Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 18h:01' 27-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5 , TIẾT 9

Bài 4: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (TIẾT 1)

I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
-Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
2.Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra
một số đặc điểm, sự biến đổi của chất.
3.Phẩm chất
-Trách nhiệm: Vận dụng sự biến đổi của chất để sử dụng hiệu quả một số nguyên vật liệu.
-Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
-Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sự biến đổi của chất.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự giúp đỡ
của bạn. Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5, 6,7
2.Học sinh:
-SGK
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A.Hoạt động khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
‒ GV tổ chức cho HS đọc và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi
ở mục Hoạt động khởi động (SGK trang 19).

-HS đọc và trả lời câu hỏi ở mục Hoạt động khởi
động (SGK trang 19): Cần bảo quản những que
kem trong ngăn đá của tủ lạnh để giữ kem không
bị tan chảy.

‒ GV mời một vài HS trả lời câu hỏi.

− HS trình bày câu trả lời.

‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Sự biến đổi của
chất”.

-HS lắng nghe.

B.Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí
(15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác.
-GV dẫn dắt: Trong tự nhiên, các chất có thể tồn tại ở trạng thái
rắn, lỏng, khí. Chất tồn tại ở trạng thái rắn còn gọi là chất rắn;
chất tồn tại ở trạng thái lỏng còn gọi là chất lỏng; chất tồn tại ở
trạng thái khí còn gọi là chất khí.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS, tổ chức HS quan sát
các hình 1, 2, 3, 4a, 4b, 4c, 5, 6 (SGK trang 19, 20), đọc nội
dung trong các hộp thông tin và yêu cầu các nhóm nêu một số
đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

1

-HS lắng nghe.
− HS chia nhóm, quan sát các hình, đọc nội dung
trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm để thực
hiện nhiệm vụ.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ. Nhận biết được một số đặc điểm của chất ở
trạng thái rắn, lỏng, khí.

GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Các chất
có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí và có những đặc điểm:
+ Chất ở trạng thái rắn có hình dạng và chiếm khoảng không
gian xác định.

+ Hình 1, 2, 3: Chất ở trạng thái rắn có hình dạng
và chiếm khoảng không gian xác định.
+ Hình 4a, 4b, 4c: Chất ở trạng thái lỏng không
có hình dạng xác định và chiếm khoảng không
gian xác định.

+ Chất ở trạng thái lỏng không có hình dạng xác định và chiếm
khoảng không gian xác định.

+ Hình 5, 6: Chất ở trạng thái khí không có hình
dạng xác định, nó có thể lan ra theo mọi hướng và
chiếm đầy không gian của vật chứa nó.

+ Chất ở trạng thái khí không có hình dạng

-Đại diện hai nhóm trình bày.

xác định. Chất khí có thể lan ra theo mọi hướng và chiếm đầy
không gian của vật chứa.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
C.Hoạt động luyện tập: Trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng” (10 phút)
Mục tiêu: HS phân biệt được các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác.
-GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò chơi: “Ai nhanh – Ai
đúng” (SGK trang 20).

-HS đọc nhiệm vụ ở mục Trò chơi: “Ai nhanh –
Ai đúng” (SGK trang 20).

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi để xếp các ô chữ
vào nhóm chất tương ứng (các chất đều ở điều kiện nhiệt độ
phòng).

− Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thực hiện đúng và nhanh
nhất và củng cố kiến thức cho HS về đặc điểm của chất ở trạng
thái rắn, lỏng, khí.

*HSKT: Tham gia trò chơi cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ.
-Đại diện hai đến ba nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

-HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.

-GV có thể khuyến khích HS kể thêm các chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí khác mà các em biết.
C.Hoạt động vận dụng: Đố em (5 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về chất ở trạng thái khí vào thực tiễn cuộc sống.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác.
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 20).

− HS đọc câu hỏi ở mục Đố em (SGK trang 17).

-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi, một -HS đặt câu
hỏi như ở mục Đố em (SGK trang 17) và HS còn lại sẽ trả lời.

-HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở mục Đố
em (SGK trang 17): Vì chất khí có thể lan ra theo
mọi hướng nên cần phải giữ chất khí trong bình
kín.

GV mời ba nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của
nhóm mình.

-Đại diện ba nhóm trình bày.

-GV nhận xét chung và khen ngợi những nhóm

2

có câu trả lời tốt.

-HS lắng nghe.

D.Hoạt động nối tiếp (1 phút)
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bị cho tiết 2: Giấy khổ A3

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TUẦN 5 ,6 TIẾT 10,11

BÀI HỌC STEM LỚP 5 – KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 4: BIẾN ĐỔI CHẤT
( 2 tiết)

I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Năng lực đặc thù:
–Thực hiện một số thí nghiệm biến đổi về chất.
2.Năng lực chung
Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Mực tàng hình”
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động thảo luận
nhóm, đề xuất ý tưởng và tạo sản phẩm “mực tàng hình”.
3.Phẩm chất Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm tạo sản phẩm:
“Mực tàng hình” và các hoạt động khác.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự
giúp đỡ của bạn. –Hiểu một số thí nghiệm biến đổi về chất.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT

Thiết bị/Dụng cụ

Số lượng

1

Giấy trắng

5 tờ

2

Tăm bông

5 chiếc

3

Phong bì

5 chiếc

4

Quả chanh

2 quả

5

Diêm

1 bao

6

Cốc nhựa

1 cái

7

Mẩu bim bim

Mẩu

Hình ảnh minh hoạ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
GV mời HS xem video “Mực tàng hình”

– HS xem video.

3

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

KHỞI ĐỘNG (XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ)
Hoạt động 1. Trò chơi: NHÀ TÌNH BÁO ĐẠI TÀI
Mục tiêu: HS nhận diện được mực tàng hình
Cách tiến hành:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.

– HS thực hiện chia nhóm.

– GV yêu cầu HS:
a. Đóng vai nhà tình báo thực hiện các nhiệm vụ sau:

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ

Đọc thông tin, trình bày cách viết mật mã và cách giải mật mã
trong thư (trang 16, 17 sách Bài học STEM lớp 5).

– HS đọc thông tin trong sách trang 16, 17 Bài học
STEM lớp 5.

– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu.

– HS hoàn thành phiếu học tập số 1

– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày phiếu học tập của
nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi (nếu có thắc mắc hoặc muốn
góp ý).

– HS trình bày.

– GV nhận xét chữa bài và chuyển sang ý b.
b. Nêu lợi ích của việc sử dụng mực tàng hình trong đời sống
ngày nay.

– HS theo dõi.

– GV mời đại diện nhóm lên trả lời.

– HS lên trả lời.

– GV chốt nội dung: Một số lợi ích của mực tàng hình:

– HS theo dõi.

+ Sử dụng trong nghệ thuật.
+ Sử dụng để in các phần của hình ảnh hoặc câu đố trong sách
trẻ em
+ Dùng đánh dấu các vật dụng giá trị đề phòng trộm cắp.
+ Sử dụng trong máy in phun.
– GV đặt câu hỏi và mời HS trả lời nhanh:

– HS trả lời

+ Làm thế nào để tạo ra được mực tàng hình?

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ

+ Vậy các em có muốn dùng mực tàng hình để tạo ra một bức
thư bí mật không?
+ Để tạo bức thu bí mật, theo các em cần có những tiêu chí gì?
– GV chốt lại tiêu chí:

– HS theo dõi

+ Sử dụng các dụng cụ đơn giản để tạo ra mực tàng hình.
+ Viết và giải mã được bức thư viết bằng mực tàng hình.
– GV yêu cầu HS: Từ các tiêu chí trên, hãy thảo luận để xây
dựng tiêu chí cho sản phẩm của nhóm em.

– HS thảo luận nhóm

– GV mời đại diện một vài HS các nhóm nêu tiêu chí sản phẩm
của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung.

– HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và nhận xét, góp
ý bổ sung (nếu có).

– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm bạn để
làm rõ vấn đề.

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ

– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và chuyển sang hoạt động
tiếp theo: Trước khi tạo mực tàng hình để viết thư, chúng mình
cùng tìm hiểu biến đổi hoá học của chất thường gặp trong cuộc

– HS theo dõi.

4

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

sống hàng ngày nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2. Biến đổi hoá học
Mục tiêu: HS xác định được quá trình biến đổi hoá học làm cho màu, mùi, vị, độ cứng,… của vật thay đổi so với các
chất ban đầu.
– GV yêu cầu các nhóm: Chuẩn bị các vật liệu sau: hộp diêm,
mẩu giấy, mẩu bim bim.

– HS chuẩn bị vật liệu.

– GV phát phiếu học tập số 2 và hướng dẫn HS thực hiện các
bước thí nghiệm.

– HS theo dõi.

Thí nghiệm 1: Thí nghiệm biến đổi hoá học của các chất
Bước 1: Dùng tay sờ vào mẩu giấy, que diêm và mẩu bim bim.
Nhận xét về màu các vật đó, cảm giác về sự cứng, mềm của các
vật.

– HS quan sát và ghi chép thông tin trong quá trình
làm thí nghiệm.
*HSKT: Tham gia thí nghiệm cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ.Hiểu quá trình biến đổi hoá học.

Bước 2: Bật que diêm đốt lần lượt mẩu giấy, mẩu bim bim rồi
để nguội. Sau đó dùng tay sờ vào mẩu giấy, que diêm và mẩu
bim bim đã bị đốt. Nhận xét về màu các vật khi đó, cảm giác về
sự cứng, mềm của các vật.
– HS theo dõi và thực hiện.
– GV mời đại diện HS lên trình bày phiếu học tập của nhóm,
các nhóm khác đặt câu hỏi (nếu có thắc mắc hoặc muốn góp ý).

– HS trình bày.

– GV nhận xét, chữa bài

– HS theo dõi.

Hoạt động 3. Nhận biết sự biến đổi hoá học
Mục tiêu: HS nhận biết được sự biến đổi hoá học trong những trường hợp cụ thể.
Cách tiến hành:
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu.

– HS hoàn thành phiếu học tập số 3.

– GV mời đại diện nhóm lên trình bày phiếu học tập của nhóm.
Các nhóm khác đặt câu hỏi (nếu có thắc mắc hoặc muốn góp ý).

– HS trình bày.

– GV chốt đáp án

– HS theo dõi.

Trường hợp biến đổi hóa học: đốt củi, cây nến đang cháy, đun
bếp gas, đinh sắt bị gỉ, bắn pháo hoa.
Trường hợp không phải là biến đổi hóa học: luộc rau, uốn thanh
sắt, nung thanh sắt.

Lưu ý: Đun bếp ga là biến đổi hoá học vì gas cháy tạo ra
5

*HSKT: Tham gia thảo luận cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

chất khác, nhưng đun nước không phải là biến đổi hoá
học.
– GV tổng kết giờ học.

– HS theo dõi.

LUYỆN TẬP – VẬN DUNG
Hoạt động 4. Đề xuất ý tưởng và cách làm mực tàng hình
Mục tiêu: HS nêu được ý tưởng và cách làm mực tàng hình
Cách tiến hành:
a. Dựa vào tiêu chí của nhóm hãy thảo luận và chia sẻ ý tưởng
làm mục tàng hình
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng làm
mực tàng hình theo các tiêu chí mà nhóm đã đề xuất.

– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm mực tàng
hình.

GV có thể đặt câu hỏi gợi ý:

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ

Vật liệu để làm mực tàng hình là gì?
(sữa, chanh)
– GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý để nhóm hoàn thiện ý
tưởng.

– Nhóm khác nhận xét, góp ý để nhóm bạn hoàn
thiện ý tưởng.

– GV nhận xét, chữa bài và tổng kết hoạt động.

– HS theo dõi.

b. lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm mực tàng hình
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý tưởng và đề
cách làm sản phẩm.

– HS thảo luận nhóm.

– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn thành.

– HS hoàn thành phiếu học tập số 4.

– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung.

– HS góp ý, bổ sung.

– GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt động tiếp theo.

– HS theo dõi.

Hoạt động 5. Làm "mực tàng hình"
Mục tiêu: HS thực hiện được làm mực tàng hình và viết thư theo cách của mình
Cách tiến hành:
a. GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý tưởng
của nhóm đã chọn.

– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
tưởng của nhóm đã chọn.

– GV chiếu gợi ý các bước làm trong sách trang 19 để HS tham
khảo.

– HS làm việc nhóm để làm sản phẩm.

Lưu ý: GV có thể cho HS làm theo nhóm để tạo mực tàng hình
và mỗi bạn sẽ viết một bức thư cho riêng mình.
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần.

6

– Các nhóm thực hành làm sản phẩm.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp
đỡ

– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu:
+ Kiểm tra xem có viết và giải mã được bức thư viết bằng mực
tàng hình không

– HS thử nghiệm sản phẩm, điều chỉnh sản phẩm
theo các tiêu chí.

+ Điều chỉnh để đảm bảo các tiêu chí của sản phẩm.
– Khuyến khích HS trong quá trình thử nghiệm mực tàng hình
làm xuất hiện thông điệp nhanh và chính xác.
– GV tổng kết hoạt động
Hoạt động 6. Tham gia trò chơi và giới thiệu sản phẩm
Mục tiêu: HS viết được báo cáo về sản phẩm của nhóm
Cách tiến hành:
a. Tham gia trò chơi:
– GV phổ biến luật chơi:

– HS theo dõi

Cả lớp bỏ hết phong bì của mình vào một hộp kín, từng HS lên
bốc ngẫu nhiên rồi mở phong bì và sử dụng diêm để hơ nóng tờ
giấy làm lộ tên và thông điệp của bạn.
Viết tên và thông điệp của bạn ra một tờ giấy rồi lại đóng phong
bì cho vào thùng.
Bạn nào làm xuất hiện thông điệp nhanh và chính xác là người
thắng cuộc
– GV mời HS chơi trò chơi

– HS chơi trò chơi

– Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương người thắng cuộc

*HSKT: Tham gia trò chơi cùng bạn, GV và bạn
học giúp đỡ

b. Trưng bày giới thiệu: mực tàng hình
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm

– HS trưng bày sản phẩm

– GV mời HS tham quan sản phẩm của các nhóm, theo gợi ý:

– Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm

+ Tạo được mực tàng hình
+ Tạo được bức thư bí mật và giải mã được bức thư của bạn.
+ Sử dụng được thành thạo các công cụ thí nghiệm.
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề nghị được sử dụng mực
tàng hình để viết thông điểm bí mật và giải mã được thư đó.
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình
vào phiếu đánh giá.

– HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.

– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn sau khi quan sát, nghe
thuyết minh và thử nghiệm với mực tàng hình vào phiếu đánh
giá (phụ lục).

– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn.

– GV tổng kết hoạt động.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.

7

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV đề nghị HS sử dụng mực tàng hình vào các trò chơi khác.
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tuần 6 Tiết 12

BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT

I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực Đặc thù
-Vẽ được sơ đồ tư duy củng cố kiến thức về thành phần và vai trò của đất; ô nhiễm, xói mòn đất; hỗn hợp, dung
dịch và sự biến đổi của chất được học trong chủ đề.
-Điều tra và chia sẻ, đề xuất về một số vấn đề ô nhiễm, xói mòn đất.
2.Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học trong việc tổng kết bài học và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành tạo sản phẩm, điều tra, thảo luận.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua thiết kế sơ đồ tư duy, đề xuất biện pháp chống ô nhiễm và xói
mòn đất.
3Phẩm chất
-Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các hướng dẫn trong quá trình điều tra.
-Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả điều tra, thảo luận.
-Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về các nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn đất, từ đó biết đề xuất một số
biện pháp vận dụng vào đời sống.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự giúp
đỡ của bạn. Nêu được vai trò của đất; ô nhiễm, xói mòn đất; hỗn hợp, dung dịch và sự biến đổi của chất
được học trong chủ đề.
II.Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Trò chơi “Ai tinh mắt”.
-Kệ treo tranh (8 cái).
2.Học sinh:
-SGK
-Giấy khổ A0, bút màu, bút chì (mỗi nhóm).
-Giấy khổ A4 (mỗi nhóm).
III.Các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.Hoạt động khởi động (3 phút)
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức đã học ở chủ đề Chất và tạo tâm thế cho HS sẵn sàng vào
bài ôn tập.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai tinh – HS tham gia trò chơi.
mắt”. GV thông báo thể lệ: Các em hãy sắp xếp các
chữ cái gợi ý thành từ hoặc cụm từ có nghĩa.
*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
T/Đ/Ấ
học giúp đỡ.
X/Ò/M/I/Ó/N
N/Ô/H/I/M/Ễ
ĐẤT
U/D/G/N/Ị/D/C/H
XÓI MÒN
Ỗ/H/P/N/Ợ/H
Ô NHIỄM
– GV dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Chất”.
DUNG DỊCH
HỖN HỢP
8

– HS lắng nghe.

B.ÔN TẬP KIẾN THỨC
*Hoạt động 1: Sơ đồ hoá (17 phút)
Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hoá các kiến thức đã học được trong chủ đề Chất.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác, kĩ
thuật sơ đồ tư duy, kĩ thuật phòng tranh.
-GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và yêu cầu các -HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
nhóm viết, vẽ những điều đã học được trong chủ đề
Chất theo gợi ý (SGK trang 24) vào giấy khổ A0. GV *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
lưu ý HS có thể sử dụng bút màu sáp để trình bày rõ
học giúp đỡ
ràng và đẹp mắt.
-GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của nhóm xung
quanh lớp.
-GV tổ chức cho HS di chuyển quanh lớp học để xem -Các nhóm dán sản phẩm xung quanh
sản phẩm của các nhóm.
lớp.
-GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của nhóm -HS thực hiện nhiệm vụ.
mình trước lớp.
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
-Đại diện hai nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có sản -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
phẩm đẹp, khoa học và thể hiện đầy đủ nội dung đã (nếu có).
học trong chủ đề Chất.
-HS lắng nghe.
-GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành sản phẩm cá
nhân vào vở.
-HS thực hiện nhiệm vụ.
*Hoạt động 2: Em tập làm nhà khoa học (15 phút)
Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập kiến thức về ô nhiễm, xói mòn đất.
Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác.
-GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm -HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm
nhà khoa học (SGK trang 24).
nhà khoa học (SGK trang 24).
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ: Điều tra -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
về một số vấn đề ô nhiễm, xói mòn đất ở địa phương *HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn
em và hoàn thành phiếu điều tra theo gợi ý (SGK
học giúp đỡ.
trang 24) vào giấy khổ A4.
-GV mời đại diện hai đến ba nhóm đóng vai là các
nhà khoa học để trình bày trước lớp về một số vấn đề
ô nhiễm, xói mòn đất ở địa phương.
-Đại diện hai đến ba nhóm đóng vai là
-GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
các nhà khoa học trình bày.
-GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm có nội -Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
dung điều tra tốt, sáng tạo; thuyết trình tự tin, lưu (nếu có).
loát,..
-HS lắng nghe.
*Hoạt động nối tiếp:
-Về nhà hoàn thiện kiến thức trong Nhật kí Khoa học
của em.
-Chuẩn bị bài mới: Giấy khổ A3
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………
Tuần 7 Tiết 13,14 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - BÀI HỌC STEM 5
BÀI 4: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
9

Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Môn học chủ đạo

Môn học tích hợp

Yêu cầu cần đạt
Môn chủ đạo:
Khoa học

Môn tích hợp:
Công nghệ

– Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong
một
số
đồ
vật,
tình
huống
thường
gặp.
– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật
cách điện.

– Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết
kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo.
– Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ
đơn giản.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
– Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc, bóng đèn.
– Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
– Đề xuất được ý tưởng làm đèn trung thu.
– Lựa chọn đươc vật liệu và tiến hành làm được đèn trung thu bằng những dụng cụ đơn giản.
2.Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
3.Phẩm chất
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, trình bày kết quả làm việc nhóm.
*HSKT: Nghe , đọc bài, tham gia các hoạt động cùng bạn, tìm hiểu bài theo hướng dẫn của GV và sự giúp
đỡ của bạn. Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc, bóng
đèn.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập
– Phiếu đánh giá theo nhóm
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT

Thiết bị/ Học liệu

1

Bộ lắp mạch điện đơn giản

Số lượng

Hình ảnh minh hoạ

 1 hộp/nhóm

 

10

2

Kéo

1 cái/nhóm

3

Dây dẫn điện

4 đoạn/nhóm

4

Giấy nhôm

1 cuộn/nhóm

5

Pin nút 3V CR2032

1 viên/nhóm

2 Pin AA 1,5V và hộp pin

1 bộ / nhóm

7

Đèn led và đèn vonfram

1 cái/nhóm

8

Băng keo điện 2 cm

1 cuộn/nhóm

9

Ống hút (dài 20 cm)

5 cái/nhóm

10

Kẹp giấy tam giác

3 cái/nhóm

11

Băng keo trang trí

1 cuộn/nhóm

12

Bút màu

1 hộp/1 nhóm

13

Giấy màu

10 tờ/nhóm

6

11

14

Giấy bóng kính

4 tờ/ nhóm

15

Đất nặn khô

1 gói/nhóm

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1.

* Khởi động:

2.

– GV hỏi: Đố các con biết, sắp tới sẽ đến dịp lễ gì

Hoạt động của HS
– HS trả lời: Tết trung thu

mà chúng mình rất mong đợi nhỉ?
3.

– GV dẫn dắt: Khi nhắc tới tết trung thu, chúng ta

– HS hát múa theo nhạc.

nhớ đến ngay bài hát: Rước đèn trung thu. Vậy
trước khi vào bài học hôm nay, chúng ta cùng nhau
hát bài: Rước đèn trung thu nhé.
– GV đặt vấn đề: Trong bài hát vừa rồi, chúng ta đã nhắc
đến Tết Trung thu. Đây là một lễ hội truyền thống quan

– HS trả lời.

trọng và đầy màu sắc của người dân Việt Nam. Tết Trung
thu là dịp để các thế hệ gia đình sum họp, chia sẻ niềm vui
cùng nhau. Vào ngày rằm tháng Tám âm lịch hằng năm,
người Việt tổ chức rất nhiều các hoạt động. Ai có thể kể
cho cô và các bạn biết, dịp trung thu có các con tham gia
các hoạt động gì?
(Trong ngày Tết trung thu, con được tham gia các hoạt
động:
+ Rước đèn
+ Múa lân
+ bày cỗ
+ Làm đồ chơi trung thu
+ Ngắm trăng
+ Chơi trò chơi dân gian
+ Hát trống quân
– Trong các hoạt động đó, con thích nhất hoạt động nào?
– Vì sao con lại thích rước đèn?
– GV dẫn dắt: Đêm trung thu, các bạn thiếu nhi mang theo
những chiếc đèn sáng lấp lánh rong ruổi khắp ngõ xóm, phố
phường cùng tiếng hát ngân nga khiến cho đêm trung thêm

– HS trả lời lần lượt theo ý thích.

rộn rã. Rước đèn mang lại niềm vui cho thiếu nhi và trở

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp

12

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

thành một hoạt động không thể thiếu trong đêm hội trông

đỡ.

Trăng đấy.

– HS trả lời.

– GV đặt câu hỏi:
+ Vậy các con có muốn tự mình làm một chiếc đèn trung

– HS lắng nghe.

thu không?
+ Theo các con, tiêu chí đầu tiên của một chiếc đèn trung
thu là gì?
+ Nếu để đèn cứ chiếu sáng mãi được không nhỉ?
+ Các bạn thiếu nhi hầu như ai cũng từng tham gia rước
đèn. Vậy khi sử dụng, đèn trung thu cần đảm bảo yêu cầu
gì?
– GV chốt tiêu chí:
1. Đèn có thể phát sáng và có thể bật/tắt dễ dàng.

– HS trả lời.

2. Các bộ phận của đèn được gắn với nhau một cách chắc
chắn, gọn gàng.
3. Đèn đảm bảo an toàn khi sử dụng
4. Đèn được trang trí hài hòa, đẹp mắt
– GV từ tiêu chí trên, cô mời các nhóm thảo luận và đưa ra
tiêu chí của nhóm mình nhé!
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày tiêu chí của
nhóm. Mời các nhóm khác nhận xét góp ý bổ sung.
– GV cho các nhóm điều chỉnh tiêu chí nếu cần.

– HS lắng nghe.

– GV chốt: Như vậy, các con đã đưa ra được các tiêu chí
của một chiếc đèn trung thu. Cô mời 1 bạn nhắc lại.
– GV chuyển ý: Các con ạ, để thiết kế một đèn trung thu
theo yêu cầu đã đề ra thì chúng ta cùng nhau đi khám phá

– HS thảo luận nhóm và đưa ra tiêu chí.

chiếc đèn lồng. Cô mời các con cùng đến với hoạt động tiếp

– Đại diện các nhóm lên trình bày

theo: KHÁM PHÁ CẤU TẠO CỦA ĐÈN TRUNG THU

– Các nhóm điều chỉnh tiêu chí nếu cần.
– HS nhắc lại.

II – KHÁM PHÁ
Hoạt động 1. Khám phá cấu tạo của đèn trung thu
– GV đặt câu hỏi: Bạn nào kể giúp cô tên các bộ phận chính

– HS trả lời.

của đèn trung thu.
(tay cầm, nguồn điện, dây điện, công tắc)
– Cô mời các con quan sát lên màn hình.

– HS quan sát.

Cô có một chiếc đèn trung thu.
Bạn nào lên bảng gắn tên các bộ phận giúp cô nào? (GV làm

– HS lên gắn bảng.

bảng phụ)

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp

– GV chiếu slide chốt: Cấu tạo đèn trung thu.

đỡ.

– GV đặt câu hỏi: Trong các bộ phận này, bộ phận nào giúp

13

Hoạt động của GV
đèn trung thu có thể chiếu sáng được?

Hoạt động của HS
– HS theo dõi.

– GV dẫn dắt:
+ Đúng rồi đấy các con ạ. Đèn trung thu lung linh trong
đêm nhờ bộ phận thắp sáng bằng nến và bóng đèn. Tuy
nhiên đèn trung thu thường được làm từ những vật liệu dễ

– HS trả lời.

cháy, bây giờ người ta không còn sử dụng nến mà thay vào
đó chính là các mạch điện đơn giản để đảm bảo an toàn.
+ Bộ phận thắp sáng sẽ được cấu tạo như thế nào? Chúng

– HS lắng nghe.

mình cùng chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về mạch điện chiếu sáng đơn giản
a. Tìm hiểu về các thành phần của mạch điện thắp sáng đơn
giản
– GV đặt câu hỏi: Theo các con thì mạch điện thắp sáng cơ

– HS trả lời.

bản sẽ gồm những bộ phận nào?
(Mạch điện thắp sáng đơn giản bao gồm 4 thành phần.
1. Nguồn điện
2. Công tắc
3. Đèn
4. Dây dẫn)
– GV: Cô đã chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bộ mạch điện thắp
sáng đơn giản. Để khám phá hoạt động của mạch điện và
chức năng của mỗi bộ phận trong mạch điện, các con cùng

– HS lắng nghe.

thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu thảo luận số 1 cô đã
phát cho các nhóm trưởng lúc đầu giờ. Mời 1 HS đọc nội
dung phiếu thảo luận 1.

– GV: Trong quá trình thảo luận có phần thực hành các con

– HS quan sát.

14

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

lưu ý: Trong bộ mạch điện có kí hiệu dấu + / – Trên các
viên pin cũng có kí hiệu dấu + – . Đầu có dấu cộng là cực
dương, đầu có dấu trừ là cực âm. Khi lắp pin, các con cần
lắp đúng vị trí quy ước: cực dương lắp vào vị trí dấu +, cực
âm lắp vào dấu
+ Ngoài ra, đèn cũng có kí hiệu cực âm/cực dương.
Các con chú ý khi thực hiện các thao tác.
GV

mời

một

bạn

đọc

cho



các

nhiệm vụ cần thảo luận.
– Các con hãy thực hiện theo phiếu học tập. Thời gian thảo
luận là 7 phút.
– GV: Thời gian thảo luận đã hết. Bây giờ cô mời các con

– HS đọc.

quan sát mạch điện thắp sáng đơn giản. Sau khi cùng nhau
thực hành và thảo luận, chúng mình cùng nhau trả lời các

– HS thực hiện.

câu hỏi:
+ Nhóm 1: 2 HS lên mang theo bộ lắp ghép

– HS trả lời.

Câu 1: Khi lắp mạch điện như hình thì đèn có sáng
không?
Câu

2:

Khi

đóng công tắc xuống như hình minh họa thì đèn có sáng
không? Vì sao?



Mời

HS

nhận xét câu trả lời của bạn.
– Những nhóm nào cũng ra kết quả như vậy? (hs giơ tay)

*HSKT: Tham gia cùng bạn, GV và bạn học giúp

15

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV đưa một bộ mạch điện lắp sẵn:
* Cô thấy các con đều đã lắp được mạch điện thắp sáng
đúng yêu cầu. Bây giờ, cô có 1 mạch điện sau, hiện giờ

đỡ.Mô tả thành phần của mạch điện thắp sáng
đơn giản

mạch điện đã đóng công tắc mà vẫn ko sáng. Các con hãy
quan sát xem nguyên nhân từ đâu nhỉ? Bạn nào xung phong
lên kiểm tra.
– GV lưu ý: Khi lắp mạch điện, để mạch điện thắp sáng, các
con cần kết nối các bộ phận một cách chắc chắn với nhau.

– HS nhận xét.
– HS giơ tay.

Mạch điện các con lắp khi thực hiện nhiệm vụ 1 chính là
mạch điện hở. Còn mạch điện khi đèn sáng là mạch điện
kín.
– GV đặt câu hỏi: Vậy theo con thế nào là mạch điện hở?
Thế nào là mạch điện kín?
+ MẠCH ĐIỆN HỞ: Không có dòng điện chạy trong mạch
điện nên BÓNG ĐÈN KHÔNG SÁNG.
+ MẠCH ĐIỆN KÍN: Dòng điện từ nguồn điện chạy qua
dây dẫn điện đến bóng đèn làm BÓNG ĐÈN SÁNG.
– GV: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo của mạch

– HS xung phong trả lời.

điện thắp sáng đơn giản có 4 thành phần chính. Vậy các
thành phần đó có chức năng gì? Mời 1 bạn lên trình bày ý
kiến thảo luận của nhiệm vụ 3.

– HS lắng nghe.

PHIẾU HỌC TẬP

– HS trả lời.



GV

CHỐT: – GV chúng ta vừa tìm hiểu về mạch điện đơn giản.

– Đại diện HS trình bày.

Bạn nào có thể nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ ?
– GV chuyển ý: Các con vừa tìm hiểu cấu tạo mạch điện
thắp sáng đơn giản, vừa biết được cách hoạt động của mạch

HS lắng nghe.

điện đơn giản. Vậy chúng ta đã đi làm đèn trung thu được
chưa?

– HS nhắc lại kiến thức.

16

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– HS trả lời.

Hoạt động 3. Tìm hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện
– GV: Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách thức

– HS trả lời.

hoạt động của mạch điện đơn giản. Với mạch điện như các
con đã lắp, nếu cô thay bộ phận dây dẫn bằng các vật liệu
khác như đoạn dây ni – lông thì liệu đèn có sáng không?
– GV mời 1 HS lên thực hành thử thay thế dây điện bằng
dây nilong, quan sát kết quả và trả lời.
– Theo con, vì sao đèn ko sáng?
– GV: Như các con quan sát, ni – lôn...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác