hết
Thay pin khác.
pin).
Dây dẫn điện nối Tìm chỗ đứt và nối lại.
pin với bóng đèn
bị đứt.

Cách tiến hành:
–
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh,
ai đúng?
+ Hướng dẫn cách chơi: hai đội, mỗi
đội 4 HS lần lượt ghi tên các ví dụ
về mạch điện thắp sáng lên bảng
trong thời gian 3 phút. Đội nào ghi
được nhiều kết quả đúng là đội
chiến thắng.
+ GV tuyên dương các đội tham gia
chơi.
–
GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo
chung của mạch điện ở các thiết bị
trên.
–
Dặn dò: GV nhắc nhở HS về
nhà ôn lại cấu tạo mạch điện thắp
sáng đơn giản và mô tả hoạt động
của mạch điện đó cho người thân
nghe.

2. Khoa học

–

Đại diện các nhóm chia sẻ trước

lớp.
HS giải thích:
+ P in là nguồn cung cấp năng lượng điện.
Nếu hết pin thì không có nguồn năng
lượng điện để cung cấp cho bóng đèn
nên đèn không sáng.
+ Nếu dây dẫn điện bị đứt, mạch hở nên
đèn không sáng. Khi dây điện được nối
lại, tạo mạch kín thì đèn sáng.
–
HS ghi lên bảng, ví dụ: đèn pin, đèn
bàn học, đèn ngủ, đèn trang trí,…
–
Một số HS mô tả cấu tạo mạch điện.

Bài 9: Mạch điện đơn giản. Vật dẫn điện và vật cách điện Tiết 2.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động mở đầu (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào
tiết học.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi Xì điện.
–
GV hướng dẫn cách chơi:
+ GV chia lớp thành hai đội để thi
đua.
+ GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và
nêu tên một đồ dùng, máy móc sử
dụng điện (ví dụ như máy sấy tóc)

–
–
–

HS lắng nghe cách chơi.
HS tham gia chơi.
HS lắng nghe, ghi vở.

rồi chỉ vào một em thuộc một trong
hai đội, em đó phải nêu được ngay
tác dụng của dòng điện trong các đồ
dùng, máy móc đó. (chẳng hạn: làm
nóng).
+ Nếu kết quả đúng thì em đó có
quyền “xì điện” một bạn thuộc đội
đối phương. Em sẽ nêu bất cứ đồ
dùng, máy móc sử dụng điện nào
thì bạn bên đội kia phải nêu được
ngay tác dụng của dòng điện trong
các đồ dùng, máy móc đó.
+ Hết thời gian chơi, đội nào nêu
được nhiều đáp án đúng hơn thì đội
đó giành chiến thắng.
– Sau trò chơi, GV dùng một đồ
dùng sử dụng điện để kết nối với
tiết học: Vỏ máy sấy tóc được làm
bằng chất liệu gì? Vì sao tay ta cầm
vào mà không bị điện giật? Chúng
ta sẽ tìm hiểu điều này ở hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút)
2. Vật dẫn điện và vật cách điện
–
GV yêu cầu cá nhân HS đọc
khung thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Những vật có đặc điểm như thế
nào thì dẫn điện? + Vật cách điện
có đặc điểm gì?
–
GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp
theo: Làm cách nào để biết một vật
dẫn điện hay cách điện?
HĐ 1
Mục tiêu: Tiến hành làm TN để xác
định được miếng bìa là vật cách điện.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu HĐ 1, đưa ra dự đoán
bóng đèn sáng hay tắt và miếng bìa

Cá nhân HS đọc thông tin và đưa ra
câu trả lời:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật dẫn
điện.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật cách điện.
–
Một số HS nhắc lại yêu cầu HĐ 1.
–
Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
+ Nêu dự đoán bóng đèn sáng hay tắt và
miếng bìa dẫn điện hay cách điện.
+ Thực hành dùng hai cái kẹp dây điện kẹp
vào hai đầu miếng bìa và đóng khoá K.
+ So sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
+ Nhóm thống nhất ý kiến.
–
Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt
động nhóm.
–

dẫn điện hay cách điện.
+ Thực hành lắp mạch điện như
hướng dẫn trong HĐ 1 để kiểm
chứng kết quả đã dự đoán.
–
Tổ chức cho các nhóm chia sẻ
kết quả trước lớp.
–
GV xác nhận ý kiến đúng.
HĐ 2
Mục tiêu: Đề xuất được cách làm
TN để xác định vật dẫn điện, vật
cách điện.
Cách tiến hành:
–
GV có thể sử dụng kĩ thuật
Bàn tay nặn bột theo 5 bước:
+ Nêu vấn đề: Làm thế nào để biết
trong các vật làm từ đồng, nhựa,
sắt, da, thiếc, cao su, thuỷ tinh,…
vật nào dẫn điện và vật nào cách
điện?
+ Tổ chức cho HS nêu suy
nghĩ, dự đoán ban đầu. + Gợi ý
HS đề xuất câu hỏi và phương
án TN.
+ Tổ chức cho HS tiến hành TN.
+ Kết luận và hợp thức hoá kiến
thức mới.
–
GV khắc sâu kiến thức bằng
cách cho HS đối chiếu lại với
những suy nghĩ, dự đoán ban đầu.
–
GV khen ngợi HS.
HĐ 3
Mục tiêu: Xác định được bộ phận
làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện
trong mạch điện thắp sáng đơn giản.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS hoạt động
theo nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Sử dụng mạch điện đã lắp như
hình 3, chỉ ra những bộ phận được
làm bằng vật dẫn điện, vật cách

–
–

đầu.

HS lắng nghe, suy nghĩ.
HS nêu những suy nghĩ, dự đoán ban

HS đề xuất câu hỏi và phương án TN.
+ Đề xuất câu hỏi, chẳng hạn:
Cao su có dẫn điện không?
Thuỷ tinh có phải là vật cách điện?
…
+ Đề xuất phương án TN.
–
Tiến hành TN.
+ Các nhóm chọn dụng cụ TN.
+ Tiến hành TN.
+ Ghi chép kết quả TN, kết
luận. - Đại diện nhóm báo
cáo.
–
HS làm việc nhóm:
+ Cá nhân HS chỉ từng bộ phận trong mạch
điện và nêu bộ phận đó được làm từ vật liệu
gì, dẫn điện hay cách điện.
+ Thảo luận để giải thích vì sao bộ phận đó
lại được làm từ vật dẫn điện, vật cách điện.
Ví dụ: Lõi dây điện được làm từ kim loại
như đồng hoặc nhôm, là vật dẫn điện để cho
dòng diện chạy qua. Vỏ dây điện được làm
từ nhựa hoặc cao su, là vật cách điện để an
toàn khi sử dụng.
–
HS chia sẻ kết quả thảo luận.
–

điện.
+ Giải thích lí do sử dụng vật dẫn
điện, vật cách điện trong từng bộ
phận đó.
–
Tổ chức cho các nhóm chia sẻ
kết quả thảo luận trước lớp.
–
GV xác nhận ý kiến đúng.
Hoạt động luyện tập và vận dụng (10 phút)
Mục tiêu: Giải thích được lí do sử
dụng vật dẫn điện, vật cách điện
trong một số đồ vật, tình huống
thường gặp.
Cách tiến hành:
–
GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm thực hiện nhiệm vụ thông qua
phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham
khảo).
Quan sát hình 7 (GV có thể cho HS
quan sát một số đồ vật thật thường
gặp như: quạt điện, bàn là, máy sấy
tóc, nồi cơm điện, ...; mỗi nhóm
quan sát một đồ dùng điện).
+ Chỉ ra những bộ phận làm bằng
vật dẫn điện, vật cách điện ở mỗi
đồ dùng.
+ Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện
hoặc vật cách điện ở mỗi bộ phận
đó?
- Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết
quả thảo luận trước lớp.
- GV xác nhận ý kiến đúng.
Tổng kết (5 phút)

HS làm việc theo nhóm:
+ Cá nhân HS quan sát các bộ phận của đồ
dùng điện, chỉ ra những bộ phận làm bằng
vật dẫn điện, vật cách điện.
+ Thảo luận nêu ý kiến giải thích vì sao lại
sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách điện ở
mỗi bộ phận đó. + Tổng hợp ý kiến ghi vào
phiếu học tập.
–
HS trình bày kết quả trước lớp.
–

Cá nhân HS trả lời.
học:
–
HS đọc thầm mục “Em có biết?”, kết
+ Mạch điện thắp sáng đơn giản có
hợp quan sát hình 8 và chia sẻ ý kiến.
những bộ phận nào?
+ Bình thường không khí cách điện.
+ Vì sao dây dẫn điện cần có vỏ và + Khi xảy ra hiện tượng sấm sét thì không
lõi? Bộ phận nào bị hỏng thì dây khí chỗ đó trở thành dẫn điện.
không dẫn điện được? Vì sao?
–
HS lắng nghe, ghi nhớ.
–

GV củng cố kiến thức của bài –

GV yêu cầu HS đọc mục
“Em có biết?” ở trang 37 SGK, kết
hợp quan sát hình ảnh tia chớp
trong hình 8 và trả lời câu hỏi:
+ Ở điều kiện thường, không khí là
vật dẫn điện hay cách điện?
+ Vì sao khi trời có hiện tượng sấm
sét thì chúng ta không nên ra
ngoài?
–
GV xác nhận ý kiến đúng và
liên hệ giáo dục HS: Để đảm bảo
an toàn, khi có hiện tượng sấm sét,
chúng ta không nên ra ngoài.
–
GV giao nhiệm vụ về nhà:
Làm một bông hoa có nhị hoa
được thắp sáng từ đèn pin và giấy
màu.
–

Phiếu học tập (dùng cho tiết 1)

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP
Nếu em bật đèn pin nhưng đèn không sáng, hãy chỉ ra các lí do có thể làm đèn
không sáng và cách khắc phục để đèn sáng.
Lí do đèn không sáng

Cách khắc phục

Phiếu học tập (dùng cho tiết 2)
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy quan sát các bộ phận của một đồ dùng sử dụng điện và cho biết mỗi
bộ phận đó được làm từ vật dẫn điện hay cách điện.
Đồ dùng
điện

Bộ phận

Chất liệu

Vật dẫn
điện

Vật cách
điện

3. Toán
Ôn luyện: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân;
- Ôn tập, củng cố cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân;
- Vận dụng kiến thức về cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân đã học vào
giải quyết tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập,
làm bài tập củng cố.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Ôn tập và củng cố cách viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân.
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải
quyết một số tính huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc..
II. Phương pháp và thiết bị dạy học:
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn
đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…)
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a. Yêu cầu cần đạt:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi trước khi

vào bài ôn tập.
- Giúp HS nhớ lại kiến thức đã học trên lớp.
b. Cách thức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố gì, đố
gì”
+ Mục đích: Củng cố kĩ năng viết các số đo
đại lượng dưới dạng số thập phân.
+ Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số câu hỏi về
chủ đề số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân.
+ Thời gian: 3 – 4 phút.
+ Luật chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng
nghe và giành quyền trả lời. Ai trả lời nhanh
nhất, chính xác nhất là người chiến thắng.
+ GV: “Đố bạn, đố bạn”
+ HS: “Đố gì, đố gì?”
+ GV: “1 m2 30 dm2 bằng bao nhiêu mét
vuông?”
+ HS: “...”
+ GV: “1 kg 350 g bằng bao nhiêu gam?”
+ HS: “...”
.....
- GV nhận xét, tuyên dương, sau đó dẫn dắt
vào bài ôn tập.
B. Hoạt động củng cố lý thuyết
a. Yêu cầu cần đạt:
Ôn tập và củng cố cách viết các số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân.
b. Cách thức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi:
Bài toán: Bác Tư có một khu đất, bác đã sử
dụng 15,6 m2 đất để trồng hoa, 35 m2 50 dm2
để trồng rau.
- GV nêu câu hỏi:
+ HS 1: Bác Tư đã dùng bao nhiêu mét
vuông đất để trồng rau?
+ HS 2: Diện tích đất trồng rau ít hơn diện
tích đất trồng hoa đúng hay sai?
- GV nhận xét, tuyên dương HS nhớ kiến
thức.
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung làm bài

- HS chú ý lắng nghe, quan sát và thực
hiện yêu cầu của GV.

- HS trả lời:
+ HS 1:
Ta có:
35 m2 50 dm2 =

m2 = 35,5 m2

Bác Tư đã dùng 35,5 m2 đất để trồng
rau.
+ HS 1:
Diện tích đất trồng rau ít hơn diện tích
đất trồng hoa là sai.
Vì 35,5 m2 > 15,6 m2

tập.
C. Hoạt động luyện tập
a. Yêu cầu cần đạt: Ôn tập và củng cố cách
viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập
phân và giải quyết một số bài toán thực tế
liên quan.
b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên
bảng để HS theo dõi và thực hiện:
Bài tập 1: Tìm số thập phân thích hợp
a) 8 dm 4 cm = ... dm;
b) 1 cm 6 mm = ... mm;
c) 12 tạ 5 kg = ... tạ;
d) 7 kg 50 g = ... kg;
e) 16 dm2 5 cm2 = ... dm2;
g) 1 m2 9 dm2 = ... m2.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá nhân.
- GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS 2
câu.
- GV mời HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV chốt đáp án.
Bài tập 2:
a) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
có đơn vị đơn là tấn.
25 tạ; 7 tấn 12 yến; 6 kg; 55 yến.
b) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
có đơn vị đo là mét.
36 cm; 15 dm; 4 m 32 cm; 12 m 6 dm.
c) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
có đơn vị đo là mét vuông.
15 cm2; 2 dm2; 9 m2 7 dm2; 25m2 6 cm2.
- GV cho HS làm bài cá nhân.
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày, mỗi bạn 1
câu.
- HS còn lại quan sát, nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng.

Đáp án bài 1:
a) 8 dm 4 cm = 8,4 dm;
b) 1 cm 6 mm = 1,6 mm;
c) 12 tạ 5 kg = 12,05 tạ;
d) 7 kg 50 g = 7,05 kg;
e) 16 dm2 5 cm2 = 16,05 dm2;
g) 1 m2 9 dm2 = 1,09 m2.
- HS đối chiếu kết quả, sửa bài.

Đáp án bài 2:
a) Ta có:
25 tạ =

tấn = 2,5 tấn.

7 tấn 1...
 
Gửi ý kiến