Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 09h:23' 04-10-2024
Dung lượng: 129.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy

BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
( 13 tiết)

I. MỤC TIÊU CHUNG
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong
sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu
cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
TIẾT 1,2,3

: VĂN BẢN 1. LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)
Thời gian thực hiện: 3 tiết

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
1

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
2. Phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
nhiệm với đất nước
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, máy tính, máy chiếu
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
b. Nội dung: Trò chơi “Ô chữ bí mật”:
Ô chữ hàng ngang
Ô 1: Quân Nguyên xâm lược hai lần, Viết ngay Hịch tướng sĩ khuyên răn mọi người,
Lời thần khẳng khái cùng vua, Chém đầu thần trước đã, rồi sau hãy hàng - Là ai?
(Trần Hưng Đạo)
Ô 2: Thi nhân nổi loạn họ Cao? (Cao Bá Quát)
Ô 3: Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa ? (Hàm Nghi)
Ô 4: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ ? (Đinh Bộ Lĩnh)
Ô 5: Núi nào ngự trị Sơn Tinh ? ( Tản Viên)
Ô 6: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước cổ đại nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt
Nam hiện nay? (Văn Lang)
Ô 7: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày ? (Phan Bội Châu)
Ô chữ hàng dọc: Hoài Văn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
Văn)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
- GV chiếu câu đố trên màn hình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia đoán các ô chữ hàng ngang, hàng dọc; nêu những hiểu biết về người
anh hùng Trần Quốc Toản
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh hùng
Trần Quốc Toản
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước của chúng ta được xây
dựng và gìn giữ qua rất nhiều thế hệ, có rất nhiều những nhân tài hào kiệt đã tham
gia vào công cuộc ấy. Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu 1 số kiến thức về truyện
lịch sử và tìm hiểu về một anh hùng trẻ tuổi – Trần Quốc Toản để hiểu rõ hơn về
những phẩm chất tốt đẹp của ông.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu khái quát chủ đề bài học, nắm được khái niệm của truyện
lịch sử, chủ đề của tác phẩm văn học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Tri thức ngữ văn
- GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn SGK tr…..
1) Khái niệm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM
hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời
HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN
kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định.
TRUYỆN LỊCH SỬ
2) Đặc điểm
Khái niệm
TRUYỆN LỊCH SỬ
Bối cảnh
Khái niệm
Cốt truyện
Bối cảnh
Đặc
Nhân vật
Cốt truyện
điểm
Hình thức
Đặc
Nhân vật
Ngôn ngữ
điểm
Hình thức
Ngôn ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm,
thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu
bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận
xét, bổ sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét,
đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến
thức, chuyển giao nhiệm vụ mới.

Khái niệm
Bối
cảnh

Cốt
truyện
D Nhân
Dặc vật
điểm

Hình
thức
Ngôn
ngữ

TRUYỆN LỊCH SỬ
Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện,
nhân vật ở một thời kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định.
Là tình hình chính trị của đất nước, là khung cảnh sinh
hoạt của con người... ở thời kỳ lịch sử mà câu chuyện xảy ra.
Bối cảnh này được tạo nên nhờ những hiểu biết về lịch
sử kết hợp với khả năng hư cấu, tưởng tượng và cách miêu tả
sinh động của các nhà văn. Cũng chính điều này đã khiến cho
buổi cảnh của một thời đại trong quá khứ trở nên sống động,
chân thực như đang diễn ra.
Cốt truyện trong truyện lịch sử sẽ dựa trên hệ thống các
sự kiện liên quan đến lịch sử dân tộc đã xảy ra. Từ đó nhà văn
sẽ tái tạo, hư cấu và sắp xếp chúng theo ý đồ nghệ thuật của
mình để thể hiện chủ đề, tư tưởng nào đó.
Có thể là những nhân vật lấy nguyên mẫu từ các nhân vật lịch
sử, cũng có thể do tác giả hư cấu, sáng tạo nên. Nhân vật chính
thường là các nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh
nhân...Tuy vậy, lựa chọn nhân vật nào, xây dựng tính cách nhân
vật ra sao lại phụ thuộc vào ý đồ nghệ thuật của nhà văn, thể hiện
cái nhìn và cách lý giải riêng của nhà văn về lịch sử. Nhân vật
cũng được đặt trong nhiều vai trò, nhiều mối quan hệ khác
nhau.
Truyện lịch sử có thể viết bằng văn xuôi hoặc văn vần, truyện
ngắn hoặc tiểu thuyết.
Vì cần tái hiện bối cảnh cụ thể của một thời đại đã qua nên
ngôn ngữ tác phẩm thường mang đậm sắc thái lịch sử. Sắc
thái này thể hiện qua các từ ngữ miêu tả sự vật, nhân vật, qua lời
người kể chuyện và lời nói của các nhân vật.

Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
4

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
+ tìm hiểu chú thích, tìm bố cục VB
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.

II. Đọc,tìm hiểu chung văn bản
1. Đọc văn bản.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
- Quê quán: Hà Nội
- Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử,
có đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu thuyết
và kịch
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long
Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư (1944),
Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ vàng
(1960), Sống măi với thủ đô (1961),…
b. Tác phẩm
*. Xuất xứ
- Xuất bản năm 1960
- Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá
cờ thêu sáu chữ vàng.
*. Thể loại: Truyện lịch sử
*. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
*. Ý nghĩa nhan đề:
Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về
người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản.
Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm bia
chói lóa lý tưởng cách mạng, tấm lòng nồng
nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó giúp lớp
lớp thế hệ mầm non tương lai dựa vào. Tác
giả còn khẳng định tác phẩm như một thiên
truyện giáo dục, nâng cao ý thức của trẻ thơ
về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi đắp
thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu thương
đất nước cho các em nhỏ.
*. Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”:
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một
quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc

5

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
Toản sau khi được vua ban cam quý
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập:
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
1/ Hội nghị diễn ra ở đâu? ………
Không gian xung quanh ………
nơi đó có gì đặc biệt?
……
2. Quang cảnh nơi diễn ra
hội nghị có những ai?
Thái độ và hành động của
họ như thế nào?

………
………
………
…..

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. khám phá văn bản
1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
- Thời gian: tháng 11/1282
- Hoàn cảnh đất nước:
+ Quân Nguyên định mượn đường nước ta
để đánh Chiêm Thành.
+ Vua mời các vương hầu tìm kế sách ứng
phó.
- Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng, bứt
rứt muốn được tham gia bàn việc nước.
=> Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ
của nhân vật, tác giả đã thành công trong
việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than
vào ngày diễn ra sự kiện.

Nhân vật “ta” đang đứng ở ………
đâu? Nhân vật này đang ………
có thái độ, cảm xúc như ………
thế nào?
…..
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
6

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của
học tập
Trần Quốc Toản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
trả lời câu hỏi:
* Khi đứng trên bến Bình Than:
+ Em có nhận xét gì trước hành động - Hành động:
và thái độ của Trần Quốc Toản khi + “đứng thẫn thờ”
yết kiến vua?
+ “mắt giương to đến rách”
+ Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản + “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”, “muốn
là một người như thế nào?
xô mấy người lính”, “muốn thét to”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Suy nghĩ:
tập
+ “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh”
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại”
trả lời.
+ “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gần gũi quan gia chẳng hỏi một lời”
và thảo luận hoạt động và thảo luận => Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng =>
- GV mời một số HS trình bày trước xô ngã lính để xuống bến
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ *Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến:
sung.
- Lời nói: đe dọa, cương quyết “không buông
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ra, ta chém”.
nhiệm vụ học tập
- Hành động: “tuốt gươm”, “trừng mắt”,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến “mặt đỏ bừng”, “vung gươm múa tít”, “giằng
thức.
co với đám quân lính”
=> dũng cảm, cương quyết, kiên định, một
mực muốn yết kiến vua.
*Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương:
- Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng phắt
dậy”, “mắt long lên”
- Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ
lập trường.
- Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến chủ
hòa.
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
- Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu
vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả cam, tạ ơn
vua,…
- Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin quan
gia cho đánh, cho giặc mượn đường là mất
nước.'
=> Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được khuôn
7

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
phép khi yết kiến vua
=> Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Tình huống lúc đó:
+ Đứng giữa tình và lý:
Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua ->
phải chịu tội
Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước việc
dân -> đáng khen ngợi
- Cách vua giải quyết:
Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
+ Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản
tham dự hội nghị
+ Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ tinh
thần vì nước vì dân
Nhiệm vụ 3:
=> Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh minh,
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ đức độ, trọng người tài
học tập
3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
- GV yêu cầu HS tìm hiểu, trả lời câu - Hành động:
hỏi:
+ “lủi thủi bước lên bờ”
+ Em có nhận xét gì trước hành động + “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”, “tay
và thái độ của Trần Quốc Toản sau rung lên vì giận dữ”
khi yết kiến vua?
+ “hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt”,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học “hầm hầm trở ra”
tập
- Suy nghĩ:
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi bàn
trả lời.
lại”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn
và thảo luận hoạt động và thảo luận vua,…”
- GV mời một số HS trình bày trước => Tâm trạng của Hoài Văn: tức, không cam
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ lòng, vừa hờn vừa tủi
sung.
- Hành động bóp nát quả cam:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng của
nhiệm vụ học tập
Trần Quốc Toản
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ
thức.
của Trần Quốc Toản.
+ Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và
dân ta
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
8

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nghệ thuật
+ Hãy tóm tắt nội dung của văn bản.
- Đan xen ý nghĩ của nhân
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?
vật với lời kể, khắc họa rõ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nét tính cách nhân vật
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Ngôn ngữ mang màu sắc
- GV quan sát, hướng dẫn
lịch sử
- HS suy nghĩ
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Ca ngợi tấm lòng yêu
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản nước của người thiếu niên
phẩm
trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của - Ca ngợi khí thế hào hùng
bạn.
của nhà Trần và cha ông ta
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
thời kháng chiến chống
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
quân Nguyên - Mông
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư
duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để
viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết bài vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
9

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

Hình thức
(2 điểm)

CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
0 điểm
Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả

1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng
câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ
Nội dung
hết các câu hỏi gợi
(6 điểm)
dẫn
Nội dung sơ sài
mới dừng lại ở
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các thành viên
chưa gắn kết chặt
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
Vẫn còn trên 2
thành viên không
tham gia hoạt động

TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả

XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo
4 – 5 điểm
6 điểm
Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
các câu hỏi gợi dẫn
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Trả lời đúng trọng
Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm
rộng nâng cao
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo

1 điểm
Hoạt động tương đối gắn
kết, có tranh luận nhưng
vẫn đi đến thông nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động

2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG

TIẾT 4; THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆT NGỮ XÃ HỘI
10

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy

Thời gian thực hiện: 1 tiết

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
ngữ xã hội
- HS vận dụng được kiến thức về biệt ngữ xã hội để đọc hiểu VB và sử dụng biệt ngữ
xã hội phù hợp trong những tình huống giao tiếp cần thiết.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, máy tính, máy chiếu
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
11

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK phần Tri thức ngữ văn
và hoàn thành phiếu học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị
trình bày vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.

12

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu lí thuyết
1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có đặc
điểm riêng. Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể
hiện ở ngữ âm.
Ví dụ:
Anh đây công từ không “vòm"
Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào đầu.
(Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ thích: vòm
là nhà, kện rệp là hết gạo, mòm là ăn. Kện rệp và
mòm có hình thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, chưa
gặp trong vốn từ chung của tiếng Việt.
Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ thể hiện ở ngữ
nghĩa.
Ví dụ:
Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho
cậu ngửi khói.
Từ ngửi khói trong câu trên không có nghĩa là
dùng mũi để nhận biết mùi khỏi, mà là tụt lại phía
sau.
• Do những đặc điểm khác biệt như vậy, trong văn
bản, biệt ngữ thường được in nghiêng hoặc đặt
trong dấu ngoặc kép và được chú thích về nghĩa.
• Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quy ước
riêng của một nhóm người nào đó, vì thế chúng
thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ
những người có mối liên hệ riêng voi nhau về
nghề nghiệp. lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... và
nắm được quy ước mới có thể dùng biệt ngữ để
giao tiếp.
2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
• Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn chế, phù

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp. Cần
tránh dùng biệt ngữ trong những hoàn cảnh giao
tiếp bình thường.
• Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt ngữ để miêu
tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm người đặc
biệt nào đó đôi khi trở nên cần thiết. Nhờ dùng
biệt ngữ, bức tranh cuộc sống của một đối tượng
cụ thể trở nên sinh động, chân thực
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Chỉ ra biệt ngữ xã hội ở
những câu sau và cho biết dựa vào
đâu em khẳng định như vậy. Hãy
giải nghĩa các biệt ngữ đó.
a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi
thành phố có cuộc tuyển “gà”
khắp các trường tiểu học, tôi cũng
được chọn gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép
thiếu)
b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ
“tủ” như vậy, không trúng đề thì
nguy đấy.
Câu 2: Cái việc lơ đễnh rất hữu ý
đó, cái chuyện bỏ quên hộp thuốc
lào vẫn là một ám hiệu của Cai
Xanh dùng tới mỗi lúc đi tìm bạn
để “đánh một tiếng bạc lớn”
nghĩa là cướp một đám to.
(Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc
chí)
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện
phải giải thích cụm từ “đánh một
tiếng bạc lớn”? Theo em, tác giả
dùng cụm từ đó với mục đích gì?
Câu 3: Trong phóng sự “Tôi kéo
xe” của Tam Lang (viết về những
người làm nghề kéo xe chở người
thời trước Cách mạng tháng Tám
13

II. Luyện tập
Bài tập 1:
- Ở câu a, “gà” là biệt ngữ. Dấu ngoặc kép và sự
khác thường về nghĩa của từ “gà” cho ta biết điều
đó.
=> “Gà” ở dùng để chỉ những học sinh được chọn
luyện để thi đấu (liên hệ đến gà chọi), chứ không
phải là con vật, một loại gia cầm
- Ở câu b, “tủ” là biệt ngữ. Trong câu này, nghĩa
của từ “tủ” được dùng không thông dụng, hoàn
toàn khác với nghĩa gốc - một dấu hiệu đặc trưng
của biệt ngữ.
=> “Tủ” có nghĩa là chỉ tập trung học một nội
dung nào đó để thi theo kiểu may rủi, nếu trúng
đề thì làm bài tốt, chứ không phải là cái tủ đựng
đồ
Lưu ý: Bài tập 1 chỉ yêu cầu HS nhận biết biệt
ngữ qua một dấu hiệu tương đối dễ thấy (dùng
dấu ngoặc kép). Thực tế, trong VB viết hoặc ngôn
ngữ nói, nhiều khi biệt ngữ được sử dụng mà
không đi kèm với bất cứ dấu hiệu hình thức nào.
Gặp những trường hợp như vậy, người đọc, người
nghe phải dựa vào cách sử dụng từ ngữ trong ngữ
cảnh để nhận biết.
Bài tập 2
- Câu được dẫn có sử dụng biệt ngữ “đánh một
tiếng bạc lớn”. Khi dùng biệt ngữ đó, tác giả biết
rằng, số đông độc giả sẽ cảm thấy lạ, khó hiểu.
Do vậy, tác giả thấy cần giải thích để người đọc
hiểu được nghĩa của câu
- Cụm từ đặt trong ngoặc kép được tác giả sử

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
năm 1945), có đoạn hội thoại:
dụng với mục đích tái hiện chân thực cách nói
- Mày đã “làm xe” lần nào chưa? năng trong nội bộ một nhóm người mưu toan làm
- Bẩm, chúng cháu làm bao giờ cả. những việc mờ ám, không muốn để người ngoài
Trong “Cạm bẫy người” của Vũ biết được.
Trọng Phụng – một tác phẩm vạch Bài tập 3:
trần trò gian xảo, bịp bợm của - Tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ
những kẻ đánh bạc trước năm + Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang:
1945 – có câu: Tôi rất lấy làm lạ “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo xe chở người.
là vì cứ thấy hai con chim + Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng:
mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà chim mòng có nghĩa là người chơi bạc, nhà đi săn
đi săn kia đã phí gần hai có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa
mươi viên đạn.
là hai mươi đồng bạc.
Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt => Biệt ngữ đều lấy từ tác phẩm văn học viết về
ngữ xã hội (in đậm) trong các cuộc sống của những người làm các nghề đặc biệt
trường hợp trên. Đọc tác phẩm trong xã hội cũ, thường chỉ đáp ứng nhu cầu giao
văn học, gặp những biệt ngữ như tiếp trong phạm vi hẹp. Nhờ những biệt ngữ như
thế, việc đầu tiên cần làm là gì?
vậy, người đọc được hiểu thêm về cung cách sinh
Câu 4: Chỉ ra biệt ngữ trong các hoạt, cách nói năng của những đối tượng khá đặc
đoạn hội thoại sau và nhận xét về biệt, rất xa lạ so với cuộc sống hiện nay.
việc sử dụng biệt ngữ của người - Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như
nói:
vậy, người đọc cần tìm hiểu nghĩa của chúng
a. – Cậu ấy là bạn con đấy à?
được nêu ở cước chú. Trường hợp không có cước
- Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ? chú, cần tìm hiểu từ nguồn khác, ví dụ từ in-tơb. – Nam, dạo này tớ thấy Hoàng nét hoặc từ điển Tiếng Việt để nắm được nghĩa
buồn buồn, ít nói. Cậu biết vì sao của từng biệt ngữ.
không?
Bài tập 4
- Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi.
- Ở trường hợp a, lầy là biệt ngữ. Trong ngữ cảnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
khác, chẳng hạn nói với bạn bè một cách suồng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, sã, có thể sử dụng từ lầy với nghĩa là lôi thôi,
thực hiện nhiệm vụ
nhếch nhác, chơi không đẹp. Nhưng khi nói với
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
bố mẹ như trong ngữ cảnh này, sử dụng biệt ngữ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
lầy hoàn toàn không phù hợp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Ở trường hợp b, biệt ngữ hem có nghĩa là
luận
“không” theo cách nói của lớp trẻ hiện nay. Tuy
- GV tổ chức hoạt động
nhiên, trong trường hợp này, dùng biệt ngữ cũng
- Hs nhận xét
không phù hợp, vì người nói cần trả lời một cách
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghiêm túc câu hỏi của bạn, thể hiện sự quan tâm
hiện nhiệm vụ
đến trạng thái tâm lí của một người bạn khác.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
14

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1) Tìm ít nhất 5 biệt ngữ xã hội của giới trẻ
và điền thông tin vào bảng sau
Biệt ngữ xã hội
Ý nghĩa

2) Theo em, khi viết một bài văn phân tích
tác phẩm văn học có nên sử dụng các biệt
ngữ xã hội mà em vừa tìm được không? Vì
sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- Hs nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức

Biệt ngữ
xã hội
Chém gió

Ý nghĩa

Nói
những
chuyện
phiếm cho vui, thường
có xu hướng bịa đặt
thêm một phần hay
phóng đại, nói quá lên
một chút.
Thả thính cố tình lôi cuốn, hấp dẫn
ai đó, làm cho họ thích
mình và nảy sinh tình
cảm thông qua những
câu nói, hình ảnh, dòng
trạng thái….
Xà lơ
Nói sai hết trơn hết trọi
Còn cái mất hết, không còn giá
nịt
trị gì
Tác động
Hành động bạo lực,
vật lý
thượng cẳng tay, hạ
cẳng chân,

* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội
+ Soạn bài tiếp theo

Ngày…. Tháng 9 năm 2024
Duyệt của tổ chuyên môn

15

KHBD Ngữ Văn 8 – HKI – Năm học 2024- 2025

Trường THCS Nam Viêm – Tổ KHXH – GV: Nguyễn Thị Thủy
TIẾT 5,6,7: VĂN BẢN: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
Hồi thứ mười bốn: (Ngô Gia Văn Phái)
Thời gian thực hiện: 3 tiết
Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

Lớp
8A1
8A2
8A5

Ngày dạy

Kiểm diện

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Quang Trung Đại phá quân Thanh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Quang
Trung
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT ...
 
Gửi ý kiến