Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyên
Ngày gửi: 19h:43' 17-09-2024
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Xuân Cư)
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, học sinh biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời
gian; biết lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, máy tính.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên chiếu hình ảnh lên bảng và tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“Tìm đồ vật chỉ thời gian”.
- Cả lớp quan sát tranh.
- Giáo viên cho học sinh suy nghĩ nhanh trong 1 phút và xung phong đứng
dậy trả lời, mỗi bạn chỉ được nói một đồ vật.học sinh tìm cho đến khi hết các đồ
vật chỉ thời gian.
- Học sinh xung phong trả lời đồ vật chỉ thời gian: đồng hồ để bàn, đồng hồ
đeo tay, lịch để bàn, đồng hồ cát.
- Học sinh lắng nghe giáo viên trình bày.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- Giáo viên treo tranh trong sgk trang 5 lên bảng.
- Học sinh quan sát.
- Giáo viên kể lại câu chuyện cuốn hút, truyền cảm.
Chuyện bạn Bi:
Vào buổi sáng, mẹ vào phòng gọi Bi:
- Dậy đi Bi.

- Cho con nằm thêm một phút nữa thôi. Bi nằm trên giường uể oải nói.
Lát sau, Bi dậy vệ sinh cá nhân, thay quần áo rồi ngồi vào bàn ăn sáng. Cả
nhà đã xong xuôi, nhưng Bi vẫn chưa ăn xong. Mẹ nhắc nhở:
- Muộn giờ rồi con.
- Bi nhăn nhó đáp: Đợi con thêm chút ạ.
Bố lại nhắc nhở Bi thêm: Nhanh lên con! Sắp đến giờ tàu chaỵ rồi.
Bi vừa đi giày vừa nói: Bố đợi con chút nữa thôi.
Hai bố con đến ga tàu, nhưng bác bảo vệ nói: Tàu vừa chạy rồi anh ạ.
- Bố buồn rầu nói: Vậy là lỡ chuyến tàu về quê thăm bà rồi.
- Bi ân hận đáp: Con xin lỗi ạ.
- Học sinh lắng nghe giáo viên kể.
- Giáo viên nêu các câu hỏi và mời học trả lời.
+ Khi mọi người làm việc, bạn Bi có thói quen gì? (Khi làm mọi việc, Bi có
thói quen nói bố mẹ đợi mình một lát).
+ Thói quen đó đã dẫn đến điều gì? (Thói quen đó đã làm cho hai bố con bị lỡ
chuyến tàu về quê thăm bà).
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện trên? (Qua câu chuyện trên, em thấy
trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần biết quý trọng thời gian, lãng phí từng
phút có thể làm cho chúng ta không hoàn thành được nhiệm vụ, kế hoạch đã đề ra).
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi và mời học sinh trả lời.
+ Mẹ sẽ cảm thấy thế nào khi đến giờ dậy để chuẩn bị ra ga tàu về thăm bà
mà Bi vẫn nằm trên giường và xin thêm thời gian để ngủ?
+ Theo em, bố Bi đứng đợi bạn Bi đi giày cảm thấy như thế nào?
+ Tại ga tàu, chuyện gì đã xảy ra? Bạn Bi cảm thấy thế nào?
+ Nếu em là người chứng kiến sự việc đó, em sẽ nói gì hoặc làm gì? Vì sao?
- Giáo viên mời học sinh khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2, 3, 4 sgk trang 6 để biết một số
biểu hiện của việc quý trọng thời gian và trả lời câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Việc làm đó mang lại tác dụng gì?
+ Em còn biết những biểu hiện của quý trọng thời gian nào khác?
- Học sinh đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- Học sinh nêu, học sinh khác nhận xét.
+ Các bạn làm việc theo dự kiến, không để lại làm sau.

+ Việc làm đó thể hiện các bạn biết sử dụng thời gian hợp lí, giờ nào việc nấy.
+ Việc đó cho thấy các bạn hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
+ Những biểu hiện của quý trọng thời gian là học bài đúng giờ buổi tối, đi
ngủ đúng giờ,….
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét và đánh giá, tiếp thu những nội dung
còn thiếu.
- Giáo viên hướng dẫn: Đối với các em, một số biểu hiện chính của việc quý
trọng thời gian: dành thời gian cho học tập, thực hiện công việc theo thời gian biểu,
kết hợp các công việc một cách hợp lí,..
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Nêu 2 việc của em thể hiện em biết quý trọng thời gian?
- Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.

Đạo đức
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Học sinh nêu được những tác dụng của quý trọng thời gian.
- Học sinh chỉ ra các tác hại của việc không quý trọng thời gian.
- Học sinh nêu được các cách sử dụng thời gian hợp lí.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Biết được vì sao phải quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu quả.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, máy tính.
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. Các hoạt động dạy học

1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Tìm đồ vật chỉ thời gian”
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh trong SGK trang 4, bạn HS nào tìm
được nhiều vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là người chiến thắng. HS viết đáp
án vào tờ giấy nháp.
- Học sinh tham gia chơi: Quan sát tranh và ghi tên các đồ vật chỉ thời gian
trong tranh: đồng hồ điện tử, lịch, đồng hồ cát,…
- Giáo viên cho học sinh nêu các đồ vật chỉ thời gian quan sát được.
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào khác chỉ thời gian mà em biết.
- Giáo viên đánh giá học sinh chơi, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải quý trọng thời gian
Học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì cho bản thân và mọi người?
+ Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều gì?
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời.
- Giáo viên gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên kết luận:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích: Giúp chúng ta sắp xếp, thực hiện được
các công việc trong sinh hoạt, học tập, vui chơi có kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, tiết kiệm được thời gian để làm các việc hữu ích khác.
+ Hậu quả của việc không quý trọng thời gian: Các nhiệm vụ, kế hoạch trong
học tập, cuộc sống hàng ngày, vui chơi không được thực hiện, và thực hiện một
cách không khoa học, không hợp lí.
Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử dụng thời gian hợp lí
- Học sinh quan sát tranh trong sgk trang 6, 7.
- Học sinh nêu nội dung của từng tranh.
- Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét.
+ Tranh 1: Xây dựng thời gian biểu.
+ Tranh 2: Đặt đồng hồ báo thức.
+ Tranh 3: Đánh dấu việc quan trọng trên lịch
+ Tranh 4: Nghi lại những việc vần làm vào giấy nhớ và dán vào chỗ dễ nhận
biết để thực hiện.
- Giáo viên nhận xét: Những việc làm đó thể hiện bạn nhỏ biết lập thời gian
biểu và làm việc khoa học, biết quý trọng thời gian.
- Giáo viên tổng kết và kết luận:Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách
thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho
thời gian được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả công việc cao nhất.
- Giáo viên tổ chức trò chơi cho học sinh trong lớp: Em hãy lập thời gian biểu
cho ngày nghỉ của mình.

- Học sinh làm cá nhân.
- Giáo viên gọi học sinh đại diện đứng dậy trả lời.
- Học sinh chia sẻ thời gian biểu ngày nghỉ của mình:
Ví dụ: Dành những khoảng thời gian nhất định để giúp bố mẹ làm việc nhà,
học những môn năng khiếu, đi thăm ông bà, người thân,...
- Chuẩn bị sách vở cho ngày mai đi học trước khi đi ngủ,...
- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.
- Học sinh lắng nghe.

Đạo đức
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 3)

gian.

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Biết sắp xếp công việc theo trình tự hợp lí.
- Đóng vai, xử lí tình huống để biết cách sắp xếp công việc hợp lí theo thời

- Lập thời gian biểu trong ngày cá nhân hợp lí.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Lập thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo đó.
3. Phẩm chất: Chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và
hiệu quả.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai, Phiếu bài tập,..
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát múa theo nhạc: Đồng hồ tích tắc.
- Học sinh múa hát theo nhạc.
- Giáo viên đánh giá, giới thiệu bài.
2. Luyện tập

Hoạt động 1: Sắp xếp các tranh theo thức tự hợp lí
- Giáo viên cho HS đọc bài 1 trang 7.
- HS đọc, xác định YC bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 2, sắp xếp các tranh theo trình tự
thời gian cho hợp lí.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và sắp xếp theo hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh nếu cần thiết.
- Giáo viên mời đại diện một số nhóm trình bày các sắp xếp đúng.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét.
VD: Tranh 4 – 6 - 1- 2 – 5 - 3.
- Giáo viên mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
- Học sinh nhận xét, lắng nghe
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Bài 2: trang 8. Học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên cho học sinh nêu tình huống trong tranh.
- Học sinh nêu tình huống gắn với tranh.
+ Tình huống 1: Bạn Linh chưa hoàn thành nhiệm vụ sưu tầm tranh cho bài
ngày mai, chưa đọc xong truyện mượn của bạn Duy mà mai cần trả lại bạn truyện.
Linh không biết phải làm thế nào?
+ Tình huống 2: Bạn Trí sẽ tham gia buổi dã ngoại cùng lớp từ sáng sớm. Bạn
Trí không biết làm cách nào để có mặt đúng giờ. Theo em bạn cần làm thế nào để
có mặt đúng giờ?
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1 + 3: đưa ra giải pháp cho tình huống 1.
+ Nhóm 2 + 4: đưa ra giải pháp cho tình huống 2.
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày cách xử lí tình huống.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận.
Bài 3: Trang 7 Liên hệ
- Giáo viên khuyến khích học sinh chia sẻ những việc em đã làm trong ngày
và thời gian em thực hiện những việc đó.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận.
3. Vận dụng
Hoạt động 1: Xây dựng thời gian biểu cho 1 ngày
- Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân.
+ Xây dựng thời gian biểu cho cá nhân trong 1 ngày theo các buổi, các hoạt
động cụ thể, cố gắng trình bày sáng tạo, đẹp mắt.
- Học sinh làm việc cá nhân vào phiếu theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh khi cần.

- Giáo viên trưng bày một số sản phẩm tốt của học sinh. (Đảo bảo về nội dung
và hình thức)
- Học sinh trình bày sản phẩm cá nhân.
- Giáo viên đánh giá, khen ngợi học sinh biết lập thời gian biểu cho mình,
động viên học sinh hực hiện tốt Thời gian biểu.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Tạo góc ghi nhớ
+ Ghi lại các công việc cần thực hiện vào tờ giấy nhớ và dán ở góc học tập
của em.
- Học sinh nghe, nhớ và thực hiện.
- Giáo viên kết luận: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong một ngày. Em cần biết
quý trọng thời gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày.
4. Củng cố, dặn dò
+ Em học được gì từ bài này?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính của bài học.
- Giáo viên cho học sinh đọc lời khuyên trong sách trang 9.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.

Đạo đức
CHỦ ĐỀ: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VÀ YÊU QUÝ BẠN BÈ
BÀI 2: KÍNH TRỌNG THẦY CÔ GIÁO (Tiết 1)

giáo.

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện cửa sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô

2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, Vở bài tập đạo đức 2.
- Bài hát “Cô giáo”.Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Tiết đạo đức giờ trước các con học bài gì? (Quý trọng thời gian).
- Các con đã học được điều gì qua bài Quý trọng thời gian?
(Thời gian trôi qua rất nhanh, chúng ta cần phải biết quý trọng thời gian và sử
dụng thời gian hợp lí).
- Giáo viên yêu cầu cả lớp hát bài « Cô giáo »
- Học sinh hát bài “ Cô giáo”
- Bài hát các con vừa hát nói về điều gì ?
- Học sinh nêu: Nói về cô tình cảm của học sinh đối với cô giáo.

em”.

nào?

- Giáo viên giới thiệu bài và ghi bảng: Bài 2: Kính trọng thầy cô giáo (Tiết 1)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh mở sách trang 10 : Đọc thơ và trả lời câu hỏi.
- Học sinh mở sách.
- Học sinh đứng dậy đọc bài thơ.
- Học sinh bắt cặp với bạn bên cạnh, thảo luận và đưa ra câu trả lời.
- Giáo viên gọi 1 bạn học sinh đứng dậy đọc to, rõ ràng bài thơ “cô giáo lớp
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
+ Cô giáo trong bài thơ đã làm những gì cho học sinh?
+ Những việc làm đó thể hiện tình cảm của cô giáo đối với học sinh như thế

+ Tình cảm của bạn nhỏ trong bài thơ đối với giáo viên như thế nào?
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút và gọi đại diện các
nhóm đứng dậy trình bày kết quả
+ Các bạn trong tranh đang thể hiện việc làm thể hiện sự kính trọng thầy cô
giáo.
+ Em cần ngoan ngoãn, nghe lời, cố gắng học tập để thể hiện sự kính trọng
thầy cô giáo.
- Học sinh thảo luận nhóm, đưa ra các cách ứng xử thể hiện kính trọng thầy
cô giáo.
- Học sinh đứng dậy trình bày và nghe giáo viên nhận xét.
- Giáo viên kết luận: Thầy, cô giáo như người cha, người mẹ thứ hai của các
con. Thầy cô luôn quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ các con khi ở trường. Vì vậy các
con cần kính trọng thầy cô giáo.
- Bây giờ cô và các con cùng chuyển sang hoạt động 2.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng thầy cô
giáo

- Hoạt động 2 yêu cầu chúng ta tìm hiểu gì?
- Học sinh trả lời tìm hiểu lời nói, hành động.
- Quan sát tranh 1 và cho cô biết bạn nhỏ đang làm gì? (Bạn nhỏ chào thầy
giáo).
- Bạn nhỏ chào thầy như thế nào? (Em chào thầy ạ!)
- Hành động và lời nói của bạn nhỏ đã thể hiện sự kính trọng thầy giáo chưa?
(Hành động của bạn nhỏ đã thể hiện sự kính trọng thầy cô).
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi nói về từng tranh.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe về các tranh.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày ( mỗi nhóm 2 tranh)
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Học sinh trình bày kết quả:
- Học sinh nghe giáo viên nhận xét, kết luận.
- Yêu cầu học sinh kể thêm một số hành động, việc làm khác thể hiện thể hiện
sự kính trọng thầy cô giáo?
- Học sinh kể.
- Giáo viên kết luận: Những hành động đó đã thể hiện sự kính trọng thầy, cô
giáo. Ngoài những hành động, việc làm trên các con còn thể hiện sự kính trọng
thầy cô giáo như: quan tâm, hỏi thăm sức khoẻ của thầy cô khi thầy cô bị mệt, giúp
đỡ thầy cô những việc phù hợp với khả năng, xưng hô lễ phép với thầy cô giáo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng xử thể hiện sự kính trọng thầy cô
giáo
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu cầu các em tìm thêm những
cách ứng xử thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh hiểu.
- Các nhóm chia người đóng vai, xử lí tình huống được giao.
- Các nhóm lần lượt lên trình bày.
- Cả lớp lắng nghe giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi.
- Học sinh chia sẻ những việc mình đã và sẽ làm để thể hiện sự kính trọng
thầy cô giáo.
- Giáo viên gọi 2 – 3 nhóm có tinh thần xung phong đứng dậy trình bày. Giáo
viên nhận xét, kết luận.
4. Củng cố - dặn dò
- Tiết học vừa rồi các con được học nội dung gì? (Kính trọng thầy cô giáo)
- Thầy cô giáo là người truyền đạt cho các em kiến thức, chỉ bảo cho các con
nhiều điều hay lẽ phải vậy các cần co thái độ như thế nào với thầy cô giáo?
(Kính trọng thầy cô giáo)
- Giáo viên đưa ra lời khuyên trong SGK trang 13 và gọi 2 học sinh đọc.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những học sinh tích cực trong giờ học.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau.

Đạo đức
CHỦ ĐỀ: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO VÀ YÊU QUÝ BẠN BÈ
BÀI 2: KÍNH TRỌNG THẦY CÔ GIÁO (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Học sinh nhận xét, đánh giá được các hành vi, việc làm thể hiện hoặc chưa
thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
- Học sinh trình bày được cách ứng xử phù hợp thể hiện sự kính trọng thầy cô
giáo trong một số tình huống cụ thể.
- Học sinh nêu được những hành vi, việc làm của bản thân thể hiện sự kính
trọng thầy cô giáo.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc kính trọng thầy cô giáo.
- Thể hiện được sự kính trọng thầy cô giáo hợp lí.
3. Phẩm chất:
- Học sinh chăm chú lắng nghe, yêu thích môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: biết kính trọng thầy cô giáo.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, Vở bài tập đạo đức 2.
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Tổ chức cho học sinh hát: Vui đến trường và vận động theo nhạc.
- Lớp hát và vận động theo nhạc
- Giáo viên giới thiệu. kết nối vào bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng
vận dụng kiến thức đã đọc vào giải quyết một số vấn đề, tình huống liên quan đến
bài học.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Giáo viên cho học sinh quan sát các tranh trong sgk và cho biết:em đồng
tình với hành động trong bức tranh nào, không đồng tình với hành động trong bức
tranh nào? Vì sao?

- Giáo viên gọi một số học sinh đứng dậy trình bày quan điểm của mình.
Tranh 1: Bạn nhỏ đúng lên xin phép cô ra ngoài. Đồng tình với hành vi của
bạn vì đó là hành vi lễ phép, kính trọng cô giáo.
Tranh 2: Hai bạn bàn cuối chơi cờ trong khi thầy giáo đang giảng bài. Không
đồng tình với hành vi của hai bạn vì đó là hành vi chưa thể hiện sự kính trọng thầy
cô giáo.
Tranh 3: Bạn nhỏ gặp cô giáo ở sân trường, bạn vừa chạy vừa chào cô. Không
đồng tình với hành vi của bạn vì đó là hành vi chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô
giáo.
Tranh 4: Bạn nhỏ đưa vở cho cô giáo bằng một tay. Không đồng tình với
hành vi của bạn vì đó là hành vi chưa thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Đồng tình với hành động ở tranh 1, chúng ta
không nên gây ồn ào, tranh giành sách vở, vừa chạy vừa chào cô giáo hoặc đưa vở
một tay cho cô giáo như các bạn ở trong tranh 2, 3 và 4.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Hoạt động nhóm, hoàn thành Bài tập 2
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm 1 + 3: đóng vai và xử lí tình huống 1
+ Nhóm 2 + 4: đóng vai và xử lí tình huống 2
- Giáo viên cho từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ
vũ, động viên.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, giáo viên kết luận:
+ Tình huống 1: Em khéo léo nhắc nhở bạn, cô giáo là người dạy dỗ chúng ta
nên người, dù ở trường hay ở đâu, khi gặp thầy cô chúng ta nên chào hỏi lễ phép.
+ Tình huống 2: Em nên khéo léo nhắc nhở bạn không nên nói leo trong lớp,
đó là hành động không tốt. Khi cô giáo hỏi, chúng ta nên giơ tay và thưa cô giáo
phát biểu.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân, hoàn thành Bài tập 3
- Giáo viên khuyến khích học sinh chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để
thể hiện sự kính trọng thầy cô giáo.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Giáo viên kết luận: Chúng ta nên và cần có những việc làm thể hiện kính
trọng thầy cô giáo.
3.Vận dụng
Hoạt động 1: Thực hành
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành các hoạt động:
- Học sinh thực hiện.
+ Chào thầy gáo, cô giáo.
+ Nói lời chúc mừng thầy cô giáo nhân ngày lễ.
+ Nói lời đề nghị thể hiện sự kính trọng với thầy cô giáo.
- Gọi học sinh nhận xét, đánh giá phần thực hành của bạn.
- Học sinh nhận xét.

giáo.

- Giáo viên nhận xét, khen HS.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Làm thiệp chúc mừng thầy cô giáo.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm thiệp chúc mừng thầy giáo, cô
- Học sinh lắng nghe thực hiện.
Hoạt động 3: Viết lời yêu thương gửi tặng cho thầy cô giáo mà em yêu

quý.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh cách viết lời yêu thương và gửi cho thầy giáo,
cô giáo mà em yêu quý.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết lời yêu thương gửi tặng cho thầy cô giáo mà
em yêu quý.
Ví dụ:
+ Em cám ơn thầy cô vì đã dạy dỗ, chăm sóc em.
+ Em chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và nhiều niềm vui.
4. Củng cố - dặn dò
- Giáo viên hỏi: Hôm nay, đã học những nội dung gì?
- Học sinh nêu nội dung đã học.
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- Học sinh nêu cảm nhận sau tiết học.
- Giáo viên tiếp nhận ý kiến.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh.

Đạo đức
BÀI 3: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng
- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.
- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
- Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè.

- Thể hiện được sự yêu quý bạn bè qua các hành động cụ thể.
- Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè.
3. Phẩm chất:
- Chủ động được thể hiện sự yêu quý bạn bè qua các việc làm cụ thể.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Yêu quý bạn bè”.
- Bộ tranh về lòng nhân ái theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Đoán xem ai?”
- Giáo viên hướng dẫn thể lệ trò chơi: Giáo viên mời một bạn lên bảng, bạn
ấy sẽ tả đặc điểm, ngoại hình, tính cách của một bạn bất kì trong lớp, cả lớp cùng
đoán tên bạn ấy
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu trò chơi.
- Học sinh nắm luật chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình, hào hứng.
- Sau khi chơi trò chơi, giáo viên dẫn dắt vào bài học: bài 3: Yêu quý bạn bè.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể về người bạn mà em yêu quý
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể về người bạn mà em yêu quý theo gợi ý sau:
a. Bạn tên là gì?
b. Bạn có những đặc điểm gì?
c. Vì sao lại yêu quý bạn?
d. Em ấn tượng nhất về điều gì ở bạn?
- Giáo viên khuyến khích học sinh đứng lên chia sẻ, cả lớp cổ vũ, động viên.
- Giáo viên nhận xét quá trình chia sẻ của học sinh, khen ngợi những học sinh
đã mạnh dạn chia sẻ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lời nói, hành động thể hiện sự yêu quý bạn bè
- Giáo viên treo hình ảnh lên bảng để học sinh quan sát, đồng thời hướng dẫn
học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa trang 15.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh chia sẻ cho các bạn và giáo viên nghe.
- Học sinh lắng nghe nhận xét của giáo viên.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em cần làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Giáo viên khuyến khích học sinh chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và kết luận.

- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét phần trình bày của bạn, góp ý, bổ sung
hoặc đặt câu hỏi cho bạn.
- Các nhóm khác nhận xét phần trình bày của nhóm bạn, góp ý, bổ sung hoặc
đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- Học sinh chia sẻ trước lớp.
+ Tranh Giúp bạn đeo cặp: thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè
+Tranh An ủi khi bạn có chuyện buồn: Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ, động
viên bạn
+Tranh Chúc mừng sinh nhật bạn: Thể hiện sự quan tâm, chia sẻ niềm vui với
bạn
+Tranh Cho bạn mượn truyện tranh: thể hiện sự chia sẻ với bạn
+Tranh Ủng hộ sách vở, đồ dùng cho những bạn có hoàn cảnh khó khăn: thể
hiện sự chia sẻ khi bạn gặp khó khăn.
+Tranh Các bạn nắm tay nhau múa hát vui vẻ: Thể hiện sự đoàn kết không
phân biết giới tính, dân tộc, khuyết tật.
+Tranh Hai bạn đang khoác vai nhau vui vẻ: thể hiện sự hòa thuận với bạn bè.
- GV kết luận: Sự quan tâm, giúp đỡ chia sẻ đoàn kết với bạn là những biểu
hiện của sự yêu quý bạn bè
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét sự tham gia của học sinh trong hoạt động này và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách ứng xử thể hiện sự yêu quý bạn bè
- Học sinh thảo luận nhóm và tìm ra câu trả lời.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận cặp đôi về:
+ Cách nói, xưng hô.
+ Cách thể hiện thái độ, cử chỉ.
+ Cách thực hiện hành động.
- Giáo viên gọi một số cặp đứng dậy thể hiện trước lớp, cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò
+ Nêu cách xưng hô của em với bạn?.
+ Em đã làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học.

Đạo đức
BÀI 3: YÊU QUÝ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kỹ năng

- Kể được về một số người bạn của mình
- Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.
- Nêu được một số cách ứng xử thể hiện sự yêu quý bạn bè.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc yêu quý bạn bè
- Thể hiện được sự yêu quý bạn bè hợp lí.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất
- Học sinh chăm chú lắng nghe, yêu thích môn học.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống: biết yêu quý bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đối với giáo viên:
- Sách giáo khoa, Vở bài tập đạo đức 2
- Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Yêu quý bạn bè”.
- Bộ tranh về lòng nhân ái theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT
- Máy tính, máy chiếu….(nếu có)
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa. Vở bài tập Đạo đức 2.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của giáo viên.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Đoán xem ai” Cách chơi:
- Quản trò (một HS) lên trước lớp nêu một số đặc điểm về người bạn của
mình và đố cả lớp đoán xem bạn đó là bạn nào? Dưới lớp các bạn sẽ đoán tên một
người bạn trong lớp. Nếu đoán đúng thì bạn vừa đoán đúng sẽ lên thay bạn quản
trò tiếp tục đố các bạn trong lớp.
- Hs thực hiện trò chơi.
- GV đánh giá, chuyển giới thiệu bài: Yêu quý bạn bè ( Tiết 2) Chúng ta cùng
tìm hiểu điều đó trong bài hôm nay.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
Bài tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Quan sát các tranh trong sách
giáo khoa trang 16 và cho biết em đồng tình với hành động trong bức tranh nào,
không đồng tình với hành động trong bức tranh nào? Vì sao?
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng dậy trình bày nhận xét của mình.
- Một số cặp đôi trình bày, các bạn còn lại lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen ngợi học sinh hoạt động tích cực.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống

Bài tập 2: Trang 17
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm: Đọc các tình huống trong sách
giáo khoa và cho biết em sẽ làm gì nếu ở trong các tình huống đó?
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Học sinh đứng dậy trình bày:
- Đại diện các nhóm trình bày
Tranh1: Các con có thể hỏi thăm sức khoẻ của bạn, giúp bạn chép bài khi bạn
nghỉ học hoặc giảng bài cho bạn nếu bạn chưa hiểu.
Tranh2: Em có thể làm quen kết bạn với bạn mới và giúp bạn hoà nhập với cả
lớp.
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét, tiếp thu ý kiến đúng.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những nhóm có cách xử lí đúng.
Hoạt động 3: Liên hệ
Bài tập 3
- Giáo viên hỏi: Em đã và sẽ làm gì để thể hiện sự yêu quý bạn bè?
- Học sinh mạnh dạn đứng lên chia sẻ trước lớp.
- Học sinh lắng nghe nhận xét từ bạn bè.
- Giáo viên khuyến khích học sinh chia sẻ những việc đã và sẽ làm để thể hiện
sự yêu quý bạn bè.
- Giáo viên kết luận: Chúng ta nên biết giúp đỡ, đoàn kết, thân ái với bạn bè.
3.Vận dụng
Hoạt động 1: Thực hành
- Giáo viên chia học sinh thành các cặp, yêu cầu HS thực hành đóng vai theo
một trong các tình huống ở mục 1, trang 18 SGK Đạo đức 2
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh thảo luận, phân vai thể hiện các ứng ứng xử.
- Gọi học sinh nhận xét, đánh giá phần thực hành của bạn.
- Giáo viên mời 1 số cặp lên đóng vai xử lí tình huống.
- Giáo viên mời học sinh nhận xét về mỗi phần đóng vai theo các yêu cầu sau:
- Học sinh nhận xét.
+ Các cư xử của bạn đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Nếu em là bạn, em sẽ cư xử như thế nào?
- Giáo viên kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2: Viết lời yêu thương gửi tặng cho bạn
- Giáo viên cho học sinh thực hành chúc mừng khi bạn có niềm vui, nói lời đề
nghị khi muốn bạn giúp đỡ, động viên, an ủi khi bạn gặp chuyện buồn…
- Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà viết lời yêu thương gửi tặng cho bạn.
Hoạt động 3: Nuôi lợn đất để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nuôi lợn đất để giúp đỡ những bạn có hoàn
cảnh khó khăn.
- Giáo viên khuyến khích học sinh dành...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác