Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trang
Ngày gửi: 15h:48' 04-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trang
Ngày gửi: 15h:48' 04-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết: 3, 4, 5, 6
BÀI 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận
nghịch.
- Thực hiện (hoặc quan sát) được thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng: Phản ứng:
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt
độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, kĩ năng thực
hành thí nghiệm để tìm hiểu về cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên: sự tạo thành thạch
nhũ, măng đá, cột đá trong các hang động; giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”,…
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được:
- Đặc điểm của phản ứng một chiều và thuận nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
- Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, thực hành
(hoặc quan sát) thí nghiệm để kết luận được sự ảnh hưởng của nhiệt độ,… tới cân bằng hóa học.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được hiện tượng tự nhiên như sự tạo thạch nhũ,
măng đá,... hay hiện tượng “nước chảy đá mòn”.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK liên quan tới cân bằng hóa học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về sự tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá,... trong các hang động.
- Phiếu bài tập số 1, 2 ,3 ,4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình hình thành bài mới.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học để khơi gợi, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: chơi trò chơi “đuổi hình bắt chữ”
Hình 1: Thuận nghịch (11 chữ cái)
1
Hình 2: Một chiều (8 chữ cái)
Hình 3: thạch nhũ(8 chữ cái)
Hình 4: Măng đá (6 chữ cái)
Hình 5: Cột đá (5 chữ cái)
2
Hình 6: Cân bằng hóa học(13 chữ cái)
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng tự nhiên được đề cập đến trong bài mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu các hình ảnh biểu diễn cho 1 khái niệm, 1 hiện tượng tự nhiên.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời, HS nhanh nhất sẽ nhận được cơ hội trả lời, nếu trả lời đúng sẽ nhận được
phần thưởng của GV.
Sau khi kết thúc hoạt động 1, GV chiếu hình ảnh về thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong hang động và dẫn
dắt vào bài: Vậy thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong hang động được tạo thành như thế nào, phản ứng xảy
ra trong quá trình đó là phản ứng 1 chiều hay thuận nghịch, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Hoạt động 2.1: Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Mục tiêu: HS phân biệt được phản ứng 1 chiều và phản ứng thuận nghịch, và hiểu rõ đặc điểm của chúng
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS làm việc theo bàn để làm PHT số 1,
thời gian là 5 phút.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau tham
khảo sgk và điền thông tin vào chỗ trống
(1)
(2)
(3)
Sản phẩm dự kiến
Học sinh hoàn thành PTHH, tham khảo sgk và điền thông
tin vào chỗ trống và PHT số 1
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Phương trình hóa học sau
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(4)
3
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng (1) (3) (5) là các
(5)
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng
………………… là các phản ứng một chiều. Phản
ứng ………………… là các phản ứng thuận
nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất
đầu phản ứng với nhau tạo…………. và trong điều
kiện này, các chất sản phẩm không phản ứng với
nhau để tạo thành ………..), được biểu diễn bằng
mũi tên ……………..
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo
………………. ngược nhau trong cùng điều kiện,
được biểu diễn bằng mũi tên …………….. Chiều từ
trái sang phải là phản ứng………., chiều từ phải
sang trái là phản ứng……………
phản ứng một chiều. Phản ứng (2) (4) (6) là các phản
ứng thuận nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất đầu
phản ứng với nhau tạo sản phẩm và trong điều kiện
này, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để
tạo thành chất đầu), được biểu diễn bằng mũi tên một
chiều
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai
chiều ngược nhau trong cùng điều kiện, được biểu
diễn bằng mũi tên hai chiều
. Chiều từ trái
sang phải là phản ứng thuận, chiều từ phải sang trái
là phản ứng nghịch.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm bất kì
báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng nghe và nhận
xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung và đưa
ra kết luận
GV mở rộng : Phản ứng (6) trong PHT số 1 là phản
ứng giải thích quá trình tạo thạch nhũ, măng đá, cột
đá,.. trong các hang động. Nước có chứa CO 2 chảy
qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO 3)2 (phản
ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp
chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra
CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các
thạch nhũ, măng đá và cột đá.
II. Cân bằng hóa học
Hoạt động 2.2 : Trạng thái cân bằng
Mục tiêu:
- HS vẽ được đồ thị và nhận xét được sự thay đổi số mol theo thời gian.
- HS tính được tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó kết luận được thời điểm mà phản ứng thuận
nghịch đạt trạng thái cân bằng.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm làm PHT số
2, thời gian 10 phút
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Xét phản ứng thuận nghịch
Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình
4
Sản phẩm dự kiến
a. Đồ thị
phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bày trong bảng
1.1 dưới đây:
a. vẽ đồ thị thay đổi số mol các chất theo thời gian.
b. Từ đồ thị, nhận xét về sự thay đổi số mol của các
chất theo thời gian.
c. Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối
với phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự
đoán sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời
gian (biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn
giản).
d. Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong
hệ phản ứng không thay đổi nữa?
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo
4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung
kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức
b. Từ đồ thị ta thấy: Lúc đầu số mol sản phẩm
chưa có, theo thời gian, số mol chất tham gia
(hydrogen, iodine) giảm dần, số mol chất sản
phẩm (hydrogen iodide) tăng dần, đến khi số mol
của các chất hydrogen, iodine, hydrogen iodide
không thay đổi nữa.
c. Biểu thức định luật tác dụng khối lượng:
Dự đoán:
-
- Ban đầu tốc độ phản ứng thuận giảm dần, sau một thời
gian tốc độ phản ứng thuận không thay đổi theo thời
gian.
- Ban đầu tốc độ phản ứng nghịch tăng dần, sau một thời
gian tốc độ phản ứng nghịch không thay đổi theo thời
gian.
d) Tại thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng
thái cân bằng thì số mol các chất trong hệ phản ứng
không thay đổi nữa.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
Hoạt động 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Mục tiêu:
- HS thực hiện, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ tới sự chuyển dịch cân
bằng hóa học.
- HS nêu được nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
- HS vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất lên cân bằng hóa
học.
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập:
5
Sản phẩm dự kiến
Thí nghiệm 1:
- Chia lớp làm 6 nhóm
- HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật trạm để hoàn thành 2 thí
nghiệm và điền thông tin vào bảng dữ liệu. Chia làm 2
trạm. Mỗi trạm có thời gian là 3 phút. Sau khi hết thời
gian ở trạm 1 thì chuyển phiếu (không chuyển người)
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí
nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm thí nghiệm và ghi thông
tin vào bảng và phần kết luận.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội
dung kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng
- Cho 10ml dung dịch
0,5M vào cốc
thủy tinh, thêm 1-2 giọt phenolphtalein, khuấy đều.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm: ống (1)
để so sánh, ống (2) ngâm vào cốc nước đá, ống (3)
ngâm vào cốc nước nóng.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và
điền thông tin vào bảng và phần kết luận dưới đây
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch
theo chiều làm ………….., tức là chiều phản ứng
…………., nghĩa là chiều làm …….. tác động của
việc ………………. và ngược lại.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng
- Cho một vài giọt phenolphtalein vào dung dịch
CH3COONa, lắc đều dung dịch có màu hồng nhạt.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm với thể
tích gần bằng nhau: ống (1) để so sánh, ống (2) thêm
vài tinh thể CH3COONa, ống (3) thêm vài giọt dung
dịch CH3COOH.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và
điền thông tin vào bảng sau:
Kết luận: Khi ………….. một chất trong phản ứng
thì cân bằng hóa học bị ……… và ………theo chiều
làm …………. của chất đó và ngược lại.
lắng nghe và nhận xét
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:
6
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo
chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt,
nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ
và ngược lại.
Thí nghiệm 2:
Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng
thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo
chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.
GV kết luận:
Nguyên lý Le Chaterlie: “Một hệ đang ở trạng thái cân
bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái
(các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học) của hệ thì
cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi
đó”.
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thu
nhiệt, tức là phản ứng nghịch. Khi giảm nhiệt độ, cân
bằng dịch chuyển theo chiều tỏa nhiệt, tức là phản ứng
thuận.
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
giảm số mol khí (chiều thuận). Khi giảm áp suất, cân
bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí (chiều
thuận).
* Lưu ý:
- Những hệ có thể tích không đổi, nguyên lí Le Chatelier
mới được áp dụng chặt chẽ.
- Chỉ có thay đổi nhiệt độ mới làm giá trị của hằng số cân
bằng thay đổi.
- Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài phản ứng 1 chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân
bằng, và vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất lên cân
bằng hóa học.
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn
học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4
d. Tổ chức thực hiện:
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu
hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo ………?
GV: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau.
Câu 2: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc bản chất của chất phản ứng và
nhiệt độ, nếu nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng được giữ nguyên và ngược lại.
Câu 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là gì?
GV: Chất xúc tác và diện tích bề mặt chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân
bằng hóa học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Câu 4: Phản ứng hóa học
thuộc loại phản ứng 1 chiều hay
thuận nghịch?
GV: Phản ứng thuận nghịch
Câu 5: Đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở 2 vế của phương trình
hóa bằng nhau, khi thay đổi P chung của hệ thì trạng thái cân bằng của hệ có bị chuyển dịch không?
GV: Không bị chuyển dịch
+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các
yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp
ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận
dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.
Phiếu học tập số 4
Câu 1: phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇋ 2SO3 (k) ΔH < 0. Để cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
thì:
A. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, giảm nồng độ O2. B. Lấy SO3 ra liên tục.
C. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, lấy SO2 ra khỏi hệ. D. Không dùng xúc tác nữa.
Câu 2: Phát biểu nào về chất xúc tác là không đúng?
A. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
B. Chất xúc tác làm giảm thời gian đạt tới cân bằng của phản ứng
C. Chất xúc tác được hoàn nguyên sau phản ứng
D. Chất xúc làm cho phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận.
Câu 3: Cho phản ứng thuận nghịch sau: A2(k) + B2(k) ⇋ 2AB(k); ΔH > 0. Để cân bằng dịch chuyển sang
chiều thuận thì:
A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
B. Tăng nhiệt độ, giữ nguyên áp suất
C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất.
D. Nhiệt độ và áp suất đều tăng
7
Câu 4: quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được
biểu diễn như thế nào?
A. vt= 2vn.
B. vt=vn
C. vt=0,5vn.
D. vt=vn=0.
Câu 5: Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất hợp lý.
b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu
hoạch).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1: Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học sau:
2N2(k) + 3H2(k) ⇋ 2NH3(k) ΔH = -92kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn khi thực hiện. những biện pháp kĩ
thuật nào? Giải thích.
Câu 2: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao “nước chảy đá mòn”
Câu 3: Giải thích tại sao không nên bón phân đạm amoni cho đất chua?
Câu 4: Giải thích tại sao phụ nữ mang thai và người cao tuổi hay mắc bệnh loãng xương?
Câu 5: Tại sao không bón vôi và phân đạm cùng một lúc?
Câu 6: Tại sao cư dân sống lâu ở vùng núi cao có mức hemoglobin trong máu cao, đôi khi cao hơn 50%
so với người sống ở ngang mực nước biển.
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được
giao (câu hỏi số 1,2 3,4,5,6).
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn
HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Ngày .... tháng ...... năm ......
Lương Sơn, ngày ...... tháng..... năm 2023
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng chuyên môn
8
Ngày giảng :
Tiết: 3, 4, 5, 6
BÀI 1 : KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận
nghịch.
- Thực hiện (hoặc quan sát) được thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
cân bằng: Phản ứng:
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt
độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, kĩ năng thực
hành thí nghiệm để tìm hiểu về cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cân bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng
đến cân bằng hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên: sự tạo thành thạch
nhũ, măng đá, cột đá trong các hang động; giải thích câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”,…
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Nêu được:
- Đặc điểm của phản ứng một chiều và thuận nghịch, trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.
- Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, thực hành
(hoặc quan sát) thí nghiệm để kết luận được sự ảnh hưởng của nhiệt độ,… tới cân bằng hóa học.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được hiện tượng tự nhiên như sự tạo thạch nhũ,
măng đá,... hay hiện tượng “nước chảy đá mòn”.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK liên quan tới cân bằng hóa học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về sự tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá,... trong các hang động.
- Phiếu bài tập số 1, 2 ,3 ,4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra bài cũ: kết hợp kiểm tra bài cũ trong quá trình hình thành bài mới.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học để khơi gợi, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: chơi trò chơi “đuổi hình bắt chữ”
Hình 1: Thuận nghịch (11 chữ cái)
1
Hình 2: Một chiều (8 chữ cái)
Hình 3: thạch nhũ(8 chữ cái)
Hình 4: Măng đá (6 chữ cái)
Hình 5: Cột đá (5 chữ cái)
2
Hình 6: Cân bằng hóa học(13 chữ cái)
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng tự nhiên được đề cập đến trong bài mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu các hình ảnh biểu diễn cho 1 khái niệm, 1 hiện tượng tự nhiên.
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời, HS nhanh nhất sẽ nhận được cơ hội trả lời, nếu trả lời đúng sẽ nhận được
phần thưởng của GV.
Sau khi kết thúc hoạt động 1, GV chiếu hình ảnh về thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong hang động và dẫn
dắt vào bài: Vậy thạch nhũ, măng đá, cột đá,.. trong hang động được tạo thành như thế nào, phản ứng xảy
ra trong quá trình đó là phản ứng 1 chiều hay thuận nghịch, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Hoạt động 2.1: Phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
Mục tiêu: HS phân biệt được phản ứng 1 chiều và phản ứng thuận nghịch, và hiểu rõ đặc điểm của chúng
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS làm việc theo bàn để làm PHT số 1,
thời gian là 5 phút.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau tham
khảo sgk và điền thông tin vào chỗ trống
(1)
(2)
(3)
Sản phẩm dự kiến
Học sinh hoàn thành PTHH, tham khảo sgk và điền thông
tin vào chỗ trống và PHT số 1
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
1. Phương trình hóa học sau
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(4)
3
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng (1) (3) (5) là các
(5)
(6)
Trong các phản ứng trên, phản ứng
………………… là các phản ứng một chiều. Phản
ứng ………………… là các phản ứng thuận
nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất
đầu phản ứng với nhau tạo…………. và trong điều
kiện này, các chất sản phẩm không phản ứng với
nhau để tạo thành ………..), được biểu diễn bằng
mũi tên ……………..
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo
………………. ngược nhau trong cùng điều kiện,
được biểu diễn bằng mũi tên …………….. Chiều từ
trái sang phải là phản ứng………., chiều từ phải
sang trái là phản ứng……………
phản ứng một chiều. Phản ứng (2) (4) (6) là các phản
ứng thuận nghịch.
Kết luận:
- Phản ứng một chiều là phản ứng mà các chất đầu
phản ứng với nhau tạo sản phẩm và trong điều kiện
này, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để
tạo thành chất đầu), được biểu diễn bằng mũi tên một
chiều
- Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai
chiều ngược nhau trong cùng điều kiện, được biểu
diễn bằng mũi tên hai chiều
. Chiều từ trái
sang phải là phản ứng thuận, chiều từ phải sang trái
là phản ứng nghịch.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm bất kì
báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng nghe và nhận
xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung và đưa
ra kết luận
GV mở rộng : Phản ứng (6) trong PHT số 1 là phản
ứng giải thích quá trình tạo thạch nhũ, măng đá, cột
đá,.. trong các hang động. Nước có chứa CO 2 chảy
qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO 3)2 (phản
ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp
chất Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra
CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các
thạch nhũ, măng đá và cột đá.
II. Cân bằng hóa học
Hoạt động 2.2 : Trạng thái cân bằng
Mục tiêu:
- HS vẽ được đồ thị và nhận xét được sự thay đổi số mol theo thời gian.
- HS tính được tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó kết luận được thời điểm mà phản ứng thuận
nghịch đạt trạng thái cân bằng.
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nhóm làm PHT số
2, thời gian 10 phút
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Xét phản ứng thuận nghịch
Số liệu về sự thay đổi số mol các chất trong bình
4
Sản phẩm dự kiến
a. Đồ thị
phản ứng ở thí nghiệm 1 được trình bày trong bảng
1.1 dưới đây:
a. vẽ đồ thị thay đổi số mol các chất theo thời gian.
b. Từ đồ thị, nhận xét về sự thay đổi số mol của các
chất theo thời gian.
c. Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối
với phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự
đoán sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời
gian (biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn
giản).
d. Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong
hệ phản ứng không thay đổi nữa?
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo
4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung
kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức
b. Từ đồ thị ta thấy: Lúc đầu số mol sản phẩm
chưa có, theo thời gian, số mol chất tham gia
(hydrogen, iodine) giảm dần, số mol chất sản
phẩm (hydrogen iodide) tăng dần, đến khi số mol
của các chất hydrogen, iodine, hydrogen iodide
không thay đổi nữa.
c. Biểu thức định luật tác dụng khối lượng:
Dự đoán:
-
- Ban đầu tốc độ phản ứng thuận giảm dần, sau một thời
gian tốc độ phản ứng thuận không thay đổi theo thời
gian.
- Ban đầu tốc độ phản ứng nghịch tăng dần, sau một thời
gian tốc độ phản ứng nghịch không thay đổi theo thời
gian.
d) Tại thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng
thái cân bằng thì số mol các chất trong hệ phản ứng
không thay đổi nữa.
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
Hoạt động 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học
Mục tiêu:
- HS thực hiện, quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ tới sự chuyển dịch cân
bằng hóa học.
- HS nêu được nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chaterlie.
- HS vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích sự ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất lên cân bằng hóa
học.
Hoạt động của GV và HS
Giao nhiệm vụ học tập:
5
Sản phẩm dự kiến
Thí nghiệm 1:
- Chia lớp làm 6 nhóm
- HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật trạm để hoàn thành 2 thí
nghiệm và điền thông tin vào bảng dữ liệu. Chia làm 2
trạm. Mỗi trạm có thời gian là 3 phút. Sau khi hết thời
gian ở trạm 1 thì chuyển phiếu (không chuyển người)
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí
nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm thí nghiệm và ghi thông
tin vào bảng và phần kết luận.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội
dung kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm còn lại
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng
- Cho 10ml dung dịch
0,5M vào cốc
thủy tinh, thêm 1-2 giọt phenolphtalein, khuấy đều.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm: ống (1)
để so sánh, ống (2) ngâm vào cốc nước đá, ống (3)
ngâm vào cốc nước nóng.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và
điền thông tin vào bảng và phần kết luận dưới đây
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch
theo chiều làm ………….., tức là chiều phản ứng
…………., nghĩa là chiều làm …….. tác động của
việc ………………. và ngược lại.
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự
chuyển dịch cân bằng
- Cho một vài giọt phenolphtalein vào dung dịch
CH3COONa, lắc đều dung dịch có màu hồng nhạt.
- Chia dung dịch thu được vào 3 ống nghiệm với thể
tích gần bằng nhau: ống (1) để so sánh, ống (2) thêm
vài tinh thể CH3COONa, ống (3) thêm vài giọt dung
dịch CH3COOH.
- Quan sát sự thay đổi màu trong các ống nghiệm và
điền thông tin vào bảng sau:
Kết luận: Khi ………….. một chất trong phản ứng
thì cân bằng hóa học bị ……… và ………theo chiều
làm …………. của chất đó và ngược lại.
lắng nghe và nhận xét
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:
6
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo
chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt,
nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ
và ngược lại.
Thí nghiệm 2:
Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng
thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo
chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.
GV kết luận:
Nguyên lý Le Chaterlie: “Một hệ đang ở trạng thái cân
bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái
(các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học) của hệ thì
cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi
đó”.
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều thu
nhiệt, tức là phản ứng nghịch. Khi giảm nhiệt độ, cân
bằng dịch chuyển theo chiều tỏa nhiệt, tức là phản ứng
thuận.
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
giảm số mol khí (chiều thuận). Khi giảm áp suất, cân
bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí (chiều
thuận).
* Lưu ý:
- Những hệ có thể tích không đổi, nguyên lí Le Chatelier
mới được áp dụng chặt chẽ.
- Chỉ có thay đổi nhiệt độ mới làm giá trị của hằng số cân
bằng thay đổi.
- Chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài phản ứng 1 chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân
bằng, và vận dụng nguyên lý Le Chaterlie để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất lên cân
bằng hóa học.
- Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn
học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4.
c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 4
d. Tổ chức thực hiện:
+ Vòng 1: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn để tham gia thi đua với nhau trả lời nhanh và chính xác các câu
hỏi (khoảng 5 câu hỏi) mà GV đã chuẩn bị (chưa cho HS chuẩn bị trước). Ghi điểm cho 2 nhóm ở vòng 1.
Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo ………?
GV: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược
nhau.
Câu 2: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
GV: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch chỉ phụ thuộc bản chất của chất phản ứng và
nhiệt độ, nếu nhiệt độ không đổi, hằng số cân bằng được giữ nguyên và ngược lại.
Câu 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là gì?
GV: Chất xúc tác và diện tích bề mặt chỉ ảnh hưởng đến tốc độ hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân
bằng hóa học là: nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Câu 4: Phản ứng hóa học
thuộc loại phản ứng 1 chiều hay
thuận nghịch?
GV: Phản ứng thuận nghịch
Câu 5: Đối với phản ứng thuận nghịch có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở 2 vế của phương trình
hóa bằng nhau, khi thay đổi P chung của hệ thì trạng thái cân bằng của hệ có bị chuyển dịch không?
GV: Không bị chuyển dịch
+ Vòng 2: Trên cơ sở 2 nhóm, GV lại yêu cầu mỗi nhóm lại tiếp tục hoạt động cặp đôi để giải quyết các
yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số 4. GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải.
- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình bày kết quả/bài giải. Cả lớp góp
ý, bổ sung. GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung. Ghi điểm cho mỗi nhóm.
- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế, có mở rộng và yêu cầu HS vận
dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề.
Phiếu học tập số 4
Câu 1: phản ứng: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇋ 2SO3 (k) ΔH < 0. Để cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch
thì:
A. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ, giảm nồng độ O2. B. Lấy SO3 ra liên tục.
C. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ, lấy SO2 ra khỏi hệ. D. Không dùng xúc tác nữa.
Câu 2: Phát biểu nào về chất xúc tác là không đúng?
A. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng
B. Chất xúc tác làm giảm thời gian đạt tới cân bằng của phản ứng
C. Chất xúc tác được hoàn nguyên sau phản ứng
D. Chất xúc làm cho phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận.
Câu 3: Cho phản ứng thuận nghịch sau: A2(k) + B2(k) ⇋ 2AB(k); ΔH > 0. Để cân bằng dịch chuyển sang
chiều thuận thì:
A. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất.
B. Tăng nhiệt độ, giữ nguyên áp suất
C. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất.
D. Nhiệt độ và áp suất đều tăng
7
Câu 4: quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được
biểu diễn như thế nào?
A. vt= 2vn.
B. vt=vn
C. vt=0,5vn.
D. vt=vn=0.
Câu 5: Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế.
- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hóa chất hợp lý.
b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu
hoạch).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).
d. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:
Câu 1: Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hóa học sau:
2N2(k) + 3H2(k) ⇋ 2NH3(k) ΔH = -92kJ
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn khi thực hiện. những biện pháp kĩ
thuật nào? Giải thích.
Câu 2: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích câu ca dao “nước chảy đá mòn”
Câu 3: Giải thích tại sao không nên bón phân đạm amoni cho đất chua?
Câu 4: Giải thích tại sao phụ nữ mang thai và người cao tuổi hay mắc bệnh loãng xương?
Câu 5: Tại sao không bón vôi và phân đạm cùng một lúc?
Câu 6: Tại sao cư dân sống lâu ở vùng núi cao có mức hemoglobin trong máu cao, đôi khi cao hơn 50%
so với người sống ở ngang mực nước biển.
- GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được
giao (câu hỏi số 1,2 3,4,5,6).
- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn
HS chuẩn bị các nội dung hoạt động.
Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Ngày .... tháng ...... năm ......
Lương Sơn, ngày ...... tháng..... năm 2023
KÝ DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Tổ trưởng chuyên môn
8
 









Các ý kiến mới nhất