Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thơ
Ngày gửi: 03h:05' 30-09-2024
Dung lượng: 335.7 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: 5/9/2024
Lớp
Ngày giảng
8A1
8A2

Tiết 1
06/9/2024
12/9/2024

Tiết 2
12/9/2024
13/ 9/2024

Tiết 3
13/9/2024
/ 9/2024

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA HÌNH
VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
Tiết 1+2+3. BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
Môn: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; LỚP 8
Thời lượng: 3 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về
những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
2. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV)).
- Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Rừng nhiệt
đới ở vườn quốc gia Cúc Phương phóng to.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.

2

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
* GV lần lượt cho HS quan sát các quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS
cho biết tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen thưởng cho HS trả
lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
4. Cam-pu-chia
5. Ấn Độ
6. Thổ Nhĩ Kì
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp
với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước
ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước

1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa
đông của bán đảo Đông
Dương, gần trung tâm
khu vực Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp: Trung
Quốc.

3

ta.
4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ
và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B
đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến
102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở
phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
4. Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái
Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn
và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết
quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức
cần đạt.

+ Phía tây giáp Lào và
Campuchia.
+ Phía đông và nam
giáp Biển Đông.

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về Phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

4

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ
phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển
nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy
lần diện tích đất liền?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?
Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù
nhỏ, lại có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và
vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất
liền và các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ
biển nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp
biển.
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1
triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại
có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của

2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng
biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331
344km2 gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải đảo.
- Vùng biển Việt Nam có
diện tích khoảng 1 triệu
km2, gấp hơn 3 lần diện
tích đất liền.
- Vùng trời là khoảng
không gian bao trùm lên
lãnh thổ nước ta.

5

một nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở
để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển
và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống
nhất toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ
nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là
biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một
vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn
bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục
địa.
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối
với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

3. Ảnh hưởng của

6

* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
* GV treo hình 1.2 lên bảng.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu cầu
HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bày, thảo
luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học
tập sau:
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?

- Khí hậu: một năm
có 2 mùa rõ rệt, chịu
ảnh hưởng của các
cơn bão lớn.

Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?

- Sinh vật và đất: hệ
sinh thái rừng nhiệt
đới gió mùa phát
triển trên đất feralit
là cảnh quan tiêu
biểu.

Vì sao thiên nhiên
nước ta chịu ảnh
hưởng sâu sắc
của biển?

- Thiên nhiên phân
hóa đa dạng:

2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Vì sao tài nguyên
sinh vật nước ta
lại phong phú?
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước

vị trí địa lí và phạm
vi lãnh thổ đối với
sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên
Việt Nam
Vị trí địa lí và lãnh
thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của
thiên nhiên nước ta
mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa, chịu
ảnh hưởng sâu sắc
của biển và phân hóa
đa dạng:

Phần trả lời

+ Khí hậu phân hóa
theo chiều B- N, Đ –
T.
+ Sinh vật và đất ở
nước ta phong phú,
đa dạng.

7

ta như thế nào?
Kể tên một số
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và
khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình
bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên thuyết trình
câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?

Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định đặc
điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu
ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hóa
đa dạng.

Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng
của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa
châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt.

Vì sao thiên nhiên
nước ta chịu ảnh
hưởng sâu sắc
của biển?

Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang lại
nằm kề Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm
dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển
ảnh hưởng sâu vào đất liền đã làm cho
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển.

- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều
ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu
vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.

8

2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục
sinh vật nước ta địa và đại dương, liền kề vành đai sinh
lại phong phú?
khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung
Hải và nằm trên đường di cư, di lưu của
nhiều loài động thực vật;
- Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt
đới, có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các
dòng biển di chuyển theo mùa.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta theo chiều
hướng nào?

- Khí hậu phân hóa theo chiều B- N, Đ –
T.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa
dạng (hình 1.2).

Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán.
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm
giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Vẽ sơ đồ thể
hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.

9

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

* HS còn
lại
lắng nghe,
bổ
sung, chỉnh
sửa
sản
phẩm giúp
bạn và sản
phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị
trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện
nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình
vào tiết học sau:
Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước
láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến
đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế

10

giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước Lào, Đông Bắc
Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội
nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển
các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội
nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với
các quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó
tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông
Nam Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển
Đông là một hướng chiến lược quan trọng  trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế
và bảo vệ đất nước.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Tân Thanh, ngày 05 tháng 9 năm 2024

Tân Thanh, ngày tháng năm 2024

Giáo viên

Tổ trưởng bộ môn

Đinh Thị Thơ

Tân Thanh, ngày tháng năm 2024
Ban giám hiệu

11
 
Gửi ý kiến