Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm đức cường
Ngày gửi: 15h:14' 06-05-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: phạm đức cường
Ngày gửi: 15h:14' 06-05-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Lịch báo giảng dạy tuần 04
(Thực hiện từ ngày 25/09/2023 đến ngày 29/09/2023)
Thứ,
ngày
Hai
25/09
Ba
26/09
Buổi
Chiều
Chiều
Tiết
Lớp
TKB
Chiều
Năm
28/09
Sáu
29/09
Chiều
Sáng
4
Điều
Chỉnh
Tên bài dạy
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
2
4.6
3
4.4
4
4.5
2
4.2
3
4.1
4
4.3
1
3.2
2
3.1
3
3.4
4
3.3
2
3.5
3
3.6
4
5,5
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
2
5.2
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
3
5.3
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
4
5.4
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
3
5.6
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
4
5.1
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
Sáng
Tư
27/09
Tiết
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
BÀI 3: MÁY TÍNH - NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
( tiết 1 )
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của chúng
như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được chức năng cơ bản của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp một cách nhanh lẹ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Giấy A4 (để lập bảng ghi kết quả khi làm việc của cá nhân HS), các hình ảnh về 4
loại máy tính, file trình chiếu có các hình ảnh sử dụng trong bài,
- Bài hát chủ đề năm học 2023 - 2024 (Video Thiếu nhi làm theo lời Bác) để minh
họa chức năng của loa máy tính, loa máy tính.
Máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh và máy tính bảng (nếu có).
2. Học sinh: SGK, sách bài tập, dụng cụ học tập.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (5 phút):
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định
hướng suy nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi: “Em đã từng sử dụng (hoặc - HS suy nghĩ, phát biểu trả lời
nhìn thấy người thân mình sử dụng) máy tính - HS chỉ ra được máy tính mà trong
thực tế HS đã nhìn thấy hoặc đã từng
được sử dụng.
✔ Hình 1a: Máy tính để bàn.
✔ Hình 1b: Máy tính xách tay
(laptop).
✔ Hình 1c: Máy tính bảng.
✔ Hình 1d: Điện thoại thông
nào trong các máy tính ở hình 1(a, b, c, d) ?”
minh.
- GV: “Trong hình 1, có 4 máy tính ở bên
ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm nhà
cho các máy tính đó? Chúng có hình dạng
giống nhau như thế nào?”
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- HS chỉ được nhà phù hợp cho từng
- GV có thể nói cho HS biết điện thoại thông máy tính (1-a, 2-b, 3-c, d-4).
- HS mô tả hình dạng, các thành phần
minh là một loại máy tính.
của mỗi loại máy tính bằng ngôn ngữ
- GV nhận xét, tuyên dương.
và quan sát của HS.
- GV liên hệ giới thiệu bài mới, ghi tựa bài.
khác
- HS nhân xét câu trả lời của của HS
- HS ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới – khám phá (30 phút):
Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được 4 loại máy tính thông dụng cùng các thành
phần cơ bản là màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2.1. Một số máy tính thông dụng
- GV Cho HS làm việc theo nhóm 2.
- HS chia thành nhóm đôi đọc thông tin
- Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh theo và quan sát hình ảnh trong SGK.
thứ tự trình bày trong SGK để tìm hiểu bốn
loại máy tính thông dụng, và các thành phần
cơ bản của mỗi loại máy.
- HS nêu hình 2a, máy tính để bàn gồm
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính để bàn: có: thùng điều khiển( CPU), màn hình,
gồm bao nhiêu bộ phận? Các bộ phận được bàn phím, con chuột. thân máy kết nối
kết nối với nhau bằng gì? Máy tính này với các bộ phận khác bằng dây cáp.
thường được để ở đâu?
Thường được để cố định trên bàn làm
việc
- HS nhân xét bạn trả lời.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính xách tay:
Bàn phím, vùng chuột cảm ứng được gắn
liền với bộ phận nào? So với máy tính để bàn
thì máy tính xách tay nặng hơn hay nhẹ hơn?
- HS nêu hình 2b, máy tính xách tay,
nhỏ hơn, nhẹ hơn máy tính để bàn, bàn
phím, vùng cảm ứng chuột gắn liền với
thân máy, màn hình gắn với thân máy
bằng bản lề,
Nhỏ hơn hay lớn hơn?
- HS nhân xét bạn trả lời
- HS nêu hình 2c, máy tính bảng nhỏ
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
hơn máy tính xách tay, có màn hình
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính bảng: So cảm ứng gắn liền với thân máy, việc
với máy tính xách tay thì kích thước của máy điều khiển được thực hiện bằng cách
tính bảng như thế nào? Trông nó giống cái dùng ngón tay chạm trực tiếp vào biểu
gì? Màn hình được được gắn với bộ phận tượng, gõ phím trên màn hình.
nào? Sử dụng màn hình cảm ứng như thế
nào? Sử dụng bàn phím ảo như thế nào?
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
- HS nhân xét bạn trả lời
- HS nêu hình 2d, điện thoại thông
minh trông giống máy tính bảng nhưng
- GV đặt vấn đề: Đối với điện thoại thông
minh có gì giống và khác máy tính bảng.
nhỏ hơn, có màn hình cảm ứng như
máy tính bảng.
- GV dùng điện thoại thông minh để chỉ cho
HS thấy màn hình, thân máy và minh hoạ
việc sử dụng bằng cách chạm ngón tay để
thay thế chuột máy tính, sử dụng bàn phím
ảo thay thế bàn phím vật lí.
-
- HS nhân xét câu trả lời của bạn.
- HS đọc mục ghi nhớ để chốt kiến
thức: máy tính có bốn thành phần cơ
GV nhận xét các nhóm trả lời và tuyên bản: màn hình, thân máy, bàn phím và
dương.
chuột. Có 4 loại máy tính thông dụng
- hướng dẫn HS tự chốt kiến thức ở mục ghi là: máy tính để bàn, máy tính xách tay,
nhớ
2.2. chức năng các bộ phận của máy tính
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn
hình, loa.
máy tính bảng, điện thoại thông minh.
-
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời bàn phím được dùng để
GV: “Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính để
gõ nội dung thư, nội dung thư được
viết thư, bộ phận nào của máy tính được sử
hiển thị lên màn hình máy tính.”
dụng để gõ nội dung thư? Nội dung thư được
- HS nhân xét câu trả lời của bạn.
hiển thị ở bộ phận nào của máy tính?”
- GV nhận xét các HS lời và tuyên dương.
-
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời: chuột máy tính thực hiện
GV: “Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy tính thao tác play giúp bài hát hát, loa phát
được sử dụng để ra lệnh cho máy tính thực ra âm thanh của bài hát.
hiện bài hát? Thiết bị nào phát ra âm thanh - HS nhân xét câu trả lời của bạn.
bài hát?”
- GV nhận xét các HS lời và tuyên dương.
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời: bàn phím máy tính có
- GV đặt câu hỏi: “Quan sát Hình 7 và cho
nhiệm vụ nhập phép tính 7 + 5 và kết
biết bộ phận nào của máy tính được dùng để
quả phép tính được hiển thị ở màn hình.
nhập phép tính 7 + 5 và kết quả phép tính
- HS nhận xet câu trả lời của bạn.
được hiển thị ở đâu?”
- HS nhắc lại phần ghi nhớ: bàn phím,
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương câu chuột là bộ phận tiếp nhận thông tin
trả lời HS
vào máy tính(thiết bị vào). Màn hình,
- GV nhắc lại phần ghi nhớ
loa là bộ phận đưa thông tin ra của máy
tính(thiết bị ra).
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Lịch báo giảng dạy tuần 05
(Thực hiện từ ngày 2/10/2023 đến ngày 6/10/2023)
Thứ,
ngày
Hai
2/10
Ba
3/10
Buổi
Chiều
Chiều
Tiết
Lớp
TKB
Tiết
2
4.6
1
3
4.4
1
4
4.5
1
2
4.2
1
3
4.1
1
4
4.3
1
1
3.2
1
2
3.1
1
3
3.4
1
4
3.3
1
2
3.5
1
3
3.6
1
4
5,5
1
2
5.2
1
3
5.3
1
4
5.4
1
3
5.6
1
4
5.1
1
Sáng
Tư
4/10
Chiều
Năm
5/10
Sáu
6/10
Chiều
Sáng
Điều
Chỉnh
Tên bài dạy
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
CHỦ ĐỀ A. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 3: MÁY TÍNH - NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh cũng là
thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp một cách nhanh lẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bài giảng điện tử, sách giáo viên, học liệu số
- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh và máy tính bảng (nếu
có). 2. Học sinh: SGK, sách bài tập, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (5 phút):
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định
hướng suy nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi trên phần
mềm quizizz
- GV vào đường link:
- HS chơi trò chơi
- HS vào Link:
https://quizizz.com/admin/quiz/64fe74a378e734
sau đó nhập tên học sinh.
be75658883/startV4?fromBrowserLoad=true
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài.
https://quizizz.com/join?gc=069801
- HS ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới – khám phá ( 15 phút):
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được màn hình cảm ứng vừa là thiết bị tiếp nhận thông
tin vào, vừa là thiết bị hiển thị thông tin ra.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
b) Chức năng của màn hình cảm ứng.
- GV cho hoạt động nhóm 2.
- HS hoạt động nhóm 2 bạn.
– Loại máy tính mà người dùng đang sử
+ Loại máy tính: Điện thoại thông minh
dụng ở hình 8, 9 là máy tính gì?
và máy tính bảng.
– Bộ phận nào của máy tính thực hiện tiếp
+ Bộ phận tiếp nhận thông tin là: Màn
nhận thông tin vào?
hình cảm ứng của điện thoại và máy
tính bảng.
– Bộ phận nào của máy tính thực hiện đưa + Bộ phận đưa thông tin ra: Màn hình
thông tin ra?
cảm ứng của điện thoại và máy tính
bảng.
- HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại ghi
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
nhớ.
- GV đưa ra kết luận:
“Màn hình cảm ứng của điện thoại thông
minh, máy tính bảng vừa có chức năng
tiếp nhận thông tin vào, vừa có chức năng
hiển thị thông tin ra.”
3. Hoạt động luyện tập: (10 phút)
Mục tiêu: HS làm việc nhóm, phát biểu, thảo luận để hoàn thành các bài tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài tập 1: Phân loại máy tính.
- GV hướng dẫn học sinh phân loại các máy
tính ở hình 6 và hoàn thành phiếu học tập số
1.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm 2
bạn và trả lời.
- GV đặt câu hỏi:
- HS hoàn thành phiếu bài tập số 1.
- Máy tính để bàn gồm những hình nào?
- Máy tính xách tay gồm những hình nào?
- Máy tính bảng gồm những hình nào?
- Điện thoại thông minh gồm những hình - Đại diện nhóm lên trình bày.
nào?
- HS nhân xét.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bài tập 2: Trong các bộ phận sau đây của - Bộ phận thực hiện chức năng tiếp
máy tính, bộ phận nào thực hiện chức năng nhận thông tin vào là:
tiếp nhận thông tin vào? Bộ phận nào thực
b) Bàn phím.
hiện chức năng đưa thông tin ra?
c) Chuột,
a) Loa
b) Bàn phím
f) Màn hình cảm ứng
- Bộ phận thực hiện chức năng đưa
c) Chuột
thông tin ra:
d) Màn hình
a) Loa.
e) Máy in
d). Màn hình.
f) Màn hình cảm ứng.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
Bài tập 3: HS chỉ ra thiết bị vào, thiết bị ra
- Hình 7a, 7b: Màn hình cảm ứng của
của các máy tính ở hình 7.
điện thoại thông minh (7a), máy tính
bảng (7b) vừa là thiết bị vào, vừa là
thiết bị ra.
- Hình 7c: Bàn phím, vùng cảm ứng
chuột của máy tính xách tay là thiết bị
vào, màn hình và loa là thiết bị ra.
- Hình 7d: Bàn phím, chuột của máy
tính bảng là thiết bị vào, màn hình và
loa là thiết bị ra.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức thông qua trò chơi.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức game:
Hoạt động của HS
- Phân nhóm 5 bạn.
- Một nhóm mô tả hình dạng, các bộ phận - Phân công vị trí.
của máy tính,
- Lắng nghe bạn chơi và trả lời.
- Nhóm khác đoán tên và phân loại thiết bị
vào, thiết bị ra.
- Khuyến khích HS nêu những thiết bị vào,
ra ngoài những thiết bị đã nêu trong bài.
- GV quản trò và đưa ra nhận xét kết quả - Học sinh lắng nghe.
giữa các nhóm chơi.
- GV dặn dò và củng cố lại kiến thức.
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
V.
PHỤ LỤC
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh de ban
Câu 2. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh xach tay
Câu 3. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh bang
Câu 4. nhập tên máy tính ở hình bên?
dien thoai thong minh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (có đáp án)
Loại máy tính
Máy tính để bàn
Các hình
10b, 10g
Máy tính xách tay
10c, 10h
Máy tính bảng
10d, 10e, 10k
Điện thoại thông minh
10a, 10i
(Thực hiện từ ngày 25/09/2023 đến ngày 29/09/2023)
Thứ,
ngày
Hai
25/09
Ba
26/09
Buổi
Chiều
Chiều
Tiết
Lớp
TKB
Chiều
Năm
28/09
Sáu
29/09
Chiều
Sáng
4
Điều
Chỉnh
Tên bài dạy
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 1)
2
4.6
3
4.4
4
4.5
2
4.2
3
4.1
4
4.3
1
3.2
2
3.1
3
3.4
4
3.3
2
3.5
3
3.6
4
5,5
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
2
5.2
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
3
5.3
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
4
5.4
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
3
5.6
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
4
5.1
4
Bài 4: tìm hiểu về nén dữ liệu
Sáng
Tư
27/09
Tiết
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
4
BÀI 3: MÁY TÍNH - NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
( tiết 1 )
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của chúng
như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được chức năng cơ bản của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp một cách nhanh lẹ.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Giấy A4 (để lập bảng ghi kết quả khi làm việc của cá nhân HS), các hình ảnh về 4
loại máy tính, file trình chiếu có các hình ảnh sử dụng trong bài,
- Bài hát chủ đề năm học 2023 - 2024 (Video Thiếu nhi làm theo lời Bác) để minh
họa chức năng của loa máy tính, loa máy tính.
Máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh và máy tính bảng (nếu có).
2. Học sinh: SGK, sách bài tập, dụng cụ học tập.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (5 phút):
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định
hướng suy nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi: “Em đã từng sử dụng (hoặc - HS suy nghĩ, phát biểu trả lời
nhìn thấy người thân mình sử dụng) máy tính - HS chỉ ra được máy tính mà trong
thực tế HS đã nhìn thấy hoặc đã từng
được sử dụng.
✔ Hình 1a: Máy tính để bàn.
✔ Hình 1b: Máy tính xách tay
(laptop).
✔ Hình 1c: Máy tính bảng.
✔ Hình 1d: Điện thoại thông
nào trong các máy tính ở hình 1(a, b, c, d) ?”
minh.
- GV: “Trong hình 1, có 4 máy tính ở bên
ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm nhà
cho các máy tính đó? Chúng có hình dạng
giống nhau như thế nào?”
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- HS chỉ được nhà phù hợp cho từng
- GV có thể nói cho HS biết điện thoại thông máy tính (1-a, 2-b, 3-c, d-4).
- HS mô tả hình dạng, các thành phần
minh là một loại máy tính.
của mỗi loại máy tính bằng ngôn ngữ
- GV nhận xét, tuyên dương.
và quan sát của HS.
- GV liên hệ giới thiệu bài mới, ghi tựa bài.
khác
- HS nhân xét câu trả lời của của HS
- HS ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới – khám phá (30 phút):
Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được 4 loại máy tính thông dụng cùng các thành
phần cơ bản là màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2.1. Một số máy tính thông dụng
- GV Cho HS làm việc theo nhóm 2.
- HS chia thành nhóm đôi đọc thông tin
- Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh theo và quan sát hình ảnh trong SGK.
thứ tự trình bày trong SGK để tìm hiểu bốn
loại máy tính thông dụng, và các thành phần
cơ bản của mỗi loại máy.
- HS nêu hình 2a, máy tính để bàn gồm
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính để bàn: có: thùng điều khiển( CPU), màn hình,
gồm bao nhiêu bộ phận? Các bộ phận được bàn phím, con chuột. thân máy kết nối
kết nối với nhau bằng gì? Máy tính này với các bộ phận khác bằng dây cáp.
thường được để ở đâu?
Thường được để cố định trên bàn làm
việc
- HS nhân xét bạn trả lời.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính xách tay:
Bàn phím, vùng chuột cảm ứng được gắn
liền với bộ phận nào? So với máy tính để bàn
thì máy tính xách tay nặng hơn hay nhẹ hơn?
- HS nêu hình 2b, máy tính xách tay,
nhỏ hơn, nhẹ hơn máy tính để bàn, bàn
phím, vùng cảm ứng chuột gắn liền với
thân máy, màn hình gắn với thân máy
bằng bản lề,
Nhỏ hơn hay lớn hơn?
- HS nhân xét bạn trả lời
- HS nêu hình 2c, máy tính bảng nhỏ
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
hơn máy tính xách tay, có màn hình
- GV đặt vấn đề: Đối với máy tính bảng: So cảm ứng gắn liền với thân máy, việc
với máy tính xách tay thì kích thước của máy điều khiển được thực hiện bằng cách
tính bảng như thế nào? Trông nó giống cái dùng ngón tay chạm trực tiếp vào biểu
gì? Màn hình được được gắn với bộ phận tượng, gõ phím trên màn hình.
nào? Sử dụng màn hình cảm ứng như thế
nào? Sử dụng bàn phím ảo như thế nào?
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
- HS nhân xét bạn trả lời
- HS nêu hình 2d, điện thoại thông
minh trông giống máy tính bảng nhưng
- GV đặt vấn đề: Đối với điện thoại thông
minh có gì giống và khác máy tính bảng.
nhỏ hơn, có màn hình cảm ứng như
máy tính bảng.
- GV dùng điện thoại thông minh để chỉ cho
HS thấy màn hình, thân máy và minh hoạ
việc sử dụng bằng cách chạm ngón tay để
thay thế chuột máy tính, sử dụng bàn phím
ảo thay thế bàn phím vật lí.
-
- HS nhân xét câu trả lời của bạn.
- HS đọc mục ghi nhớ để chốt kiến
thức: máy tính có bốn thành phần cơ
GV nhận xét các nhóm trả lời và tuyên bản: màn hình, thân máy, bàn phím và
dương.
chuột. Có 4 loại máy tính thông dụng
- hướng dẫn HS tự chốt kiến thức ở mục ghi là: máy tính để bàn, máy tính xách tay,
nhớ
2.2. chức năng các bộ phận của máy tính
a) Chức năng của bàn phím, chuột, màn
hình, loa.
máy tính bảng, điện thoại thông minh.
-
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời bàn phím được dùng để
GV: “Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính để
gõ nội dung thư, nội dung thư được
viết thư, bộ phận nào của máy tính được sử
hiển thị lên màn hình máy tính.”
dụng để gõ nội dung thư? Nội dung thư được
- HS nhân xét câu trả lời của bạn.
hiển thị ở bộ phận nào của máy tính?”
- GV nhận xét các HS lời và tuyên dương.
-
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời: chuột máy tính thực hiện
GV: “Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy tính thao tác play giúp bài hát hát, loa phát
được sử dụng để ra lệnh cho máy tính thực ra âm thanh của bài hát.
hiện bài hát? Thiết bị nào phát ra âm thanh - HS nhân xét câu trả lời của bạn.
bài hát?”
- GV nhận xét các HS lời và tuyên dương.
- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
- HS trả lời: bàn phím máy tính có
- GV đặt câu hỏi: “Quan sát Hình 7 và cho
nhiệm vụ nhập phép tính 7 + 5 và kết
biết bộ phận nào của máy tính được dùng để
quả phép tính được hiển thị ở màn hình.
nhập phép tính 7 + 5 và kết quả phép tính
- HS nhận xet câu trả lời của bạn.
được hiển thị ở đâu?”
- HS nhắc lại phần ghi nhớ: bàn phím,
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương câu chuột là bộ phận tiếp nhận thông tin
trả lời HS
vào máy tính(thiết bị vào). Màn hình,
- GV nhắc lại phần ghi nhớ
loa là bộ phận đưa thông tin ra của máy
tính(thiết bị ra).
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
Lịch báo giảng dạy tuần 05
(Thực hiện từ ngày 2/10/2023 đến ngày 6/10/2023)
Thứ,
ngày
Hai
2/10
Ba
3/10
Buổi
Chiều
Chiều
Tiết
Lớp
TKB
Tiết
2
4.6
1
3
4.4
1
4
4.5
1
2
4.2
1
3
4.1
1
4
4.3
1
1
3.2
1
2
3.1
1
3
3.4
1
4
3.3
1
2
3.5
1
3
3.6
1
4
5,5
1
2
5.2
1
3
5.3
1
4
5.4
1
3
5.6
1
4
5.1
1
Sáng
Tư
4/10
Chiều
Năm
5/10
Sáu
6/10
Chiều
Sáng
Điều
Chỉnh
Tên bài dạy
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: thông tin trên trang web
( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 3: máy tính - những người
bạn mới ( tiết 2)
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
Bài 5: thêm lời ca cho bản
nhạc
CHỦ ĐỀ A. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 3: MÁY TÍNH - NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh cũng là
thiết bị tiếp nhận thông tin vào.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp một cách nhanh lẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bài giảng điện tử, sách giáo viên, học liệu số
- Máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh và máy tính bảng (nếu
có). 2. Học sinh: SGK, sách bài tập, dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (5 phút):
Mục tiêu: Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học. Gợi mở, định
hướng suy nghĩ của HS vào nội dung của bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi trên phần
mềm quizizz
- GV vào đường link:
- HS chơi trò chơi
- HS vào Link:
https://quizizz.com/admin/quiz/64fe74a378e734
sau đó nhập tên học sinh.
be75658883/startV4?fromBrowserLoad=true
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài.
https://quizizz.com/join?gc=069801
- HS ghi tựa bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới – khám phá ( 15 phút):
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được màn hình cảm ứng vừa là thiết bị tiếp nhận thông
tin vào, vừa là thiết bị hiển thị thông tin ra.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
b) Chức năng của màn hình cảm ứng.
- GV cho hoạt động nhóm 2.
- HS hoạt động nhóm 2 bạn.
– Loại máy tính mà người dùng đang sử
+ Loại máy tính: Điện thoại thông minh
dụng ở hình 8, 9 là máy tính gì?
và máy tính bảng.
– Bộ phận nào của máy tính thực hiện tiếp
+ Bộ phận tiếp nhận thông tin là: Màn
nhận thông tin vào?
hình cảm ứng của điện thoại và máy
tính bảng.
– Bộ phận nào của máy tính thực hiện đưa + Bộ phận đưa thông tin ra: Màn hình
thông tin ra?
cảm ứng của điện thoại và máy tính
bảng.
- HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại ghi
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
nhớ.
- GV đưa ra kết luận:
“Màn hình cảm ứng của điện thoại thông
minh, máy tính bảng vừa có chức năng
tiếp nhận thông tin vào, vừa có chức năng
hiển thị thông tin ra.”
3. Hoạt động luyện tập: (10 phút)
Mục tiêu: HS làm việc nhóm, phát biểu, thảo luận để hoàn thành các bài tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài tập 1: Phân loại máy tính.
- GV hướng dẫn học sinh phân loại các máy
tính ở hình 6 và hoàn thành phiếu học tập số
1.
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm 2
bạn và trả lời.
- GV đặt câu hỏi:
- HS hoàn thành phiếu bài tập số 1.
- Máy tính để bàn gồm những hình nào?
- Máy tính xách tay gồm những hình nào?
- Máy tính bảng gồm những hình nào?
- Điện thoại thông minh gồm những hình - Đại diện nhóm lên trình bày.
nào?
- HS nhân xét.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bài tập 2: Trong các bộ phận sau đây của - Bộ phận thực hiện chức năng tiếp
máy tính, bộ phận nào thực hiện chức năng nhận thông tin vào là:
tiếp nhận thông tin vào? Bộ phận nào thực
b) Bàn phím.
hiện chức năng đưa thông tin ra?
c) Chuột,
a) Loa
b) Bàn phím
f) Màn hình cảm ứng
- Bộ phận thực hiện chức năng đưa
c) Chuột
thông tin ra:
d) Màn hình
a) Loa.
e) Máy in
d). Màn hình.
f) Màn hình cảm ứng.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
Bài tập 3: HS chỉ ra thiết bị vào, thiết bị ra
- Hình 7a, 7b: Màn hình cảm ứng của
của các máy tính ở hình 7.
điện thoại thông minh (7a), máy tính
bảng (7b) vừa là thiết bị vào, vừa là
thiết bị ra.
- Hình 7c: Bàn phím, vùng cảm ứng
chuột của máy tính xách tay là thiết bị
vào, màn hình và loa là thiết bị ra.
- Hình 7d: Bàn phím, chuột của máy
tính bảng là thiết bị vào, màn hình và
loa là thiết bị ra.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- GV lắng nghe và nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức thông qua trò chơi.
Hoạt động của GV
- GV tổ chức game:
Hoạt động của HS
- Phân nhóm 5 bạn.
- Một nhóm mô tả hình dạng, các bộ phận - Phân công vị trí.
của máy tính,
- Lắng nghe bạn chơi và trả lời.
- Nhóm khác đoán tên và phân loại thiết bị
vào, thiết bị ra.
- Khuyến khích HS nêu những thiết bị vào,
ra ngoài những thiết bị đã nêu trong bài.
- GV quản trò và đưa ra nhận xét kết quả - Học sinh lắng nghe.
giữa các nhóm chơi.
- GV dặn dò và củng cố lại kiến thức.
IV.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………….......
…………………………………………………………………………………………........
V.
PHỤ LỤC
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
Câu 1. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh de ban
Câu 2. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh xach tay
Câu 3. nhập tên máy tính ở hình bên?
may tinh bang
Câu 4. nhập tên máy tính ở hình bên?
dien thoai thong minh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (có đáp án)
Loại máy tính
Máy tính để bàn
Các hình
10b, 10g
Máy tính xách tay
10c, 10h
Máy tính bảng
10d, 10e, 10k
Điện thoại thông minh
10a, 10i
 








Các ý kiến mới nhất