Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quang Thiện
Ngày gửi: 23h:00' 03-09-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số
vật và hoà tan một số chất).
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng
khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm
nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của
nước.
* Cách thực hiện:
1

- GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải nghiệm
em sử dụng nước vào những việc gì?”
bản thân.
- GV mời một vài HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
học: “Một số tính chất và vai trò của
nước.”
B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nước là chất không có
màu.
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được tính chất không màu của nước.
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện các
- GV chia lớp thành các nhóm đôi và yêu yêu cầu của GV.
cầu mỗi nhóm quan sát hình la và 1b, Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
thảo luận để trả lời câu hỏi: Em nhìn thấy nước trong suốt, không màu.
rõ trái cây trong cốc nước (hình lạ) hay
cốc sữa (hình 1b)? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử nhận xét.
HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét các câu trả lời.
* Kết luận: Nước là chất không màu.
Hoạt động 2: Nước là chất không có
mùi, không có vị.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
nêu được tính chất không mùi, không vị
của nước.
* Cách tiến hành:
- GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
nguội, một cốc chứa giảm và một cốc So với giấm hoặc sữa, nước không có
chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu cách mùi và cũng không có vị.
nhận biết chất chứa trong mỗi cốc. GV
đặt câu hỏi: Làm thế nào em nhận biết
được cốc chứa nước, cốc chứa sữa và
cốc chứa giấm?
- GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách
2

ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong mỗi - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu ở trên.
nhận xét.
* Kết luận: Nước là chất không có mùi,
không có vị.
Hoạt động 3: Nước là chất không có
hình dạng nhất định.
* Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
nêu được nước không có hình dạng nhất
định mà
có hình dạng của vật chứa.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a, 2b,
2c và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Rót cùng một lượng nước (hoặc
sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở hình
2a, 2b và 2.
+ Nêu nhận xét về hình dạng của
nước, sữa và giấm.
+ Em rút ra kết luận gì về hình dạng
của nước, sữa và giấm?
- GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng
cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào
những vật chứa khác nhau thì nước sẽ có
hình dạng như thế nào?
* Kết luận: Nước không có hình dạng
nhất định mà có hình dạng của vật chứa
nó.
Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một số
tính chất của nước.
* Mục tiêu: HS thực hành để củng cố về
một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận và điền thông tin vào bảng sau:
3

- HS quan sát các hình và thực hiện yêu
cầu của GV.

+ Cả nước, sữa và giấm đều không
có hình dạng nhất định.
- HS trả lời: Nếu ta rót nước vào những
vật chứa khác nhau thì nước sẽ có hình
dạng của vật chứa.
- Cả lớp lắng nghe.

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu
cầu của GV

- GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
bảng vừa điền, hãy nêu một số tính chất
chung của nước.
- GV mời một số nhóm trình bày.
- Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận
- GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
xét.
một số tính chất của nước.
* Kết luận: Nước là chất không màu,
- HS lắng nghe.
không mùi, không vị.
Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà
tan được một số chất”.
* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm, từ
đó nêu được một số chất có thể hoà tan
trong nước
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV.
gồm: một thìa cát sạch, một thìa đường,
một thìa muối, ba cốc trong suốt đựng
nước.
- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
+ Cho một thìa cát, một thìa đường,
một thìa muối vào từng cốc nước và
khuấy nhẹ.
+ Quan sát và nhận xét cát, đường,
muối trong mỗi cốc sau khi khuấy nước.
+ Kết luận về tính hoà tan của nước.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình bày
kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét về kết
quả thí nghiệm.
- GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu được
kết luận về tính hoà tan của nước.
4

* Kết luận: Nước hoà tan đường và
muối, nhưng không hoà tan cát.
Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào
và những vật liệu nào thấm được
nước?
* Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
được chiều nước chảy và tính thẩm của
nước.
*Cách tiến hành:
- GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Trong hình 3, nước chảy ra từ ống
thoát nước và trên mặt đất như thế nào?
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải hay mặt bàn?
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy như
thế nào?
- GV có thể cho HS thực hành: đồ ít nước
lên một mặt bàn có trải khăn vải và mặt
bàn gỗ không có trải khăn vải. Sau đó,
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Nước thấm qua khăn hay mặt bàn?
+ Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
liệu gì để lau nước?
- GV gợi mở thêm: Các bề mặt được làm
từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ không
thấm được nước. GV dẫn dắt để HS có
thể nêu được kết luận về chiều nước chảy
và tính thấm của nước.
* Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
thấp và chảy theo mọi hướng. Nước có
thể thấm qua
5

- HS trả lời, em khác nhận xét.
+ Trong hình 3, nước chảy ra theo
hướng từ trên xuống và lan ra mọi phía.
+ Trong hình 4, nước thấm qua khăn
vải.
+ Khi ta làm đồ một cốc nước trên
mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy lan
ra mọi phía.
- HS thực hiện.

+ Nước thấm qua khăn
+ Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
nước.
- HS lắng nghe.

vài, giấy,... nhưng không thấm qua được
ni lông, sắt,...
Hoạt động 7: Đố em
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
học về tính chất của nước để giải thích
hiện tượng
trong thực tiễn đời sống.
* Cách tiến hành:
- HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
câu đố sau:
+ Nilông không thấm nước nên
+ Khi trời mưa, ta cần mặc loại trang thường được dùng làm áo mưa.
phục gì để tránh mưa? Vì sao?
+ Mái nhà được thiết kế dốc về một
+ Vì sao mái nhà được làm dốc? phía đề nước chảy xuôi xuống ra khỏi
(Hình 5 SGK, trang 7)
mái nhà.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
được:
- HS đọc nội dung Em đã học được.
 Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan
ra khắp mọi phía.
Nước có thể thấm qua một số chất như
vải nhưng không thấm qua được ni
lông,...
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

6

-

-

-

-

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số
vật và hoà tan một số chất).
Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính chất
của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình dạng
khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại dễ thấm
nước.
- HS: SGK, VBT.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò của
nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp,...
* Cách thực hiện:
- HS trả lời theo hiểu biết và trải
7

* Cách thực hiện:
nghiệm bản thân.
- GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nào
trong đời sống của chúng ta? Em và gia
đình sử dụng nước như thế nào?
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
học.
B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các sinh
hoạt thường ngày của con người.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong sinh hoạt.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, - HS trả lời, em khác nhận xét.
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò Nước cần thiết cho các sinh hoạt
gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con thường ngày như giải khát, rửa chén
người?
bát và
- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
động có sử dụng nước trong gia đình em.
- HS trả lời theo trải nghiệm cá nhân.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời.
- GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh - Cả lớp lắng nghe.
hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời sống
của thực vật và động vật.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
đối với đời sống động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK, - HS quan sát.
trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết - HS thảo luận cặp đôi.
như thế nào đối với đời sống thực vật và
động vật?
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
8

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
* Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống và nhận xét.
phát triển của thực vật và động vật.
Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
hoạt động sản xuất và dịch vụ.
* Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nước
trong đời sống sản xuất.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
(SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ Nước cần thiết như thế nào trong sản
xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
+ Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy thuỷ
điện. Nhà máy này sử dụng nước để làm
gì?
+ Trong hình 10, mọi người đang làm gì?
Em có nhận xét gì về vai trò của nước
trong các hoạt động, dịch vụ này?

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV nhận xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
* Thông tin dành cho GV: Hình bên dưới
mô tả cách một nhà máy thuỷ điện để sản
9

- HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của GV.
+ Nước dùng để tưới tiêu trong nông
nghiệp.
+ Cách vận hành nhà máy điện là:
sức nước chảy từ trên cao xuống làm
quay tua-bin của máy phát điện để tạo
ra dòng điện.
+ Mọi người đang chèo thuyền ra chợ
nồi. Người đi chợ, người mang trái
cây ra chợ bán. Khung cảnh giao
thông tấp nập.
Nhận xét: Nước có ích trong việc
chuyên chở hàng hoá và giao thông
đường thuỷ.
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét.

xuất dòng điện: Nước được tích trữ ở
những đập nước trên cao và chảy từ trên
cao xuống, nước đập vào các cánh của tuabin làm quay tua-bin và tạo ra dòng điện.

Hoạt động 4: Cùng thảo luận
* Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
phương về ứng dụng của nước.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
ở địa phương.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
luận:
+ Ở địa phương em, nước được sử
dụng trong những hoạt động sản xuất hoặc
dịch vụ nào?
+ Ở địa phương em có trại chăn nuôi;
nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà hàng,
khách sạn, giao thông vận tải không?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ tại
địa phương.
Hoạt động 5: Đố em
* Mục tiêu: HS hiểu được một trong những
10

- HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của GV.

(Học sinh trả lời theo trải nghiệm bản
thân.)

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.

công dụng của nước là sức nước chảy có
thể làm bánh xe quay.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu mỗi
nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang 9) và
thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em, bánh
xe quay được nhờ vào tính chất nào của
nước?
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
về cách vận hành của bánh xe nước được sử
dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
* Thông tin dành cho GV:
Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm guồng
quay liên tục, dẫn nước về các đồng ruộng
và thôn bản. Đây cũng là nguyên tắc vận
hành của nhà máy thuỷ điện.

- HS làm việc theo nhóm 4 dưới sự
hướng dẫn của GV.
Theo em, bánh xe quay được nhờ sức
chảy của nước.
- Cả lớp lắng nghe.

* Kết luận: Dòng nước chảy có công dụng - HS đọc.
làm quay bánh xe.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
- HS rút và nêu lại từ khoá.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
của bài: Không màu – Không mùi – Không
vị – Hoà tan – Thấm.
Hoạt động nối tiếp:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
của nước và chuẩn bị bài cho buổi học tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
11

................................................................................................................................

MÔN: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của
nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy
để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.
Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan đến
chủ đề.
2.
Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
của HS trước khi vào bài học.
b. Cách tiến hành
- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở
đâu trong hình 1?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
của nước.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
lỏng, khí).
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK
trang 10:
Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của
nước trong mỗi hình dưới đây

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 
 
 
 - HS quan sát, suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Em thấy nước
được đựng ở trong cốc.
 
 
 
 - HS lắng nghe, ghi vở.
 

- HS trả lời: Nước có thể
tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
- HS thảo luận, trả lời câu
hỏi Khám phá SGK trang
10.
+ Hình 2a: Thể lỏng.
+ Hình 2b: Thể khí.
+ Hình 2c: Thể rắn.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
thể tổn tại của nước.
Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước
a. Mục tiêu: 
- HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của - HS lắng nghe.
nước.
13

- HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên.
- HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
phá mục 2 SGK trang 10:
Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
sang thể nào?
- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
xác.
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng  rắn: đông đặc
+ Thể rắn  lỏng: nóng chảy
* Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
trên của nước
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
4 theo gợi ý:
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt
động khám phá 1.
- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.

14

- HS quan sát và trả lời câu
Khám phá mục 2.
(+ Trong hình 3, nước
chuyển từ thể lỏng sang thể
rắn.
+ Trong hình 4, nước
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.)
- Đại diện trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ

- HS đề xuất cách thực hiện
thí nghiệm.
(* Chuẩn bị: 1 khay nước
* Cách tiến hành:
TN1: Đặt khay nước và
ngăn đá tủ lạnh vài giờ
TN2: Để khay nước đá ra
bên ngoài một thời gian)

- Đại diện nhóm lên vẽ sơ
- GV nhận xét, đánh giá.
đồ.
* Hoạt động khám phá 2
- Nhóm khác theo dõi, nhận
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và xét.
trả lời các câu hỏi:
- HS hoạt động theo nhóm
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước đôi, quan sát và suy nghĩ
phía trên nổi?
đưa ra câu trả lời.
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở +Sự chuyển thể của nước từ
dưới nắp nồi?
thể lỏng sang thể khí làm
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5 xuất hiện hơi nước phía
theo gợi ý
trên nồi.
+ Sự chuyển thể của nước
từ thể khí sang thể lỏng làm
  xuất hiện nước dưới nắp
nồi.
+ Sơ đồ:
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
trong bảng sau:
- Đại diện các nhóm trình
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
bày.
Thể rắn  thể lỏng
Nóng cháy
- Nhóm khác nhận xét.
Thể lỏng  thể rắn
Đông đặc
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Thể lỏng  thể khí
Bay hơi
Thể khí  thể lỏng

Ngưng tụ

* Hoạt động luyện tập – thực hành 2
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào
hình”

15

 
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:

- HS lắng nghe GV phổ
biến.

- HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
 
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
nhất sẽ chiến thắng.
- GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.  
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước vào vở.

- HS chơi.

- HS lắng nghe.
- HS tự vẽ

* Hoạt động vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận
dụng mục 2 SGK trang 11:
Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước
trong đời sống hằng ngày.

16

- HS thảo luận cặp đôi. Các
cặp lần lượt từng bạn kể
cho nhau nghe một số ứng
dụng về sự chuyển thể của
nước trong đời sống hằng
ngày.
Phơi khô quần áo

ướt.
Làm đá lạnh.
Xông hơi.
Làm nước cất.
Sương đọng trên lá.
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo. Làm muối.
Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự - Đại diện trình bày.
nhiên
- Nhóm khác nhận xét.
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK
trang 12:
- HS chia nhóm, thảo luận
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, nhóm quan sát và trả lời các
sông, hồ,... trở thành hơi nước?
câu hỏi Khám phá mục 3
trên phiếu học tập.
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự + Bay hơi làm cho nước ở
chuyển thể nào?
mặt đất, biển, sông, hồ,...
trở thành hơi nước.
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
+ Hơi nước trở thành hạt
nước nhỏ trong mây do sự
ngưng tụ.
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để + Nước mưa rơi xuống,
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
cung cấp nước cho mặt đất,
biển, sông, hồ,...
+ ( Nước ở mặt đất, biển,
sông, hồ,... chuyển thể
thành hơi nước bay lên cao
so sức nóng của ánh sáng
mặt trời để tạo thành vòng
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
17

chốt lại đáp án.
- HS chia sẻ phiếu.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - Nhóm khác nhận xét.
tự nhiên
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.

*Hoạt động luyện tập – thực hành
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình
sau:

- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ.
- HS dựa vào gợi ý để vẽ.

 
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của - HS khác nhận xét.
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi:
+ Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên
và bay hơi vào trong không
18

khí. Hơi nước trong không
khí lạnh dần ngưng tụ
thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt
nước tiếp tục ngưng tụ
thành những giọt nước lớn
- GV tuyên dương.
hơn tạo thành những đám
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
mây đen. Trong đám mây
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
đen chứa các giọt nước lớn
b. Cách tiến hành
dần rơi xuống thành mưa
- GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
và trở về với đất, sông, hồ,
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
biển...
* CỦNG CỐ
- HS lắng nghe, nhận xét và
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ rút kinh nghiệm.
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng. - HS xem video.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

19

MÔN: KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên .
Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng thực
tế.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Thẻ xoay đáp án.
2. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò  
của HS trước khi vào bài học.
 
b. Cách tiến hành
20

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV nêu câu hỏi:
+ Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?

- HS trả lời.
+ Nước có thể tồn tại ở các
thể rắn, lỏng, khí.
+ Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
tóc khô vì dưới tác dụng từ
nhiệt của mấy sấy thì nước
chuyển từ thể lỏng sang thế
khí và bay hơi.
+ Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản  + Nước biển chứa nhiều
xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
trời lại thu được các hạt muối
nước biển sẽ làm cho nước
bị bay hơi và người đân sẽ
thu được các hạt muối.
- HS khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể  - HS lắng nghe, ghi vở.
của nước. ( Tiết 2)
 
 2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về
sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo - HS lắng nghe GV tổ chức
Tom.
trò chơi và luật chơi.
- Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin - HS tiến hành chơi, sử
tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các dụng thẻ xoay đáp án để
em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời chọn đáp án đúng.
đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
A. Rắn                B. Lỏng    
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
21

lỏng được gọi là
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn                  B. Lỏng
C. A hoặc B          D. Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
C. Sương muối
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên
dương các HS trả lời tốt.
Đáp án:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

D

A

B

D

3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
thí nghiệm và giải thích hiện tượng thực tế.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng
SGK trang 13: “Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước”, - HS lắng nghe GV giao
báo cáo kết quả vào tiết học kế tiếp.
nhiệm vụ.
Chuẩn bị: Một bát to; một cốc nhỏ thấp hơn bát, khô
ráo; tấm kính trong; nước nóng; một số viên đá.
Thực hiện:
+ Rót nước nóng vào khoảng
Thực hiện:
+ Rót nước nóng vào khoảng 2/3 bát (hình 8a). Đặt
cốc vào giữa bát. Đậy bát bằng tấm kính trong (hình
8b)
+ Đặt nhẹ một số viên nước đá lên tấm kính (hình 8c).
22

Sau khoảng 3 phút, quan sát tấm kính và cốc (hình 8d
và hình 8e)

- GV lưu ý HS: Cần có người lớn hướng dẫn. Cẩn
thận khi rót nước nóng vào bát để tránh bị bỏng,
Không dùng nước đang sôi.
- HS lắng nghe.
Thảo luận:
- HS tiến hành thảo luận,
+ Em thấy gì trên mặt kính và bên trong cốc?
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Em thấy nước bốc
hơi và tạo thành các giọt
nước li ti trên mặt kính và
+ Vì sao có các giọt nước nhỏ phía dưới tấm kính và
nước giọt xuống phía trong
một ít nước trong cốc?
cốc.
+ Do nước nóng nên bốc
hơi bay lên nhưng gặp lạnh
nên ngưng tụ lại đọng trên
mặt kính và hợp lại nặng
+ So sánh các hiện tượng trong thí nghiệm trên với
tạo thành giọt nước rơi
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
xuống trong cốc.
+ Hiện tượng trong thí
- GV nhận...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác