Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần đào lệ mỹ thùy
Ngày gửi: 20h:24' 16-04-2024
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: trần đào lệ mỹ thùy
Ngày gửi: 20h:24' 16-04-2024
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
BÀI GHI LỊCH
SỬ 7 HK 1
Chương 1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI
Bài 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU ( 3 TIẾT)
1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
- Năm 476, các tộc người Giéc-man xâm chiếm tiêu diệt đế quốc Rô-ma.
- Thành lập nhiều vương quốc mới.
- Xã hội: chia làm 2 giai cấp:
+ Lãnh chúa phong kiến.
+ Nông nô.
=> Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
a. Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt biến thành khu đất riêng
của mình gọi là lãnh địa phong kiến.
- Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa khép kín, mang tính tự cung tự cấp, nông nghiệp là
chủ yếu.
b. Quan hệ xã hội:
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông Nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để sản xuất
và nộp tô thuế.
3. Thành thị Tây Âu trung đại.
a. Sự ra đời của thành thị trung đại
- Thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa dư thừa được trao đổi, nơi có đông người
qua lại buôn bán và lập xưởng sản xuất → thị trấn xuất hiện→ thành thị trung đại ra
đời.
- Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thương nhân và thợ thủ công.
b. Vai trò của thành thị trung đại
- Về kinh tế: Các nghành nghề và hội chợ, thống nhất thị trường, phá vỡ kinh tế
lãnh địa.
- Về chính trị: Nhu cầu phát triển kinh tế, ra đời nhiều thành thị, xóa bỏ chế độ
phong kiến phân quyền (phá vỡ kinh tế lãnh địa).
- Về văn hóa: Mở mang tri thức.
4. Sự ra đời của Thiên chúa giáo
- Thiên chúa giáo ra đời vào thế kỉ I TCN, ở Giê-ru-da-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày
nay).
- Chúa Giê-su là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo.
*Tác dụng:
- Là tôn giáo của những người nghèo khổ và bị áp bức.
- Về sau trở thành công cụ cai trị về mặt tinh thần của giai cấp thống trị.
*******************************
Bài 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ ( 1 TIẾT)
1. Hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí
a. Nguyên nhân
- Nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường.
- Con đường buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm.
- Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, tri thức địa lí và thiên văn của con người.
b. Những cuộc phát kiến
Thời gian
Người chỉ huy
Nơi xuất phát
Điểm đến
1487
B. Đi-a-xơ
Bồ Đào Nha
Cực Nam Châu Phi
1492
C. Cô-lôm-bô
Tây Ban Nha
Tìm ra Châu Mỹ
14971498
Va-xcô Đơ Ga-ma
Bồ Đào Nha
Bờ biển Tây Nam Ấn Độ
Tây Ban Nha
Vòng quanh trái đất
1519
1522
- Ma-gien-lăng
2. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
-Tích cực:
+ Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới.
+ Thúc đẩy nhanh sự tan rã của xã hội phong kiến và sự ra đời của CNTB.
- Tiêu cực
+ Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
*******************************
Bài 3. SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở
TÂY ÂU TRUNG ĐẠI ( 1 TIẾT)
1. Những biến đổi trong xã hội Tây Âu
- Xã hội Tây Âu phân hóa sâu sắc
+ Tầng lớp thương nhân, chủ xưởng, ngân hàng giàu lên, chi phối toàn xã hội.
+ Đại đa số dân thành thị, thợ thủ công, nông dân mất đất. Không có quyền công
dân, nghèo đói và bị bần cùng hóa.
2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa Tây Âu
- Các tổ chức phường hội thay thế các công trường thủ công.
- Quan hệ chủ và thợ thay thế quan hệ giữa chủ xưởng (tư sản) và người lao động
(vô sản).
=> Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã nảy sinh trong lòng xã hội phong kiến Tây
Âu.
**************************
Bài 4. VĂN HÓA PHỤC HƯNG ( 2 TIẾT)
1. Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội Tây Âu thế kỷ XIII đến thế kỷ
XVI
- Từ thế kỷ XIII, thành thị có vai trò là những trung tâm kinh tế quan trọng nhất của
Tây Âu
- Giai cấp tư sản ra đời. Có thế lực về kinh tế nhưng chưa có địa vị xã hội.
- Sự bảo trợ của giai cấp tư sản quý tộc mới đã ra đời một phong trào mới(phong
trào Văn hóa Phục hưng).
2. Những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng
a. Những thành tựu tiêu biểu
- Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tên ở I-ta-li-a (thế kỉ XVI).
- Phong trào Văn hoá Phục hưng thời kì này phát triển đến đỉnh cao của văn học với
sư xuất hiện nhiều tác giả tiêu biểu như: M. Xéc-van-tét, W. Sếch-pia, Lê-ô-nađơ
Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ…
3. Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây
Âu
a. Ý nghĩa
- Lên án gay gắt Giáo hội Thiên Chúa giáo và đả phá chế độ phong kiến.
- Đề cao con người và tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.
- Có nhiều đóng góp quan trọng đối với kho tàng văn hoá nhân loại
b. Tác động
- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp
tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗ thời.
**************************
Bài 5. PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO (1 TIẾT)
1. Nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
* Nguyên nhân:
- Đầu thế kỉ XVI, Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướng cản trở sự phát
triển của giai cấp tư sản
- Nhiều giáo hoàng và giám mục quá quan tâm đến quyền lực và đặt ra những lễ
nghi tốn kém.
- Phong trào bùng nổ khắp các nước Tây Âu khởi đầu là Đức và Thuỵ Sĩ.
2. Nội dung và tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
* Nội dung:
- Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái.
- Đòi quay về giáo lí Kitô nguyên thủy (hạn chế).
* Tác động:
- Đạo Ki tô bị phân hoá .
- Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân.
**************************
CHƯƠNG 2. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Bài 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ
VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX ( 2 TIẾT)
1. Khái quát tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX
- Nhà Đường: 618-907, thời Ngũ đại: 907-960, nhà Tống: 960-1279, nhà Nguyên:
1271-1368, nhà Minh: 1368-1644, nhà Thanh: 1644-1911.
2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
a. Về chính trị:
- Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương.
- Mở khoa thi chọn người tài để tuyển dụng làm quan
b. Về đối ngoại.
- Các hoàng đế thời Đường tiếp tục thi hành chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ.
c. Về kinh tế
- Ban hành nhiều chính sách phát triển nông nghiệp.
- Thực hiện chính sách quân điền.
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
Nội dung
Nông nghiệp
Thủ
nghiệp
Thương
nghiệp
Kinh tế thời Minh Thanh
Thời kì Minh –Thanh sản xuất nông nghiệp gia tăng cả về diện
tích, năng suát và sản lượng
công Hình thành những xưởng thủ công tương đối lớn, thuê nhiều
nhân công và sản phẩm rất đa dạng.
Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước đều phát triển mạnh.
Quảng Châu trở thành thương cảng lớn nhất thu hút nhiều thương
nhân nước ngoài đến buôn bán.
Đến thời Minh - Thanh mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã
xuất hiện nhưng không phát triển được.
*************************
Bài 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ
THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX ( 2 TIẾT)
* Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX:
.Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Tư tưởng tôn Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong
giáo
kiến Trung Quốc. Phật giáo tiếp tục thịnh hành nhất dưới thời
Đường.
Sử học
Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành lập, nhiều bộ sử
lớn được ban hành.
Văn học
Thời Đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch, Đỗ
Phủ, Bạch Cư Dị.
Từ thời Nguyên đến thời Thanh xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ,
có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của các nước khác.
Kiến
trúc, Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều cung điện cổ kính nổi
điêu khắc,
tiếng với phong cách đặc sắc như Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử
Cấm Thành.
hội họa
Những bức họa đạt tới đỉnh cao tượng Phật được chạm khắc tinh
sảo, sinh động đã chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của các nghệ
nhân Trung Quốc.
*************************
CHƯƠNG 3. ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA TK XIX
BÀI 8. VƯƠNG TRIỀU GÚP-TA ( 2 TIẾT)
1. Điều kiên tự nhiên
- Lãnh thổ Ấn Độ thuộc khu vực Nam Á.
+ Phía bắc là dãy núi Hi-ma-lay-a
+ Phía nam: là cao nguyên Đê Can
+ Có sông Hằng và song Ấn cung cấp phù sa và nước tưới
=> Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên đã tác động đến lịch sử Ấn Độ thời phong
kiến.
2. Tình hình kinh tế xã hội của Ấn Độ thời Gúp-ta
a. Chính trị
- Sau 500 năm rơi vào tình trạng phân liệt Ấn Độ được thống nhất lại dưới thời
Gúp-ta vào năm 320.
- Sau khi bị người Hung Nô và một số người ở Trung Á xâm lược. Vương Quốc
Gúp-ta bị chia nhỏ và kết thúc vào năm 535.
b. Kinh tế
- Phần lớn người dân sống bằng nghề nông
- Thương nghiệp và thủ công nghiệp (nhất là luyện kim và làm đồ trang sức) khá
phát triển
c. Xã hội
- Chế độ đẳng cấp tiếp tục tồn tại dưới thời Gúp-ta
3. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tôn giáo
Hin-du giáo là tôn giáo chính ở Ấn Độ. Dưới thời Gúp-ta Phật
giáo cũng được coi trọng.
Trường đại học Phật giáo Na-lan-đa trở thành trung tâm giáo
dục bậc cao trong suốt thời kỳ Gúp-ta
Văn học
Văn thơ chữ Phạn đạt được nhiều thành tựu. Nhà văn xuất sắc
nhất là Ca-li-đa-sa (Kalidasa)
Thiên
học
văn Người Ấn Độ đã quan sát được hiện tượng nguyệt thực, đã
phát hiện ra bóng của mặt trời có hình tròn phủ lên mặt trăng.
Y học
Các thầy thuốc đã biết phẫu thuật và khử trùng vết thương.
Đặc biệt họ đã biết làm vắc-xin
Kiến
trúc Thời kỳ này đã tạo nên một phong cách nghệ thuật điển hình
điêu khắc
mang tên Vương triều sản sinh ra nó phong cách nghệ thuật
Gúp-ta.
********************************
BÀI 9. VƯƠNG TRIỀU HỒI GIÁO ĐÊ-LI ( 1 TIẾT)
1. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
- Năm 1206 người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ chiếm miền Bắc Ấn Độ, lập nên
vương triều hồi giáo đầu tiên, lấy Đê-li làm kinh đô.
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng. Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
- Tầng lớp Bà La Môn vẫn được xem là đẳng cấp cao nhất. Những cư dân không
theo Hồi giáo phải nội thuế ngoại đạo, phân biệt đối xử gây mâu thuẫn xã hội
2. Thành tựu tiêu biểu về văn hóa
Nội dung
Thành tựu tiêu biểu
Chữ viết
Chữ Ba Tư được du nhập và trở thành ngôn ngữ chính thức của
Ấn Độ thời vương triều Đê-li.
Văn học
Xuất hiện nhà văn hóa, nhà thơ lớn của dân tộc Ấn Độ- Kabir
với nhiều tác phẩm bằng ngôn ngữ Hin-di.
Kiến trúc
Nhiều công trình kiến trúc theo kiểu hồi giáo được xây dựng.
**************************
BÀI 10. ĐẾ QUỐC MÔ-GÔN ( 1 TIẾT)
1. Sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời đế quốc Môgôn.
- Đầu thế kỉ XVI, một bộ phận người Mông Cổ Trung Á đã lật đổ vương triều Đê-li
lập ra vương triều Hồi giáo Mô-gôn.
- Vương triều Hồi giáo Mô-gôn phát triển thịnh trị dưới thời vua A-cơ-ba
2. Thành tựu tiêu biểu về văn hóa
Nội
dung
Thành tựu tiêu biểu
Văn học Đây là thời kì phát triển của văn hào và thi ca Ấn Độ. Xây dựng thư
viện khổng lồ với 24000 cuốn sách.
Kiến
trúc
Nhiều công trình kiến trúc được xây dựng gắn với các trung tâm
chính trị như: Thành đỏ A-gra, lăng mộ Ta-giơ Ma han…
Hội họa Nhiều bức tranh miêu tả con người, sự kiện lịch sử, cuộc sống cung
đình…tạo nên phong cách nghệ thuật độc đáo.
********************************
CHƯƠNG 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ
KỈ XVI
Bài 11. KHÁI QUÁT VỀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA
ĐẦU THẾ KỈ XVI ( 2 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á
- Từ khoảng thế kỉ X đến thế kỉ XIII, các vương quốc phong kiến bước vào thời kì
thống nhất và phát triển.
- Đến thế kỉ XIII, khi quân Mông Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á
dẫn đến sự ra đời của một số vương quốc phong kiến mới như: Su-khô-thay, A-útthay-a, Mô-giô-pa-hít…
- Đầu thế kỉ XV, vương quốc Ma-lắc ca được thành lập và trở thành vương quốc
phát triển thịnh vượng ở khu vực
2. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Nội dung
Tín ngưỡng
giáo
Thành tựu văn hóa
tôn Phật giáo phát triển được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam
Á.
Hồi giáo cùng theo chân thương nhân Ả Rập và Ấn Độ du
nhập vào Đông Nam Á trong thời kỳ này.
Chữ viết văn học
Nhiều nước ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết của riêng
mình.
Dòng văn học xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác
phẩm nổi tiếng.
Kiến trúc điêu khắc Nhiều công trình kiến trúc điêu khắc như chùa đền tháp kỳ vĩ
được xây dựng.
************************************
Bài 12. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (2 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Cam-pu-chia
- Năm 802 do vua Giay-a-vác-man II sáng lập
- Thời kì Ăng-co suy yếu vào thế kỷ XV. Do sự tấn công của người Thái
2. Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng - co
- Về chính trị
+Trong nước : Cũng cố quyền lực của nhà vua
+Đối ngoại: Thi hành chính sách mở rộng lãnh thổ
- Về kinh tế
+ Nông nghiệp: Đào nhiều hồ, kênh mương để trữ và điều phối nước như Hồ Baray Tây, Ba-ray Đông
+ Thủ công nghiệp: Biết làm đồ trang sức, chạm khắc trên bức phù điêu bằng đá
của đền, tháp
3. Văn hóa của vương quốc Cam-pu-chia
- Tín ngưỡng tôn giáo:
+ Có nhiều tín ngưỡng dân gian. + Hin-du giáo và Phật giáo được đề cao
- Về Chữ viết văn học:
+ Chữ Khơ-me ngày được hoàn thiện hơn.
+ Văn học dân gian và văn học viết phong phú
- Về kiến trúc điêu khắc :
+ Phát triển và chịu ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo
******************************
BÀI 13. VƯƠNG QUỐC LÀO ( 1 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào
- Từ xa xưa chủ nhân của nước Lào là người Lào Thơng. Sau đó hợp với người Lào
Lùm di cư đến. Tổ chức xã hội là các mường cổ.
- Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua đặt tên nước là
Lang Xang.
2. Vương quốc Lào thời Lan Xang
- Thành lập từ giữa thế kỉ XIV, vương quốc Lan Xang bước vào giai đoạn phát triển
thịnh vượng trong các thế kỉ XV-XVII.
3. Một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa
- Phật giáo là cơ sở thống nhất các bộ tộc Lào, có ảnh hưởng đến đời sống, văn hóa,
xã hội của Lào. Chùa được xây dựng khắp nơi trên đất nước.
- Dòng văn học truyền miệng với kho tàng truyện cổ tích, truyền thuyết có từ lâu.
- Họ thích ca múa nhạc nên đã sẵn tạo ra những điệu múa vui tươi cởi mở như điệu
múa hoa Chăm-pa.
****************************
CHƯƠNG 5. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVI
BÀI 14. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN
LÊ (938 -1009)( 3 TIẾT)
1. Ngô Quyền dựng nền độc lập.
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).
- Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương
- Đất nước được yên bình, văn hóa dân tộc được chú ý khôi phục
2. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh.
- Năm 944, Ngô Quyền mất chính quyền nhà Ngô suy yếu. Đất nước rơi vào tình
trạng loạn 12 sứ quân.
- Với tài năng của mình, lại được nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh đã chấm dứt được
các cát cứ, thống nhất đất nước.
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt đóng đô
ở Hoa Lư, lấy niên hiệu là Thái Bình.
3. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (năm 981).
- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trai trưởng Đinh Liễn bị ám sát Nội bộ triều
đình lục đục. Nhân cơ hội đó quân Tống âm mưu xâm lược nước ta.
- Dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi vẻ vang,
bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
4. Tổ chức chính quyền thời Đinh - Tiền Lê
- Thời Đinh – Tiền Lê chính quyền được kiện toàn dần.
- Quân đội gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương.
- Thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông”.
5. Đời sống xã hội và văn hóa thời Ngô – Đinh -Tiền Lê
- Đời sống xã hội
+ Thời Đinh –Tiền Lê xã hội gồm 2 bộ phận: Thống trị và bị trị.
- Đời sống văn hóa
+ Thời Đinh –Tiền Lê giáo dục chưa phát triển. Nho giáo chưa có ảnh hưởng sâu
rộng, Phật giáo được truyền bá rộng rãi, các nhà sư được triều đình đề cao
+ Nhiều loại hình văn hóa dân gian tiếp tục được gìn giữ trong đời sống.
*****************HẾT (HKI)*****************
SỬ 7 HK 1
Chương 1. TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU TK XVI
Bài 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU ( 3 TIẾT)
1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
- Năm 476, các tộc người Giéc-man xâm chiếm tiêu diệt đế quốc Rô-ma.
- Thành lập nhiều vương quốc mới.
- Xã hội: chia làm 2 giai cấp:
+ Lãnh chúa phong kiến.
+ Nông nô.
=> Xã hội phong kiến ở châu Âu hình thành
2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
a. Lãnh địa phong kiến.
- Khái niệm:
Những vùng đất đai rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt biến thành khu đất riêng
của mình gọi là lãnh địa phong kiến.
- Đặc điểm: Kinh tế lãnh địa khép kín, mang tính tự cung tự cấp, nông nghiệp là
chủ yếu.
b. Quan hệ xã hội:
- Lãnh chúa sống bằng việc bóc lột sức lao động của Nông Nô.
- Nông nô là lực lượng sản xuất chính. Nhận ruộng đất của lãnh chúa để sản xuất
và nộp tô thuế.
3. Thành thị Tây Âu trung đại.
a. Sự ra đời của thành thị trung đại
- Thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa dư thừa được trao đổi, nơi có đông người
qua lại buôn bán và lập xưởng sản xuất → thị trấn xuất hiện→ thành thị trung đại ra
đời.
- Cư dân sống trong thành thị chủ yếu là thương nhân và thợ thủ công.
b. Vai trò của thành thị trung đại
- Về kinh tế: Các nghành nghề và hội chợ, thống nhất thị trường, phá vỡ kinh tế
lãnh địa.
- Về chính trị: Nhu cầu phát triển kinh tế, ra đời nhiều thành thị, xóa bỏ chế độ
phong kiến phân quyền (phá vỡ kinh tế lãnh địa).
- Về văn hóa: Mở mang tri thức.
4. Sự ra đời của Thiên chúa giáo
- Thiên chúa giáo ra đời vào thế kỉ I TCN, ở Giê-ru-da-lem (thuộc Pa-le-xtin ngày
nay).
- Chúa Giê-su là người sáng lập ra Thiên Chúa giáo.
*Tác dụng:
- Là tôn giáo của những người nghèo khổ và bị áp bức.
- Về sau trở thành công cụ cai trị về mặt tinh thần của giai cấp thống trị.
*******************************
Bài 2. CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ ( 1 TIẾT)
1. Hành trình của một số cuộc phát kiến địa lí
a. Nguyên nhân
- Nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường.
- Con đường buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập độc chiếm.
- Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, tri thức địa lí và thiên văn của con người.
b. Những cuộc phát kiến
Thời gian
Người chỉ huy
Nơi xuất phát
Điểm đến
1487
B. Đi-a-xơ
Bồ Đào Nha
Cực Nam Châu Phi
1492
C. Cô-lôm-bô
Tây Ban Nha
Tìm ra Châu Mỹ
14971498
Va-xcô Đơ Ga-ma
Bồ Đào Nha
Bờ biển Tây Nam Ấn Độ
Tây Ban Nha
Vòng quanh trái đất
1519
1522
- Ma-gien-lăng
2. Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
-Tích cực:
+ Đem lại hiểu biết mới về Trái Đất, về những con đường mới, dân tộc mới.
+ Thúc đẩy nhanh sự tan rã của xã hội phong kiến và sự ra đời của CNTB.
- Tiêu cực
+ Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.
*******************************
Bài 3. SỰ HÌNH THÀNH QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở
TÂY ÂU TRUNG ĐẠI ( 1 TIẾT)
1. Những biến đổi trong xã hội Tây Âu
- Xã hội Tây Âu phân hóa sâu sắc
+ Tầng lớp thương nhân, chủ xưởng, ngân hàng giàu lên, chi phối toàn xã hội.
+ Đại đa số dân thành thị, thợ thủ công, nông dân mất đất. Không có quyền công
dân, nghèo đói và bị bần cùng hóa.
2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa Tây Âu
- Các tổ chức phường hội thay thế các công trường thủ công.
- Quan hệ chủ và thợ thay thế quan hệ giữa chủ xưởng (tư sản) và người lao động
(vô sản).
=> Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã nảy sinh trong lòng xã hội phong kiến Tây
Âu.
**************************
Bài 4. VĂN HÓA PHỤC HƯNG ( 2 TIẾT)
1. Những biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội Tây Âu thế kỷ XIII đến thế kỷ
XVI
- Từ thế kỷ XIII, thành thị có vai trò là những trung tâm kinh tế quan trọng nhất của
Tây Âu
- Giai cấp tư sản ra đời. Có thế lực về kinh tế nhưng chưa có địa vị xã hội.
- Sự bảo trợ của giai cấp tư sản quý tộc mới đã ra đời một phong trào mới(phong
trào Văn hóa Phục hưng).
2. Những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng
a. Những thành tựu tiêu biểu
- Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tên ở I-ta-li-a (thế kỉ XVI).
- Phong trào Văn hoá Phục hưng thời kì này phát triển đến đỉnh cao của văn học với
sư xuất hiện nhiều tác giả tiêu biểu như: M. Xéc-van-tét, W. Sếch-pia, Lê-ô-nađơ
Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ…
3. Ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hoá Phục hưng đối với xã hội Tây
Âu
a. Ý nghĩa
- Lên án gay gắt Giáo hội Thiên Chúa giáo và đả phá chế độ phong kiến.
- Đề cao con người và tự do cá nhân, đề cao tinh thần dân tộc.
- Có nhiều đóng góp quan trọng đối với kho tàng văn hoá nhân loại
b. Tác động
- Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp
tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗ thời.
**************************
Bài 5. PHONG TRÀO CẢI CÁCH TÔN GIÁO (1 TIẾT)
1. Nguyên nhân của phong trào cải cách tôn giáo.
* Nguyên nhân:
- Đầu thế kỉ XVI, Giáo hội Thiên Chúa giáo ngày càng có xu hướng cản trở sự phát
triển của giai cấp tư sản
- Nhiều giáo hoàng và giám mục quá quan tâm đến quyền lực và đặt ra những lễ
nghi tốn kém.
- Phong trào bùng nổ khắp các nước Tây Âu khởi đầu là Đức và Thuỵ Sĩ.
2. Nội dung và tác động của cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
* Nội dung:
- Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, đòi bãi bỏ những nghi lễ phiền toái.
- Đòi quay về giáo lí Kitô nguyên thủy (hạn chế).
* Tác động:
- Đạo Ki tô bị phân hoá .
- Châm ngòi cho các cuộc khởi nghĩa nông dân.
**************************
CHƯƠNG 2. TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
Bài 6. KHÁI LƯỢC TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ
VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX ( 2 TIẾT)
1. Khái quát tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỷ VII đến
giữa thế kỷ XIX
- Nhà Đường: 618-907, thời Ngũ đại: 907-960, nhà Tống: 960-1279, nhà Nguyên:
1271-1368, nhà Minh: 1368-1644, nhà Thanh: 1644-1911.
2. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
a. Về chính trị:
- Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương.
- Mở khoa thi chọn người tài để tuyển dụng làm quan
b. Về đối ngoại.
- Các hoàng đế thời Đường tiếp tục thi hành chính sách xâm lược, mở rộng lãnh thổ.
c. Về kinh tế
- Ban hành nhiều chính sách phát triển nông nghiệp.
- Thực hiện chính sách quân điền.
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đều phát triển
3. Sự phát triển kinh tế thời Minh - Thanh
Nội dung
Nông nghiệp
Thủ
nghiệp
Thương
nghiệp
Kinh tế thời Minh Thanh
Thời kì Minh –Thanh sản xuất nông nghiệp gia tăng cả về diện
tích, năng suát và sản lượng
công Hình thành những xưởng thủ công tương đối lớn, thuê nhiều
nhân công và sản phẩm rất đa dạng.
Hoạt động buôn bán trong và ngoài nước đều phát triển mạnh.
Quảng Châu trở thành thương cảng lớn nhất thu hút nhiều thương
nhân nước ngoài đến buôn bán.
Đến thời Minh - Thanh mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã
xuất hiện nhưng không phát triển được.
*************************
Bài 7. CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG QUỐC TỪ
THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX ( 2 TIẾT)
* Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa
thế kỷ XIX:
.Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Tư tưởng tôn Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong
giáo
kiến Trung Quốc. Phật giáo tiếp tục thịnh hành nhất dưới thời
Đường.
Sử học
Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành lập, nhiều bộ sử
lớn được ban hành.
Văn học
Thời Đường xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như Lý Bạch, Đỗ
Phủ, Bạch Cư Dị.
Từ thời Nguyên đến thời Thanh xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ,
có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của các nước khác.
Kiến
trúc, Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều cung điện cổ kính nổi
điêu khắc,
tiếng với phong cách đặc sắc như Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử
Cấm Thành.
hội họa
Những bức họa đạt tới đỉnh cao tượng Phật được chạm khắc tinh
sảo, sinh động đã chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của các nghệ
nhân Trung Quốc.
*************************
CHƯƠNG 3. ẤN ĐỘ TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA TK XIX
BÀI 8. VƯƠNG TRIỀU GÚP-TA ( 2 TIẾT)
1. Điều kiên tự nhiên
- Lãnh thổ Ấn Độ thuộc khu vực Nam Á.
+ Phía bắc là dãy núi Hi-ma-lay-a
+ Phía nam: là cao nguyên Đê Can
+ Có sông Hằng và song Ấn cung cấp phù sa và nước tưới
=> Sự đa dạng về điều kiện tự nhiên đã tác động đến lịch sử Ấn Độ thời phong
kiến.
2. Tình hình kinh tế xã hội của Ấn Độ thời Gúp-ta
a. Chính trị
- Sau 500 năm rơi vào tình trạng phân liệt Ấn Độ được thống nhất lại dưới thời
Gúp-ta vào năm 320.
- Sau khi bị người Hung Nô và một số người ở Trung Á xâm lược. Vương Quốc
Gúp-ta bị chia nhỏ và kết thúc vào năm 535.
b. Kinh tế
- Phần lớn người dân sống bằng nghề nông
- Thương nghiệp và thủ công nghiệp (nhất là luyện kim và làm đồ trang sức) khá
phát triển
c. Xã hội
- Chế độ đẳng cấp tiếp tục tồn tại dưới thời Gúp-ta
3. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tôn giáo
Hin-du giáo là tôn giáo chính ở Ấn Độ. Dưới thời Gúp-ta Phật
giáo cũng được coi trọng.
Trường đại học Phật giáo Na-lan-đa trở thành trung tâm giáo
dục bậc cao trong suốt thời kỳ Gúp-ta
Văn học
Văn thơ chữ Phạn đạt được nhiều thành tựu. Nhà văn xuất sắc
nhất là Ca-li-đa-sa (Kalidasa)
Thiên
học
văn Người Ấn Độ đã quan sát được hiện tượng nguyệt thực, đã
phát hiện ra bóng của mặt trời có hình tròn phủ lên mặt trăng.
Y học
Các thầy thuốc đã biết phẫu thuật và khử trùng vết thương.
Đặc biệt họ đã biết làm vắc-xin
Kiến
trúc Thời kỳ này đã tạo nên một phong cách nghệ thuật điển hình
điêu khắc
mang tên Vương triều sản sinh ra nó phong cách nghệ thuật
Gúp-ta.
********************************
BÀI 9. VƯƠNG TRIỀU HỒI GIÁO ĐÊ-LI ( 1 TIẾT)
1. Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội
- Năm 1206 người Hồi giáo gốc Thổ Nhĩ Kỳ chiếm miền Bắc Ấn Độ, lập nên
vương triều hồi giáo đầu tiên, lấy Đê-li làm kinh đô.
- Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng. Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
- Tầng lớp Bà La Môn vẫn được xem là đẳng cấp cao nhất. Những cư dân không
theo Hồi giáo phải nội thuế ngoại đạo, phân biệt đối xử gây mâu thuẫn xã hội
2. Thành tựu tiêu biểu về văn hóa
Nội dung
Thành tựu tiêu biểu
Chữ viết
Chữ Ba Tư được du nhập và trở thành ngôn ngữ chính thức của
Ấn Độ thời vương triều Đê-li.
Văn học
Xuất hiện nhà văn hóa, nhà thơ lớn của dân tộc Ấn Độ- Kabir
với nhiều tác phẩm bằng ngôn ngữ Hin-di.
Kiến trúc
Nhiều công trình kiến trúc theo kiểu hồi giáo được xây dựng.
**************************
BÀI 10. ĐẾ QUỐC MÔ-GÔN ( 1 TIẾT)
1. Sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ thời đế quốc Môgôn.
- Đầu thế kỉ XVI, một bộ phận người Mông Cổ Trung Á đã lật đổ vương triều Đê-li
lập ra vương triều Hồi giáo Mô-gôn.
- Vương triều Hồi giáo Mô-gôn phát triển thịnh trị dưới thời vua A-cơ-ba
2. Thành tựu tiêu biểu về văn hóa
Nội
dung
Thành tựu tiêu biểu
Văn học Đây là thời kì phát triển của văn hào và thi ca Ấn Độ. Xây dựng thư
viện khổng lồ với 24000 cuốn sách.
Kiến
trúc
Nhiều công trình kiến trúc được xây dựng gắn với các trung tâm
chính trị như: Thành đỏ A-gra, lăng mộ Ta-giơ Ma han…
Hội họa Nhiều bức tranh miêu tả con người, sự kiện lịch sử, cuộc sống cung
đình…tạo nên phong cách nghệ thuật độc đáo.
********************************
CHƯƠNG 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ
KỈ XVI
Bài 11. KHÁI QUÁT VỀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA
ĐẦU THẾ KỈ XVI ( 2 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến Đông
Nam Á
- Từ khoảng thế kỉ X đến thế kỉ XIII, các vương quốc phong kiến bước vào thời kì
thống nhất và phát triển.
- Đến thế kỉ XIII, khi quân Mông Nguyên mở rộng xâm lược xuống Đông Nam Á
dẫn đến sự ra đời của một số vương quốc phong kiến mới như: Su-khô-thay, A-útthay-a, Mô-giô-pa-hít…
- Đầu thế kỉ XV, vương quốc Ma-lắc ca được thành lập và trở thành vương quốc
phát triển thịnh vượng ở khu vực
2. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
Nội dung
Tín ngưỡng
giáo
Thành tựu văn hóa
tôn Phật giáo phát triển được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam
Á.
Hồi giáo cùng theo chân thương nhân Ả Rập và Ấn Độ du
nhập vào Đông Nam Á trong thời kỳ này.
Chữ viết văn học
Nhiều nước ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết của riêng
mình.
Dòng văn học xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác
phẩm nổi tiếng.
Kiến trúc điêu khắc Nhiều công trình kiến trúc điêu khắc như chùa đền tháp kỳ vĩ
được xây dựng.
************************************
Bài 12. VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (2 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của vương quốc Cam-pu-chia
- Năm 802 do vua Giay-a-vác-man II sáng lập
- Thời kì Ăng-co suy yếu vào thế kỷ XV. Do sự tấn công của người Thái
2. Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng - co
- Về chính trị
+Trong nước : Cũng cố quyền lực của nhà vua
+Đối ngoại: Thi hành chính sách mở rộng lãnh thổ
- Về kinh tế
+ Nông nghiệp: Đào nhiều hồ, kênh mương để trữ và điều phối nước như Hồ Baray Tây, Ba-ray Đông
+ Thủ công nghiệp: Biết làm đồ trang sức, chạm khắc trên bức phù điêu bằng đá
của đền, tháp
3. Văn hóa của vương quốc Cam-pu-chia
- Tín ngưỡng tôn giáo:
+ Có nhiều tín ngưỡng dân gian. + Hin-du giáo và Phật giáo được đề cao
- Về Chữ viết văn học:
+ Chữ Khơ-me ngày được hoàn thiện hơn.
+ Văn học dân gian và văn học viết phong phú
- Về kiến trúc điêu khắc :
+ Phát triển và chịu ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo
******************************
BÀI 13. VƯƠNG QUỐC LÀO ( 1 TIẾT)
1. Quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào
- Từ xa xưa chủ nhân của nước Lào là người Lào Thơng. Sau đó hợp với người Lào
Lùm di cư đến. Tổ chức xã hội là các mường cổ.
- Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường Lào, lên ngôi vua đặt tên nước là
Lang Xang.
2. Vương quốc Lào thời Lan Xang
- Thành lập từ giữa thế kỉ XIV, vương quốc Lan Xang bước vào giai đoạn phát triển
thịnh vượng trong các thế kỉ XV-XVII.
3. Một số thành tựu tiêu biểu về văn hóa
- Phật giáo là cơ sở thống nhất các bộ tộc Lào, có ảnh hưởng đến đời sống, văn hóa,
xã hội của Lào. Chùa được xây dựng khắp nơi trên đất nước.
- Dòng văn học truyền miệng với kho tàng truyện cổ tích, truyền thuyết có từ lâu.
- Họ thích ca múa nhạc nên đã sẵn tạo ra những điệu múa vui tươi cởi mở như điệu
múa hoa Chăm-pa.
****************************
CHƯƠNG 5. VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XVI
BÀI 14. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI NGÔ-ĐINH-TIỀN
LÊ (938 -1009)( 3 TIẾT)
1. Ngô Quyền dựng nền độc lập.
- Năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội).
- Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương
- Đất nước được yên bình, văn hóa dân tộc được chú ý khôi phục
2. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh.
- Năm 944, Ngô Quyền mất chính quyền nhà Ngô suy yếu. Đất nước rơi vào tình
trạng loạn 12 sứ quân.
- Với tài năng của mình, lại được nhân dân ủng hộ Đinh Bộ Lĩnh đã chấm dứt được
các cát cứ, thống nhất đất nước.
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt đóng đô
ở Hoa Lư, lấy niên hiệu là Thái Bình.
3. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (năm 981).
- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trai trưởng Đinh Liễn bị ám sát Nội bộ triều
đình lục đục. Nhân cơ hội đó quân Tống âm mưu xâm lược nước ta.
- Dưới sự lãnh đạo của Lê Hoàn cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi vẻ vang,
bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
4. Tổ chức chính quyền thời Đinh - Tiền Lê
- Thời Đinh – Tiền Lê chính quyền được kiện toàn dần.
- Quân đội gồm 2 bộ phận: Cấm quân và quân địa phương.
- Thực hiện chính sách “Ngụ binh ư nông”.
5. Đời sống xã hội và văn hóa thời Ngô – Đinh -Tiền Lê
- Đời sống xã hội
+ Thời Đinh –Tiền Lê xã hội gồm 2 bộ phận: Thống trị và bị trị.
- Đời sống văn hóa
+ Thời Đinh –Tiền Lê giáo dục chưa phát triển. Nho giáo chưa có ảnh hưởng sâu
rộng, Phật giáo được truyền bá rộng rãi, các nhà sư được triều đình đề cao
+ Nhiều loại hình văn hóa dân gian tiếp tục được gìn giữ trong đời sống.
*****************HẾT (HKI)*****************
 








Các ý kiến mới nhất