Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Giang
Ngày gửi: 20h:54' 30-08-2024
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Võ Giang
Ngày gửi: 20h:54' 30-08-2024
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Bạn nào muốn đầy đủ KHBD(GIÁO ÁN KÌ I. LS 9-KNTT) thì nhắn tín theo số
Đt: 0366394760.Xin chút phí 50k
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
– Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành
lập.
– Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
2. Phẩm chất
Tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt; đồng thời tránh
ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô
đã lao động quên mình để đạt được trong giai đoạn này.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.https://www.youtube.com/watch?v=doBTGFRmKOs
2.https://vtv.vn/video/van-dung-sang-tao-chinh-sach-kinh-te-moi-cua-vi-lenintrong-dieu-kien-moi-434421.htm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề: Trong lịch sử thế giới, Liên Xô là nước đầu tiên tiến hành xây
dựng chủ nghĩa xã hội song hiện nay không còn tên gọi Liên Xô nữa. Vì sao Liên
Xô được thành lập? Liên Xô được thành lập khi nào và đạt được thành tựu gì trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì đầu? Hãy chia sẻ những hiểu biết
của em về những vấn đề đó.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
*Bước 3: Báo cáo thảo luận
– GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định
hướng vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô
được thành lập.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS đọc thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm (4 – 6
HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu:
Nêu những nét chính về tình hình
nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến
năm 1922.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thảo luận thực hiện yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận– Các nhóm
báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét và chốt kiến thức, những
phần HS đã làm tốt GV chốt để HS ghi
bài, những phần HS chưa trình bày được
thì GV bổ sung và nhấn mạnh thêm.
Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm
1918 đến năm 1922
Mở rộng:
– GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời
câu hỏi: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ
được thành quả của Cách mạng tháng
Mười?
GV hướng dẫn để HS nêu được: nhờ sự
ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước
được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế
độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm
để bảo vệ Tổ quốc, các chính sách của
Đảng Bôn-sê-vích phù hợp đã đem lại
nhiều kết quả tích cực.
Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã
quyết định thực hiện Chính sách kinh tế
mới (NEP). Nội dung cơ bản là bãi bỏ
trưng thu lương thực thừa và thay thế
bằng chính sách thu thuế lương thực,
thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư
nhân được mở các xí nghiệp nhỏ,
khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư
kinh doanh ở Nga,….
-Khó khăn
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng
Mười (1917), quân đội 14 nước đế quốc
(Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với
các thế lực phản cách mạng trong nước
mở cuộc tấn công vũ trang vào nước
Nga Xô viết.
- Biện pháp
Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã thực
hiện Chính sách cộng sản thời chiến
(quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
trưng thu lương thực thừa của nông dân,
thi hành chế độ lao động bắt buộc,…) và
kiểm soát được các ngành kinh tế then
chốt.
Kết quả
Nước Nga Xô viết đã từng bước vượt
qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và
đời sống nhân dân được cải thiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS trình bày được những thành tựu và nêu được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tìm hiểu về Liên Xô từ năm
– GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm 1922 đến năm 1945
vụ học tập:
-Thành tựu:
+ Nhóm 1, 3: Khai thác thông tin trong Lĩnh
Thành tựu
SGK để hoàn thành Phiếu học tập dưới vực
đây.
Chín
-Nhà nước Liên bang Xô
Lĩnh vực
Thành tựu
h trị
viết được thành lập.
Chính trị
-Chính quyền Xô viết
Kinh tế
được củng cố.
XH-VH-GD
Kinh
Trở thành cường quốc
công nghiệp: sản xuất
+ Nhóm 2, 4: Nêu một số hạn chế của tế
công nghiệp chiếm
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
70% tổng sản phẩm
Liên Xô (trước năm 1941).
quốc dân, sản lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
công nghiệp đứng đầu
-Nhiệm vụ 1: HS thảo luận hoàn thành
châu Âu và đứng thứ
Phiếu học tập.
2 thế giới.
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận tìm ra hạn chế XH-Các giai cấp bóc lột
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội VHbị xoá bỏ
ởLiên Xô (trước năm 1941).
GD
-Xoá được nạn mù
Bước 3: Báo cáo, thảo luận –Báo cáo sản
chữ, xây dựng hệ
phẩm:
thống giáo dục thống
+ Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện nhóm 1
nhất, hoàn thành phổ
trình bày Phiếu học tập đã hoàn thành và
cập Trung học cơ sở ở
gọi thành viên của nhóm 3 góp ý, bổ sung.
các thành phố
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi đại diện nhóm 2
-Các lĩnh vực khoa
báo cáo, nhóm 4 góp ý bổ sung.
học tự nhiên, khoa học
+ Nhiệm vụ 2: Công cuộc xây dựng chủ
xã hội, văn học – nghệ
nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ
thuật cũng đạt được
một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội,
nhiều thành tựu to lớn.
thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá
nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức -Hạn chế:
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
chủ trong quá trình tập thể hoá nông
nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến
việc nâng cao đời sống nhân dân,…
3.
Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS tổng hợp lại kiến thức đã học để hoàn thành bảng về những thành tựu và
những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV cho HS hoàn thành bảng tương tự như ở hoạt động 2.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn giới thiệu về một
thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em
ấn tượng nhất.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin
thông tin từ sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em ấn tượng
nhất.
GV hướng dẫn HS viết theo dàn ý: tên thành tựu, nét nổi bật của thành tựu, lí do
em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,…).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sưu tầm sách, báo và internet để viết bài theo dàn ý gợi ý.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả vào tiết học sau hoặc thu bài và chấm điểm
ĐGTX.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM
1918 ĐẾN NĂM 1945
1. Năng lực
– Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế
Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu
Âu.
– Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới.
2. Phẩm chất
Tin tưởng vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư
bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.https://www.youtube.com/watch?v=doBTGFRmKOs
2.https://www.youtube.com/watch?v=sXFa7ZcJzk0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản châu Âu đã
trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn nhất là sự
xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện chủ nghĩa
phát xít Đức và I-ta-li-a?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng
nhận thức bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành
lập Quốc tế Cộng sản (1919)
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923)
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản
châu Âu (1918 – 1923).
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Tìm hiểu về phong trào cách
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mạng (1918 – 1923) và sự thành lập
mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu Quốc tế Cộng sản (1919)
cầu: Trình bày những nét chính về phong a. Tìm hiểu về phong trào cách
trào cách mạng ở các nước tư bản châu mạng (1918 – 1923).
Âu từ năm 1918 đến năm 1923.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, ghi ra giấy nội dung trình
bày và câu hỏi thắc mắc (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại
nội dung:
GV đặt câu hỏi mở rộng: Đặc điểm nổi bật
của phong trào này là gì? HS nêu được
đặc điểm nổi bật của phong trào cách
mạng 1918 – 1929 là
- Sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất, phong trào cách mạng đã
bùng nổ ở hầu khắp các nước tư
bản châu Âu, đặc biệt là ở Đức.
Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng
sản đã được thành lập như: Đảng
Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng
Cộng sản Pháp (1920) Đảng Cộng
sản Anh (1920), Đảng Cộng sản Ita-li-a (1921),...
Đặc điểm: đông đảo công nhân và
các tầng lớp nhân dân tham gia đấu
tranh; ngoài những yêu sách về kinh
tế, họ còn đưa ra yêu sách về chính
trị. Qua phong trào, nhiều Đảng
Cộng sản được thành lập.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc
tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
b.Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc Cộng sản (1919)
thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: + Sự thành lập: Quốc tế Cộng sản
Trình bày sự thành lập và một số hoạt (Quốc tế thứ ba) được thành lập
động chính của Quốc tế Cộng sản.
(1919) tại Mát-xcơ-va, trở thành một
tổ chức cách mạng của giai cấp vô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn
HS đọc SGK tìm thông tin để trả lời.
thế giới.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời. GV + Một số hoạt động: Trong thời gian
khuyến khích, động viên HS trình bày, tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng
sản đã tiến hành 7 kì đại hội và đề ra
đóng góp ý kiến bổ sung.
đường lối cách mạng đúng đắn cho
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
từng thời kì phát triển của cách mạng
GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội
thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi
dung
của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng
GV cung cấp thêm thông tin: Nguyễn Ái sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã
Quốc đã tìm thấy ở Luận cương củaLê-nin có vai trò rất lớn trong việc thống
con đường cứu nước giải phóng dân tộc nhất và phát triển phong trào cách
đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
mạng thế giới.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933) và sự
hình thành chủ nghĩa phát xít
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 –
1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái
-Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm kinh tế (1919 – 1933) và sự hình
(4 – 6 HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu: thành chủ nghĩa phát xít
Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, Nguyên nhân: Trong những năm 1929
hãy trình bày nguyên nhân, và biểu hiện – 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ
của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất
năm 1929 – 1933.
tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản
-Nhiệm vụ 2: GV cho HS làm việc cá nhân xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
để trả lời câu hỏi: Sự hình thành chủ nghĩa trường không có sự tăng lên tương
ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa,
phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS khai thác tư liệu, thông thế, đời sống của đa số nhân dân
tin trong SGK, thảo luận, thống nhất nội không được cải thiện. Đó là những
dung trình bày. GV cần theo dõi để có nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy
thoái kinh tế.
những định hướng kịp thời.
-Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong -Biểu hiện: Tháng 10 – 1929, cuộc đại
suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau
SGK để tìm ý trả lời.
đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
-Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện 2 nhóm báo (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp,
cáo kết quả thảo luận trước lớp.
thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm,
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS và chuẩn kiến thức để HS ghi vào
vở.
GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS dựa
vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi: Vì
sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức?
GV hướng dẫn để HS nêu được lí do:
Đức là quê hương của chủ nghĩa quân
trầm trọng nhất là năm 1932. Cuộc đại
suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền
kinh tế và gây ra những hậu quả
nghiêm trọng về mặt xã hội ở các
nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất
nghiệp, nông dân mất ruộng đất,
nghèo đói; người tham gia bãi công ở
các nước tư bản tăng cao (số công
nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng
triệu nông dân bị mất ruộng đất, số
người tham gia bãi công lên tới 17
triệu).
-Hậu quả: của cuộc đại suy thoái kinh
tế là nền sản xuất bị ngừng trệ, nhiều
phiệt Phổ, bị bại trận trong Chiến tranh
thế giới thứ nhất, chịu những tác động và
khủng hoảng nghiêm trọng trong những
năm 1929 – 1933, giai cấp tư sản cầm
quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít,
phong trào cách mạng không đủ sức đẩy
lùi chủ nghĩa phát xít,...
người mất việc làm, rơi vào tình trạng
đói khổ.
-Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước
Anh, Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn
và thị trường nên tiến hành những
cuộc đại cải cách kinh tế – xã hội.
Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a,
không có hoặc có ít thuộc địa nên
ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên
liệu, thị trường, đã đi theo con đường
phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài,
phát động chiến tranh để phân chia lại
thế giới.
2.3.Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Mục tiêu
HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
-Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn
HS quan sát hình ảnh và khai
thác thông tin trong SGK,
thảo luận cặp đôi để thực
hiện nhiệm vụ: Trình bày
những nét lớn về tình hình
chính trị của nước Mỹ giữa
hai cuộc chiến tranh thế giới.
-Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn
thành nhiệm vụ 1, GV cho
HS làm việc cá nhân để thực
hiện yêu cầu: Hãy trình bày
sự phát triển kinh tế nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
NỘI DUNG GHI NHỚ
3. Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát
triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
thế giới
◆ Đối nội: Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính
quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn
chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
những người có tư tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong
cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ. Năm 1932, ứng
cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được
bầu làm Tổng thống.
◆ Đối ngoại: Giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để
bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần
thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Rudơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với
-Nhiệm vụ 1: HS thảo luận để Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân
thực hiện yêu cầu.
thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.
-Nhiệm vụ 2: HS khai thác Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ
thông tin trong SGK để trình
bày.
Bước 3:Hs báo cáo sản phẩm
Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
GV nhận xét chung phần trình
bày của HS và tổng kết.
bước vào thời kì “hoàng kim”: năm 1929, sản
lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu
thế giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép
và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ vàng của thế
giới.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 –
1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, rồi nhanh
chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và
nông nghiệp khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị
chấn động dữ dội.
-Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy
thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực
hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp
của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế – tài
chính và chính trị – xã hội, được gọi chung
là Chính sách mới. Chính sách này đã cứu
nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần
làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân
chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần
dần được ổn định.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
–
Củng cố lại nội dung bài học.
–
Kiểm tra lại mục tiêu bài học xem HS đã đạt được chưa.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS mỗi
nhóm) để thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình
châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
–
Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm tiếp
tục thảo luận để: Nêu nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
tư bản châu Âu và nước Mỹ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
–
Nhiệm vụ 1: HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ duy (có thể thực
hiện trên lớp hoặc làm ở nhà).
–
Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS
báo cáo sản phẩm.
–
Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và
một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung
lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong
những năm 1919 – 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, thi hành
Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính
trị, xã hội dần ổn định.
GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành ngay tại lớp hoặc thu bài, chấm
điểm
+ Nhiệm vụ 2: Nhận xét: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của các
nước tư bản là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời kì này
(sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ thống
thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với sự lựa
chọn đó).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính
sách mới của Tổng thống Ph. Ru dơ-ven.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo,
internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru
dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau: Hoàn cảnh ra
đời, nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới, nhận xét về Chính sách
mới.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu thông tin để viết bài theo gợi ý.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau hoặc nộp lại bài theo yêu cầu của GV.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm của HS.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2.Phẩm chất
HS có tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước châu Á vì độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- https://www.youtube.com/watch?v=EZUJJj7ZvrQ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài
học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
a) Mục tiêu
HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, năm 1918 đến năm 1945.
1.Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong
làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
?Nêu những nét chính về tình hình Nhật những năm 1918 – 1929
Bản trong những năm 1918 – 1929.
Giai
Tình hình Nhật Bản trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đoạn
những năm 1918 – 1929
HS đọc SGK và suy nghĩ để trả lời.
Những Nền kinh tế Nhật Bản sa
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
năm
sút, nhiều công ti làm ăn
GV gọi 1 – 2 HS trình bày. HS giới thiệu
1920 – thua lỗ, nhiều nhà kinh
về hình 3.3 để thấy được sự phát triển của
1921
doanh bị phá sản, số người
Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
thất nghiệp lên tới 12 vạn
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
người. Đời sống người lao
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại
nội dung: Nhật Bản là nước thứ hai (sau
Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến
tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền kinh tế
Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến
tranh.
Mở rộng
– GV nêu câu hỏi mở rộng để HS thảo
luận cặp đôi: Tình hình nước Nhật có điểm
gì giống so với tình hình nước Mỹ trong
thập niên 20 của thế kỉ XX ?
Để HS rút ra được những đặc điểm nổi bật
của Nhật Bản trong giai đoạn này, GV có
thể đưa ra những câu hỏi gợi ý như: Cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động
đến kinh tế Nhật Bản như thế nào? Vì sao
giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con
đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước,
gây chiến tranh xâm lược?
động không được cải thiện,
phong trào đấu tranh của
công nhân và nông dân
bùng lên mạnh mẽ
Nền kinh tế phát triển
nhưng không ổn định: năm
1926, sản lượng công
nghiệp phục hồi vượt mức
trước chiến tranh, đến năm
Những
1927, cuộc khủng hoảng tài
năm
chính ở Tô-ki-ô khiến
1924 –
nhiều ngân hàng phải đóng
1929
cửa, số công nhân thất
nghiệp tăng mạnh, nông
dân bị bần cùng hoá, sức
mua của người dân giảm
sút.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945
a) Mục tiêu
HS biết khai thác thông tin để nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm
1929 – 1945.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, trong những năm 1929 – 1945
thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: + Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới
Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng
nề vào kinh tế Nhật Bản: sản xuất
1929 – 1945 có điểm gì nổi bật.
công nghiệp giảm sút nhanh chóng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu. ngoại thương sụt giảm chưa từng có
(80%), mâu thuẫn xã hội gay gắt và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
các cuộc bãi công diễn ra quyết liệt.
GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời, các
+ Trước tình hình đó, Chính phủ Nhật
HS lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bản tăng cường chính sách quân sự
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh
– GV nhận xét, chốt lại điểm nổi bật về xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
tình hình Nhật Bản trong những năm 1929
+ Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt
– 1945 như nội dung ghi nhớ.
đầu diễn ra, Nhật Bản cũng ráo riết
chuẩn bị chiến tranh và kéo vào
Đông Dương (1940), tấn công hạm
đội Mỹ ở Trân Châu cảng (1941),
xâm lược các nước Đông Nam Á
khác, tiến đánh nhiều đảo thuộc châu
Á – Thái Bình Dương,... Tuy nhiên,
đến ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản
chấp nhận đầu hàng không điều kiện
trước quân Đồng minh.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu
Á từ năm 1918 đến năm 1945
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về phong trào đấu tranh giành độc lập dân
tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS nêu được nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc thông tin trong mục, làm
việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu
những nét chính về phong trào đấu tranh
giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến
năm 1945.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin trong SGK, tìm ý để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì một số HS trả lời câu hỏi.
Cả lớp lắng nghe và bổ sung cho câu trả
lời của bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần trả lời của HS, sau đó
nhấn mạnh như ghi nhớ
NỘI DUNG GHI NHỚ
II.Tìm hiểu về phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở châu
Á từ năm 1918 đến năm 1945
1.Tìm hiểu khái quát về phong trào
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
-Thắng lợi của Cách mạng tháng
Mười Nga đã mở ra một thời đại
mới, đó là thời đại có sự gắn kết giữa
cách mạng vô sản ở các nước tư bản
với phong trào giải phóng dân tộc ở
các nước thuộc địa, phụ thuộc.
-Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và
các Đảng Cộng sản cùng với sự áp
bức bóc lột thậm tệ của các nước
thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn
giữa các nước thuộc địa với thực dân
ngày càng sâu sắc.
-Phong trào đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở châu Á dâng cao và lan
rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á,
Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á. Ở
giai đoạn này, phong trào theo hai
khuynh hướng chính là dân chủ tư
sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xia,...) và khuynh hướng vô sản (tiêu
biểu là Trung Quốc, Việt Nam,...)
với nhiều hình thức đấu tranh như:
bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải
cách, nội chiến, cách mạng,...
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 –
1945
a) Mục tiêu: Nêu được nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những
năm 1919 – 1945, từ đó nhận thức được sự phát triển của cách mạng Trung Quốc qua
các giai đoạn.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu về Cách mạng Trung
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, Quốc trong những năm 1919 – 1945
thảo luận nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để
hoàn thành Phiếu học tập với yêu cầu: Nêu -Phong trào Ngũ tứ với mục tiêu là
những nét chính về phong trào cách mạng chống lại sự xâu xé Trung Quốc của
Trung Quốc trong những năm 1919 – các nước đế quốc, đòi xoá bỏ hiệp ước
1945.
bất bình đẳng giữa Trung Quốc với
các nước phương Tây.
PHIẾU HỌC TẬP
Giai đoạn
Nội dung chính
-Lực lượng tham gia chủ yếu là học
sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân
1917 –
dân.
1927
-Trong giai đoạn 1927 – 1937, dưới sự
1927 –
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung
1937
Quốc đông đảo quần chúng nhân dân
Từ tháng 7
đã đứng lên chống lại nền thống trị
– 1937
phản động của Quốc dân đảng, đứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đầu là Tưởng Giới Thạch.
Các nhóm hoàn thành Phiếu học tập vào
-Từ tháng 7 – 1937, Đảng Cộng sản
bảng phụ hoặc giấy A0.
hợp tác với Quốc dân đảng để cùng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kháng chiến chống Nhật.
GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm và chốt lại nội dung như ghi
nhớ
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á, từ đó nhận thức được những nét riêng của phong trào đấu tranh giành
độc lập giai đoạn này so với giai đoạn trước.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Tìm hiểu về phong trào đấu tranh
GV nêu yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: trong những năm 1918 – 1945
Nêu hoàn cảnh lịch sử, những nét mới + Hoàn cảnh lịch sử: phong trào cách
của phong trào đấu tranh giành độc lập mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng
dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm như phong trào cách mạng ở châu Á
1918 – 1945.
nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp
của Chiến tranh thế giới thứ nhất và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin SGK, thảo luận để tác động của Cách mạng tháng Mười
Nga.
thực hiện yêu cầu.
+ Nét mới: Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi báo cáo kết Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành và
quả thảo luận và gọi bất kì một số HS khác tham gia l...
Đt: 0366394760.Xin chút phí 50k
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
– Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành
lập.
– Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
2. Phẩm chất
Tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt; đồng thời tránh
ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô
đã lao động quên mình để đạt được trong giai đoạn này.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.https://www.youtube.com/watch?v=doBTGFRmKOs
2.https://vtv.vn/video/van-dung-sang-tao-chinh-sach-kinh-te-moi-cua-vi-lenintrong-dieu-kien-moi-434421.htm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu vấn đề: Trong lịch sử thế giới, Liên Xô là nước đầu tiên tiến hành xây
dựng chủ nghĩa xã hội song hiện nay không còn tên gọi Liên Xô nữa. Vì sao Liên
Xô được thành lập? Liên Xô được thành lập khi nào và đạt được thành tựu gì trong
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì đầu? Hãy chia sẻ những hiểu biết
của em về những vấn đề đó.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ để trả lời.
*Bước 3: Báo cáo thảo luận
– GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
– GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định
hướng vào bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô
được thành lập.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS đọc thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm (4 – 6
HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu:
Nêu những nét chính về tình hình
nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến
năm 1922.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm HS thảo luận thực hiện yêu
cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận– Các nhóm
báo cáo sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét và chốt kiến thức, những
phần HS đã làm tốt GV chốt để HS ghi
bài, những phần HS chưa trình bày được
thì GV bổ sung và nhấn mạnh thêm.
Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm
1918 đến năm 1922
Mở rộng:
– GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời
câu hỏi: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ
được thành quả của Cách mạng tháng
Mười?
GV hướng dẫn để HS nêu được: nhờ sự
ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước
được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế
độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm
để bảo vệ Tổ quốc, các chính sách của
Đảng Bôn-sê-vích phù hợp đã đem lại
nhiều kết quả tích cực.
Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã
quyết định thực hiện Chính sách kinh tế
mới (NEP). Nội dung cơ bản là bãi bỏ
trưng thu lương thực thừa và thay thế
bằng chính sách thu thuế lương thực,
thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư
nhân được mở các xí nghiệp nhỏ,
khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư
kinh doanh ở Nga,….
-Khó khăn
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng
Mười (1917), quân đội 14 nước đế quốc
(Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với
các thế lực phản cách mạng trong nước
mở cuộc tấn công vũ trang vào nước
Nga Xô viết.
- Biện pháp
Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã thực
hiện Chính sách cộng sản thời chiến
(quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
trưng thu lương thực thừa của nông dân,
thi hành chế độ lao động bắt buộc,…) và
kiểm soát được các ngành kinh tế then
chốt.
Kết quả
Nước Nga Xô viết đã từng bước vượt
qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và
đời sống nhân dân được cải thiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS trình bày được những thành tựu và nêu được những hạn chế của công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tìm hiểu về Liên Xô từ năm
– GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm 1922 đến năm 1945
vụ học tập:
-Thành tựu:
+ Nhóm 1, 3: Khai thác thông tin trong Lĩnh
Thành tựu
SGK để hoàn thành Phiếu học tập dưới vực
đây.
Chín
-Nhà nước Liên bang Xô
Lĩnh vực
Thành tựu
h trị
viết được thành lập.
Chính trị
-Chính quyền Xô viết
Kinh tế
được củng cố.
XH-VH-GD
Kinh
Trở thành cường quốc
công nghiệp: sản xuất
+ Nhóm 2, 4: Nêu một số hạn chế của tế
công nghiệp chiếm
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
70% tổng sản phẩm
Liên Xô (trước năm 1941).
quốc dân, sản lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
công nghiệp đứng đầu
-Nhiệm vụ 1: HS thảo luận hoàn thành
châu Âu và đứng thứ
Phiếu học tập.
2 thế giới.
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận tìm ra hạn chế XH-Các giai cấp bóc lột
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội VHbị xoá bỏ
ởLiên Xô (trước năm 1941).
GD
-Xoá được nạn mù
Bước 3: Báo cáo, thảo luận –Báo cáo sản
chữ, xây dựng hệ
phẩm:
thống giáo dục thống
+ Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện nhóm 1
nhất, hoàn thành phổ
trình bày Phiếu học tập đã hoàn thành và
cập Trung học cơ sở ở
gọi thành viên của nhóm 3 góp ý, bổ sung.
các thành phố
+ Nhiệm vụ 2: GV gọi đại diện nhóm 2
-Các lĩnh vực khoa
báo cáo, nhóm 4 góp ý bổ sung.
học tự nhiên, khoa học
+ Nhiệm vụ 2: Công cuộc xây dựng chủ
xã hội, văn học – nghệ
nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ
thuật cũng đạt được
một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội,
nhiều thành tựu to lớn.
thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá
nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức -Hạn chế:
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
chủ trong quá trình tập thể hoá nông
nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến
việc nâng cao đời sống nhân dân,…
3.
Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
HS tổng hợp lại kiến thức đã học để hoàn thành bảng về những thành tựu và
những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
b) Tổ chức thực hiện
– Phương án 1: GV cho HS hoàn thành bảng tương tự như ở hoạt động 2.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn giới thiệu về một
thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em
ấn tượng nhất.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin
thông tin từ sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu
của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em ấn tượng
nhất.
GV hướng dẫn HS viết theo dàn ý: tên thành tựu, nét nổi bật của thành tựu, lí do
em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,…).
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sưu tầm sách, báo và internet để viết bài theo dàn ý gợi ý.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả vào tiết học sau hoặc thu bài và chấm điểm
ĐGTX.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU
BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM
1918 ĐẾN NĂM 1945
1. Năng lực
– Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế
Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu
Âu.
– Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới.
2. Phẩm chất
Tin tưởng vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư
bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.https://www.youtube.com/watch?v=doBTGFRmKOs
2.https://www.youtube.com/watch?v=sXFa7ZcJzk0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản châu Âu đã
trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn nhất là sự
xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện chủ nghĩa
phát xít Đức và I-ta-li-a?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng
nhận thức bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành
lập Quốc tế Cộng sản (1919)
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923)
a) Mục tiêu
HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản
châu Âu (1918 – 1923).
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Tìm hiểu về phong trào cách
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mạng (1918 – 1923) và sự thành lập
mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu Quốc tế Cộng sản (1919)
cầu: Trình bày những nét chính về phong a. Tìm hiểu về phong trào cách
trào cách mạng ở các nước tư bản châu mạng (1918 – 1923).
Âu từ năm 1918 đến năm 1923.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK, ghi ra giấy nội dung trình
bày và câu hỏi thắc mắc (nếu có).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại
nội dung:
GV đặt câu hỏi mở rộng: Đặc điểm nổi bật
của phong trào này là gì? HS nêu được
đặc điểm nổi bật của phong trào cách
mạng 1918 – 1929 là
- Sau Chiến tranh thế giới thứ
nhất, phong trào cách mạng đã
bùng nổ ở hầu khắp các nước tư
bản châu Âu, đặc biệt là ở Đức.
Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng
sản đã được thành lập như: Đảng
Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng
Cộng sản Pháp (1920) Đảng Cộng
sản Anh (1920), Đảng Cộng sản Ita-li-a (1921),...
Đặc điểm: đông đảo công nhân và
các tầng lớp nhân dân tham gia đấu
tranh; ngoài những yêu sách về kinh
tế, họ còn đưa ra yêu sách về chính
trị. Qua phong trào, nhiều Đảng
Cộng sản được thành lập.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc
tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
b.Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế
GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc Cộng sản (1919)
thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: + Sự thành lập: Quốc tế Cộng sản
Trình bày sự thành lập và một số hoạt (Quốc tế thứ ba) được thành lập
động chính của Quốc tế Cộng sản.
(1919) tại Mát-xcơ-va, trở thành một
tổ chức cách mạng của giai cấp vô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn
HS đọc SGK tìm thông tin để trả lời.
thế giới.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời. GV + Một số hoạt động: Trong thời gian
khuyến khích, động viên HS trình bày, tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng
sản đã tiến hành 7 kì đại hội và đề ra
đóng góp ý kiến bổ sung.
đường lối cách mạng đúng đắn cho
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
từng thời kì phát triển của cách mạng
GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội
thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi
dung
của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng
GV cung cấp thêm thông tin: Nguyễn Ái sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã
Quốc đã tìm thấy ở Luận cương củaLê-nin có vai trò rất lớn trong việc thống
con đường cứu nước giải phóng dân tộc nhất và phát triển phong trào cách
đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
mạng thế giới.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933) và sự
hình thành chủ nghĩa phát xít
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933)
a) Mục tiêu
HS trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 –
1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái
-Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm kinh tế (1919 – 1933) và sự hình
(4 – 6 HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu: thành chủ nghĩa phát xít
Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, Nguyên nhân: Trong những năm 1929
hãy trình bày nguyên nhân, và biểu hiện – 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ
của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất
năm 1929 – 1933.
tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản
-Nhiệm vụ 2: GV cho HS làm việc cá nhân xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
để trả lời câu hỏi: Sự hình thành chủ nghĩa trường không có sự tăng lên tương
ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa,
phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: HS khai thác tư liệu, thông thế, đời sống của đa số nhân dân
tin trong SGK, thảo luận, thống nhất nội không được cải thiện. Đó là những
dung trình bày. GV cần theo dõi để có nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy
thoái kinh tế.
những định hướng kịp thời.
-Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong -Biểu hiện: Tháng 10 – 1929, cuộc đại
suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau
SGK để tìm ý trả lời.
đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
-Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện 2 nhóm báo (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp,
cáo kết quả thảo luận trước lớp.
thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm,
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
của HS và chuẩn kiến thức để HS ghi vào
vở.
GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS dựa
vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi: Vì
sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức?
GV hướng dẫn để HS nêu được lí do:
Đức là quê hương của chủ nghĩa quân
trầm trọng nhất là năm 1932. Cuộc đại
suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền
kinh tế và gây ra những hậu quả
nghiêm trọng về mặt xã hội ở các
nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất
nghiệp, nông dân mất ruộng đất,
nghèo đói; người tham gia bãi công ở
các nước tư bản tăng cao (số công
nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng
triệu nông dân bị mất ruộng đất, số
người tham gia bãi công lên tới 17
triệu).
-Hậu quả: của cuộc đại suy thoái kinh
tế là nền sản xuất bị ngừng trệ, nhiều
phiệt Phổ, bị bại trận trong Chiến tranh
thế giới thứ nhất, chịu những tác động và
khủng hoảng nghiêm trọng trong những
năm 1929 – 1933, giai cấp tư sản cầm
quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít,
phong trào cách mạng không đủ sức đẩy
lùi chủ nghĩa phát xít,...
người mất việc làm, rơi vào tình trạng
đói khổ.
-Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước
Anh, Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn
và thị trường nên tiến hành những
cuộc đại cải cách kinh tế – xã hội.
Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a,
không có hoặc có ít thuộc địa nên
ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên
liệu, thị trường, đã đi theo con đường
phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài,
phát động chiến tranh để phân chia lại
thế giới.
2.3.Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Mục tiêu
HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
-Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn
HS quan sát hình ảnh và khai
thác thông tin trong SGK,
thảo luận cặp đôi để thực
hiện nhiệm vụ: Trình bày
những nét lớn về tình hình
chính trị của nước Mỹ giữa
hai cuộc chiến tranh thế giới.
-Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn
thành nhiệm vụ 1, GV cho
HS làm việc cá nhân để thực
hiện yêu cầu: Hãy trình bày
sự phát triển kinh tế nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế
giới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
NỘI DUNG GHI NHỚ
3. Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát
triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
thế giới
◆ Đối nội: Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính
quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn
chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
những người có tư tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong
cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ. Năm 1932, ứng
cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được
bầu làm Tổng thống.
◆ Đối ngoại: Giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để
bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần
thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Rudơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với
-Nhiệm vụ 1: HS thảo luận để Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân
thực hiện yêu cầu.
thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.
-Nhiệm vụ 2: HS khai thác Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ
thông tin trong SGK để trình
bày.
Bước 3:Hs báo cáo sản phẩm
Bước 4: Kết luận, chốt kiến
thức
GV nhận xét chung phần trình
bày của HS và tổng kết.
bước vào thời kì “hoàng kim”: năm 1929, sản
lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu
thế giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép
và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ vàng của thế
giới.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 –
1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, rồi nhanh
chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và
nông nghiệp khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị
chấn động dữ dội.
-Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy
thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực
hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp
của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế – tài
chính và chính trị – xã hội, được gọi chung
là Chính sách mới. Chính sách này đã cứu
nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần
làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân
chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần
dần được ổn định.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
–
Củng cố lại nội dung bài học.
–
Kiểm tra lại mục tiêu bài học xem HS đã đạt được chưa.
b) Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
–
Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS mỗi
nhóm) để thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình
châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
–
Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm tiếp
tục thảo luận để: Nêu nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
tư bản châu Âu và nước Mỹ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
–
Nhiệm vụ 1: HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ duy (có thể thực
hiện trên lớp hoặc làm ở nhà).
–
Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS
báo cáo sản phẩm.
–
Gợi ý:
+ Nhiệm vụ 1: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và
một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung
lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong
những năm 1919 – 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, thi hành
Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính
trị, xã hội dần ổn định.
GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành ngay tại lớp hoặc thu bài, chấm
điểm
+ Nhiệm vụ 2: Nhận xét: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của các
nước tư bản là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời kì này
(sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ thống
thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với sự lựa
chọn đó).
* Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính
sách mới của Tổng thống Ph. Ru dơ-ven.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo,
internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru
dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau: Hoàn cảnh ra
đời, nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới, nhận xét về Chính sách
mới.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu thông tin để viết bài theo gợi ý.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau hoặc nộp lại bài theo yêu cầu của GV.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm của HS.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
2.Phẩm chất
HS có tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc
đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước châu Á vì độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- https://www.youtube.com/watch?v=EZUJJj7ZvrQ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
b) Tổ chức thực hiện
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
một ý của câu hỏi.
*Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài
học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
a) Mục tiêu
HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, năm 1918 đến năm 1945.
1.Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong
làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
?Nêu những nét chính về tình hình Nhật những năm 1918 – 1929
Bản trong những năm 1918 – 1929.
Giai
Tình hình Nhật Bản trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đoạn
những năm 1918 – 1929
HS đọc SGK và suy nghĩ để trả lời.
Những Nền kinh tế Nhật Bản sa
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
năm
sút, nhiều công ti làm ăn
GV gọi 1 – 2 HS trình bày. HS giới thiệu
1920 – thua lỗ, nhiều nhà kinh
về hình 3.3 để thấy được sự phát triển của
1921
doanh bị phá sản, số người
Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
thất nghiệp lên tới 12 vạn
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
người. Đời sống người lao
GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại
nội dung: Nhật Bản là nước thứ hai (sau
Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến
tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền kinh tế
Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến
tranh.
Mở rộng
– GV nêu câu hỏi mở rộng để HS thảo
luận cặp đôi: Tình hình nước Nhật có điểm
gì giống so với tình hình nước Mỹ trong
thập niên 20 của thế kỉ XX ?
Để HS rút ra được những đặc điểm nổi bật
của Nhật Bản trong giai đoạn này, GV có
thể đưa ra những câu hỏi gợi ý như: Cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động
đến kinh tế Nhật Bản như thế nào? Vì sao
giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con
đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước,
gây chiến tranh xâm lược?
động không được cải thiện,
phong trào đấu tranh của
công nhân và nông dân
bùng lên mạnh mẽ
Nền kinh tế phát triển
nhưng không ổn định: năm
1926, sản lượng công
nghiệp phục hồi vượt mức
trước chiến tranh, đến năm
Những
1927, cuộc khủng hoảng tài
năm
chính ở Tô-ki-ô khiến
1924 –
nhiều ngân hàng phải đóng
1929
cửa, số công nhân thất
nghiệp tăng mạnh, nông
dân bị bần cùng hoá, sức
mua của người dân giảm
sút.
2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945
a) Mục tiêu
HS biết khai thác thông tin để nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm
1929 – 1945.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản
– GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, trong những năm 1929 – 1945
thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: + Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới
Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng
nề vào kinh tế Nhật Bản: sản xuất
1929 – 1945 có điểm gì nổi bật.
công nghiệp giảm sút nhanh chóng,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu. ngoại thương sụt giảm chưa từng có
(80%), mâu thuẫn xã hội gay gắt và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
các cuộc bãi công diễn ra quyết liệt.
GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời, các
+ Trước tình hình đó, Chính phủ Nhật
HS lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bản tăng cường chính sách quân sự
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh
– GV nhận xét, chốt lại điểm nổi bật về xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
tình hình Nhật Bản trong những năm 1929
+ Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt
– 1945 như nội dung ghi nhớ.
đầu diễn ra, Nhật Bản cũng ráo riết
chuẩn bị chiến tranh và kéo vào
Đông Dương (1940), tấn công hạm
đội Mỹ ở Trân Châu cảng (1941),
xâm lược các nước Đông Nam Á
khác, tiến đánh nhiều đảo thuộc châu
Á – Thái Bình Dương,... Tuy nhiên,
đến ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản
chấp nhận đầu hàng không điều kiện
trước quân Đồng minh.
2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu
Á từ năm 1918 đến năm 1945
2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về phong trào đấu tranh giành độc lập dân
tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
a) Mục tiêu
HS nêu được nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ
năm 1918 đến năm 1945.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc thông tin trong mục, làm
việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu
những nét chính về phong trào đấu tranh
giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến
năm 1945.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc thông tin trong SGK, tìm ý để trả
lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi bất kì một số HS trả lời câu hỏi.
Cả lớp lắng nghe và bổ sung cho câu trả
lời của bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét phần trả lời của HS, sau đó
nhấn mạnh như ghi nhớ
NỘI DUNG GHI NHỚ
II.Tìm hiểu về phong trào đấu
tranh giành độc lập dân tộc ở châu
Á từ năm 1918 đến năm 1945
1.Tìm hiểu khái quát về phong trào
đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
-Thắng lợi của Cách mạng tháng
Mười Nga đã mở ra một thời đại
mới, đó là thời đại có sự gắn kết giữa
cách mạng vô sản ở các nước tư bản
với phong trào giải phóng dân tộc ở
các nước thuộc địa, phụ thuộc.
-Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và
các Đảng Cộng sản cùng với sự áp
bức bóc lột thậm tệ của các nước
thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn
giữa các nước thuộc địa với thực dân
ngày càng sâu sắc.
-Phong trào đấu tranh giành độc lập
dân tộc ở châu Á dâng cao và lan
rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á,
Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á. Ở
giai đoạn này, phong trào theo hai
khuynh hướng chính là dân chủ tư
sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xia,...) và khuynh hướng vô sản (tiêu
biểu là Trung Quốc, Việt Nam,...)
với nhiều hình thức đấu tranh như:
bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải
cách, nội chiến, cách mạng,...
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 –
1945
a) Mục tiêu: Nêu được nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những
năm 1919 – 1945, từ đó nhận thức được sự phát triển của cách mạng Trung Quốc qua
các giai đoạn.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Tìm hiểu về Cách mạng Trung
GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, Quốc trong những năm 1919 – 1945
thảo luận nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để
hoàn thành Phiếu học tập với yêu cầu: Nêu -Phong trào Ngũ tứ với mục tiêu là
những nét chính về phong trào cách mạng chống lại sự xâu xé Trung Quốc của
Trung Quốc trong những năm 1919 – các nước đế quốc, đòi xoá bỏ hiệp ước
1945.
bất bình đẳng giữa Trung Quốc với
các nước phương Tây.
PHIẾU HỌC TẬP
Giai đoạn
Nội dung chính
-Lực lượng tham gia chủ yếu là học
sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân
1917 –
dân.
1927
-Trong giai đoạn 1927 – 1937, dưới sự
1927 –
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung
1937
Quốc đông đảo quần chúng nhân dân
Từ tháng 7
đã đứng lên chống lại nền thống trị
– 1937
phản động của Quốc dân đảng, đứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đầu là Tưởng Giới Thạch.
Các nhóm hoàn thành Phiếu học tập vào
-Từ tháng 7 – 1937, Đảng Cộng sản
bảng phụ hoặc giấy A0.
hợp tác với Quốc dân đảng để cùng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kháng chiến chống Nhật.
GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
bày sản phẩm.
Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
của các nhóm và chốt lại nội dung như ghi
nhớ
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945
a) Mục tiêu
HS nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Đông Nam Á, từ đó nhận thức được những nét riêng của phong trào đấu tranh giành
độc lập giai đoạn này so với giai đoạn trước.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG GHI NHỚ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Tìm hiểu về phong trào đấu tranh
GV nêu yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: trong những năm 1918 – 1945
Nêu hoàn cảnh lịch sử, những nét mới + Hoàn cảnh lịch sử: phong trào cách
của phong trào đấu tranh giành độc lập mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng
dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm như phong trào cách mạng ở châu Á
1918 – 1945.
nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp
của Chiến tranh thế giới thứ nhất và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS khai thác thông tin SGK, thảo luận để tác động của Cách mạng tháng Mười
Nga.
thực hiện yêu cầu.
+ Nét mới: Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi báo cáo kết Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành và
quả thảo luận và gọi bất kì một số HS khác tham gia l...
 









Các ý kiến mới nhất