Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tấn Hoánh
Ngày gửi: 11h:03' 11-03-2024
Dung lượng: 919.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Tr 1- Trường THCS A – TP Pleiku
Ngày soạn: 03/09/2023

  ĐS8

CHƯƠNG I: ĐA THỨC
Tiết 1; 2: BÀI 1. ĐƠN THỨC

Ngày giảng: 05; 06/09/2023

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
- Nhận biết được đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Thu gọn một đơn thức cho trước.
+ Cộng và trừ hai đơn thức đồng dạng cho trước.
+ Biểu đạt các ý kiến lập luận của riêng mình.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Khởi động:
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến khái
niệm đơn thức.
Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải
bài toán ngay).
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải):
+ “Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi
phần quà gồm x kg bao gạo và x gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng)
của toàn bộ số quà đó, biết 12 nghìn đồng/kg gạo; 4,5 nghìn đồng/gói mì ăn ?”

GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp các em biết được biểu thức liên hệ giữa giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần
quà ở phần mở đầu trên”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn
Mục tiêu: - HS hiểu được khái niệm đơn thức, đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
- Nhận biết được dạng của đơn thức, phần hệ số, phần biến và tổng số mũ của đơn thức.
Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và 1. Đơn thức và đơn thức thu gọn
HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu trong tình huống Khái niệm đơn thức

Tr 2- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

mở đầu.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp
kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ những ví dụ ở
HĐ1 và HĐ2 chúng ta có thể thấy 2 x2 y ;−5 x 2 y ; …là
những đơn thức. Vậy đơn thức là gì?”).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.

HĐ1:
+ Biểu thức x 2−2 x không phải là đơn thức
một biến.
+ Vì đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một
số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của
những số và biến.
+ Ví dụ về đơn thức một biến:
2
9 ; 2 x y ; 3 xyz ;…
HĐ2:
1
3
+ Nhóm 1: x − x ;−2 x+7 y ; x +2 y −z .
2
1 2
2
4
2
+ Nhóm 2: −5 x y ; 17 z ;− y 5; xy 4 x
5
⇒Kết luận:
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số
hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
Ví dụ 1: (SGK – tr6)
Luyện tập 1:
Biểu thức là đơn thức là:
2y
5
x
3
5
3 x y ;−4 ;12 x ;− xyz ;
9
2
Tranh luận:

- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp
HS nhận biết đơn thức không chứa phép cộng và căn
bậc hai.
+ Em hãy nêu lại khái niệm đơn thức.
→GV dẫn dắt: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những
số và biến.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ
1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh luận
và thống nhất đáp án.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành
bài Luyện tập 1 trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để
củng cố các khái niệm đơn thức.
- GV yêu cầu HS quan sát hai đơn thức A và B trong Theo em, bạn Tròn đúng, Vuông sai vì:
SGK – tr.7
(1+ √ 2) là một số vô tỉ nhân với một biến là
2
x y . Nên nó là một đơn thức.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp Đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức
kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Từ đơn thức A và * Đơn thức thu gọn:
B sau khi thực hiện các phép tính ta được một đơn + Đơn thức A=2 xy (−3 ) x 2
2
3
thức thu gọn, vậy đơn thức thu gọn là gì?”).
A=2. (−3 ) . x . x . y=−6 x . y
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z
- GV đặt câu hỏi: “Với đơn thức B ta tính được tổng ⇒Kết luận:
số mũ của B là bao nhiêu?”
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một
- GV đặt câu hỏi cho HS thực hiện: “Dựa vào định
số, hoặc có dạng tích của một số với những
nghĩa đơn thức đã học ở trên, các em hãy xác định
biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã
phần hệ số và phần biến của đơn thức A ở trên?”
được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương.
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
* Bậc của một đơn thức:
+ Đơn thức B=5 x 2 y 3 z ta có:
- GV rút ra phần chú ý cho HS và nhấn mạnh cho HS
Tổng số mũ của x, y và z là 1 + 2 + 3 = 6 nên
thấy được cách ghi hệ số của đơn thức, bậc 0 và đơn
B có bậc là 6.
thức 0.
⇒Kết luận:
- GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp, gợi mở giúp
Bậc của đơn thức là tổng số mũ của các biến
HS nhận biết hệ số, phần biến và bậc của đơn thức.
trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0.
+ Em hãy nêu lại khái đơn thức thu gọn?
3
→GV dẫn dắt: Sau khi thu gọn được đơn thức, hãy + Đơn thức A=−6 x y
A = -6. x3y
xác định phần số và phần còn lại?.
+ Dựa vào định nghĩa, HS hoàn thành bài tập Ví dụ

Tr 3- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

2 vào vở cá nhân, sau đó đối chiếu với đáp án trong Hệ số Phần biến
SGK.
⇒Kết luận:
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
Trong đơn thức thu gọn, phần số hay còn gọi
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành là phần hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
bài Luyện tập 2 trong SGK.
* Chú ý:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- Với các đơn thức có hệ số là +1 hay -1, ta
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng không viết số 1.
góp ý kiến và thống nhất đáp án.
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn bậc
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài 0.
làm các bạn và nhận xét.
- Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Nó
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
không có bậc.
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp Ví dụ 2: (SGK – tr.7)
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Luyện tập 2:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
+ Đơn thức thu gọn: −9 x 3 y 2 z
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức.
+ Bậc của đơn thức là 6.
Hoạt động 2: Đơn thức đồng dạng
Mục tiêu: - Nhận biết và hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng.
Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả
lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ3 và 2. Đơn thức đồng dạng
HĐ4 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng. Khái niệm đơn thức đồng dạng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
HĐ3: Ba đơn thức biến x cùng bậc với M:
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp 1 x 2 ;−4 x 2 ; 0,8 x2
kiến thức (GV dẫn dắt: “Với HĐ3, HĐ4 các em hãy 2
nhận xét về phần hệ số, phần biến của những đơn Phần biến của các đơn thức giống nhau.
thức? Những đơn thức có phần biến giống nhau và HĐ4:
a) Cả ba đơn thức đều có bậc là 5.
hệ số khác 0 là hai đơn thức đồng dạng”).
b) Phần biến của đơn thức A giống đơn thức
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu hai đơn thức đồng dạng, thì chúng có cùng B và khác đơn thức C.
Kết luận:
bậc không? Lấy ví dụ?
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với
−1 2
x y là đơn thức đồng
(Có cùng bậc, ví dụ: 2 x y 2và
hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau.
2
* Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có
dạng và cùng bậc).
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. cùng bậc.
- HS nhận biết đơn thức thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3:
5 2 1 2
bài Luyện tập 3 trong SGK.
+ Nhóm 1: x y ; x y
3
4
2
2
2
- GV cho HS thảo luận nhóm phần Tranh luận để + Nhóm 2: −x y ;−2 x y ; 3 x y
4
4
+ Nhóm 3: 0,5 x ; 2,75 x
củng cố các khái niệm đơn thức.
Tranh luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện HĐ5 và Điều này đúng với đơn thức hai biến có cùng
HĐ6 để mô hình hoá bài toán về đơn thức đồng dạng. biến và cùng bậc.
Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận trong hộp HĐ5:
kiến thức (GV dẫn dắt: “ở HĐ6 phần a, ta thấy đây là Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất
phép cộng đơn thức; phần b là phép trừ đơn thức. phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Vậy muốn cộng (hoặc trừ) đơn thức thì ta cần làm để thu gọn tổng ban đầu.
HĐ6:
như thế nào?”).
2 3
2 3
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. a) M + P=( 2,5+ 8,5 ) x y =11 x y
- GV đặt Ví dụ 3 cho HS:
b) M −P=( 2,5−8,5 ) x 2 y 3 =−6 x 2 y 3
⇒Kết luận:

Tr 4- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

−1
2 2
x2y x
Cho hai đơn thức: A=4 x 3 y 2 và B=
4
A+
B
A−B
+ Tính

?
→GV dẫn dắt: “Cũng giống với cộng (trừ) đơn thức
một biến, theo các em cộng (trừ) đơn thức đã rút gọn
sẽ làm như thế nào?”.
+ HS hoàn thành bài tập Ví dụ 3 vào vở cá nhân, sau
đó đối chiếu đáp án với bạn cùng bàn.
→ GV gọi một vài HS trình bày kết quả.
- HS nhận biết cộng trừ, tính giá trị đơn thức thông
qua việc hoàn thành bài Luyện tập 4 trong SGK.
→ GV dẫn dắt:
+ Thực hiện tính tổng S của ba đơn thức.
+ Để tính giá trị của S thì ta sẽ làm như thế nào?
+ GV gọi một HS lên bảng trình bày.
- HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập Vận
dụng.
+ GV gợi ý cho HS tính Giá trị của một phần quà
trước, sau đó mới tính tổng số quà.
+ GV mời đại diện 2 bạn trình bày. Cả lớp trình bày
vào vở cá nhân.
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức.

Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng
dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và
giữ nguyên phần biến.
Ví dụ 3. Ta có:
3 2
A=4 x y
−1
−1 3 2
B=
x 2 y 2 x2 =
x y
4
2
−1 3 2
3 2
A+ B=4 x y +(
x y )
2
1
¿ 4− x 3 y 2
2
7 3 2
¿ x y
2
−1 3 2
3 2
A−B=4 x y −(
x y)
2
1
¿ 4+ x 3 y 2
2
9 3 2
¿ x y
2
Luyện tập 4:
a) S= (−1+ 4−2 ) x3 y=x 3 y
b) Thay x=2 ; y=−3 vào S, ta có
3
S=2 . (−3 ) =−24
Vận dụng:
Tròn đúng, ta cần tính giá trị của một phần
quà trước, sau đó sẽ lấy giá trị của một phần
quà nhân với y phần quà là ra kết quả.
+ Giá trị của một phần quà là: 12 x+ 4,5 x
+ Giá trị của y phần quà là:
( 12 x+ 4,5 x ) . y=16,5 xy

( )
( )

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức (định nghĩa đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn
thức đồng dạng và cộng, trừ đơn thức đồng dạng) thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS vận dụng tính chất đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, công và trừ đơn thức thu gọn,
thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.1; BT1.2; BT1.3; BT1.4 (SGK – tr 9,10).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?
A. 2
B. 5x + 9
C. x3y2
D. x
4 2 3
Câu 2. Tính giá trị của đơn thức 5 x y z tại x=−1 ; y=−1; z=−2
A. 10
B. 20
C. -40
D. 40
3
2
Câu 3. Các đơn thức 4 ; xy ; x ; xy . x z  có bậc lần lượt là
A. 0; 2; 3; 5
B. 0; 2; 3; 3
C. 0; 1; 3; 5
D. 1; 2; 3; 5
2 2
3
3
Câu 4. Hệ số của đơn thức ( 2 x ) (−3 y ) (−5 xz )  là
A. -1500
B. -750
C. 30
D. 1500
2
5
Câu 5. Tính giá trị của đơn thức 4 x y z tại x=−1 ; y=−1 ; z=1
A. -4
B. -8
C. 4
D. 20
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5

Tr 5- Trường THCS A – TP Pleiku

B

C

  ĐS8

A

D

A

Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.1: Biểu thức là đơn thức là: −x ; ( 3+ √3 ) xy ;0
Bài 1.2:
a) Các đơn thức đã thu gọn: B, D; A=−8 x 3 y ; C=2 x2 y 4
b) Hệ số của đơn thức A là −8 ; Phần biến là x 3 y và bậc là 4.
Hệ số của đơn thức B là 12,75; Phần biến là xyz và bậc là 3.
Hệ số của đơn thức C là 2; Phần biến là x 2 y 4 và bậc là 6.
Hệ số của đơn thức D là 2− √5 ; Phần biến là x và bậc là 1.
2
1
3 1
=2
Bài 1.3. a) A=−x 3 y 2. Thay x=−2 ; y= vào A, ta có: A=−(−2 ) .
2
2
b) B=−0,5 x y 3 z 2. Thay x−4 ; y=0,5 ; z=2 vào B, ta có: B=−0,5.4 .0,52 . 22=−1
2 3 3 2 3
Bài 1.4. + Nhóm 1: 3 x 3 y 2 ;7 x 3 y 2
+ Nhóm 2: −0,2 x y ; x y
+ Nhóm 3: −4 y ; y √ 2
4
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG:
Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán
học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS vận dụng tính chất của đơn thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.5; 1.6; 1.7 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm
tra chéo đáp án.
HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
1 2 5 5 2 5
Bài 1.5. Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức: S= x y − x y khi x=−2 ; y=1
2
2
1 2 5 5 2 5
2 5
S= x y − x y =−2 x y . Thay x=−2 ; y=1 vào S có: S=−2. (−2 )2 . 15=−8
2
2
3 2 3
2 3
2 3 8 2 3
Bài 1.6. Tính tổng của bốn đơn thức: 2 x y ;− x y ;−14 x y ; x y
5
5
3
8 2 3
2 3
P= 2− −14 + x y =−11 x y
5
5
Bài 1.7. Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên cùng với các kích thước
được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho
bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA
Cách 1: Diện tích hình chữ nhật ABCD: 2x.2y = 4xy
Diện tích hình chữ nhật EFGC: 3x.y = 3xy
Diện tích mảnh đất: 4xy + 3xy = 7xy
Cách 2: Diện tích hình chữ nhật HFGD: 3x(2y + y) = 9xy
Diện tích hình chữ nhật HEBA: (3x – 2x) 2y = 2xy
Diện tích mảnh đất: 9xy – 2xy = 7xy
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi
tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

()

(

)

Tr 6- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài 2. Đa thức”
Ngày soạn: 09/09/2023

Tiết 3; 4:

BÀI 2. ĐA THỨC

Ngày giảng: 12; 13/09/2023

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được đa thức và các hạng tử của đa thức.
- Nhận biết được đa thức thu gọn, bậc của đa thức.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: - Thu gọn một đa thức. Xác định bậc của một đa thức.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Khởi động:
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến khái
niệm đa thức.
Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần
giải bài toán ngay).
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải):
+ “Cho một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là và. Dựng hai hình vuông trên hai cạnh
góc vuông của tam giác vuông (hình vẽ). Viết biểu thức biểu thị tổng diện tích của hình tạo bởi
hình tam giác vuông và hai hình vuông đó.”

GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài
học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết biểu thức tính tổng diện tích hình mở bài toán mở đầu
được gọi là gì”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Khái niệm đa thức
Mục tiêu: - HS hiểu được khái niệm: đa thức, hạng tử của đa thức.
Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK.

Tr 7- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

- GV cho HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 theo 1. Khái niệm đa thức
từng bàn
Đa thức và các hạng tử của đa thức
- GV đặt câu hỏi chung: Các em hãy nhớ lại HĐ1:
xem đa thức một biến là gì? Cho ví dụ?
+ Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của
- Từ HĐ3 ta thấy đó là một đa thức. Vậy hãy cùng một biến.
nêu định nghĩa thế nào là một đa thức?
+ Ví dụ: x 4 +3 x 3−2 x2 +1
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng HĐ2. + xy z3 và 2 x5
tâm.
HĐ3.
- GV đặt câu hỏi cho HS như sau:
+ Ví dụ bạn ngồi cạnh viết được: x 2 z và 5
+ Cho biểu thức: 2 x2 y +0 đây có phải là đa + Tổng 4 đơn thức là: xy z3 +2 x 5+ x2 z+ 5
thức không?
⇒Kết luận:
(biểu thức trên là một đa thức).
Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức
- GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ 1 sau đó trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
mời 1 HS trình bày lại cách làm.
Nhận xét:
- GV đưa ra Câu hỏi phụ, yêu cầu mỗi HS làm Mỗi đơn thức cũng được coi là một đa thức.
và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.
Ví dụ 1: (SGK – tr.11).
+ Hãy kể ra các hạng tử của đa thức sau:
Hướng dẫn giải (SGK – tr.11).
1 3
2
2
Câu hỏi phụ
x y−1,5 yz +3 x y −3 x y 3 zx
4
1 3
2
2 2
→GV dẫn dắt: Theo định nghĩa mỗi hạng tử của Có 4 hạng tử: 4 x y ;−1,5 yz ;+3 x y ;−9 x y z
đa thức được gọi là gì? Mỗi hạng tử có cần thu Luyện tập 1:
gọn hay không?
Các đa thức là: 3 x y 2−1 ; √ 2 x + √ 3 y
→ GV gọi một vài bàn HS trình bày kết quả.
+ Đa thức: 3 x y 2−1 có 2 hạng tử: 3 x y 2 và −1.
- HS nhận biết đa thức và các hạng tử của đa + Đa thức: √ 2 x + √ 3 y có 2 hạng tử: √ 2 x và √ 3 y .
thức thông qua việc hoàn thành bài Luyện tập 1 Vận dụng:
trong SGK.
a) Giá tiền của 8 quyển vở là: 8 x (đồng).
- GV cho HS xếp 2 bàn thành 1 nhóm và các Giá tiền của 7 cái bút là: 7 y (đồng).
nhóm thi đua với nhau trong phần Vận dụng.
Giá tiền của 8 quyển vở và 7 cái bút là:
+ Mỗi thành viên sẽ thực hiện một câu hỏi.
8 x +7 y (đồng).
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng ghi đáp án.
b) Mỗi xấp vở có 10 quyển nên 3 xấp vở có:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
3.10=30(quyển vở).
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Giá tiền của 3 xấp vở là: 30 x (đồng).
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Mỗi hộp bút có 12 chiếc nên 2 hộp bút có:
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú 12.2=24 (chiếc).
ý bài làm các bạn và nhận xét.
Giá tiền của 2 hộp bút là: 24 y (đồng).
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Giá tiền mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả 30 x+ 24 y (đồng).
lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến c) Mỗi biểu thức tìm được ở câu a và b đều là các
thức.
đa thức.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại đa thức.
Hoạt động 2: Đa thức thu gọn
Mục tiêu: - Nhận biết và hiểu khái niệm đa thức thu gọn. - Cách thu gọn một đa thức.
Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hai đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong SGK.
- GV cho HS quan sát hai đa thức A và B sau:
2. Đa thức thu gọn
1 4
4
2
Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa thức
A=2 x −x y +2 y + x
1 4
2
+ Đa thức A có hạng tử 2 x 4 và x đồng dạng.
3
2
2
B=2 x + y +2 xy
+ Đa thức A có hạng tử nào đồng dạng không? + Đa thức B không có hạng tử nào đồng dạng.
+ Đa thức B có hạng tử nào đồng dạng không? Vậy ta nói đa thức B là một đa thức thu gọn.

Tr 8- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng
tâm.
- GV yêu cầu HS rút gọn đa thức A.
→ GV dẫn dắt và đặt câu hỏi: “Việc thực hiện
1 4
cộng 2 x 4 với x trong đa thức A ban đầu, để
2
được kế quả cuối cùng được gọi là thu gọn đa
thức. Vậy cách để thu gọn đa thức là gì?”.
- GV nhấn mạnh một đa thức luôn được viết
dưới dạng thu gọn trong phần Chú ý cho HS.
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu phần Ví dụ 2.
Sau đó cho HS trình bày lại các bước thực hiện.
- GV cho mỗi HS thực hiện Luyện tập 2. Sau
đó HS đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.
→ GV hướng dẫn:
+ Tìm những đơn thức đồng dạng trong đa thức
N?
+ Nhớ lại kiến thức về hệ số và bậc trong bài
đơn thức để thực hiện?
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS phát biểu lại “Bậc của một
đơn thức là gì?”. Từ đó dẫn vào phần Chú ý để
HS nắm được kiến thức.

Kết luận:
Đa thức thu gọn là đa thức không có hai hạng tử
nào đồng dạng.
1 4
4
2
A=2 x −x y +2 y + x
2
5 4
2
A= x −x y +2 y
2
* Chú ý: Ta thường viết một đa thức dưới dạng thu
gọn (nếu không có yêu cầu gì khác).
Ví dụ 2: Thu gọn đa thức
2
2
2
2
2
M =( x y+ 3 x y ) + ( 7 x y + x y −4 x y )−5 xy +2
2
2
M =4 x y + 4 x y −5 xy +2
Luyện tập 2:
a) N=3 y 2 z 2−x y 2 z+ x 4
b) 3 y 2 z có hệ số là 3, bậc là 4.
2
x y z có hệ số là 1, bậc là 4.
4
x có hệ số là 1, bậc là 4.
* Chú ý
- Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc
cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
- Một số khác 0 tùy ý được coi là một đa thức bậc
0.
- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức không.
Nó không có bậc xác định.
Ví dụ 3:
1 4
4
4
2
a) P=( 3 x −3 x ) + − xyz +3 x y−6 z
3 3
2
P=−xyz+ 2 x y −6 z
Bậc của đa thức P là 3.
1
b) Thay x=1 ; y=3 ; z= vào đa thức P, ta có:
3
P=−1+ 6−2=3
* Luyện tập 3
a) Q=5 x 2−7 xy +2,5 y 2 +2 x −8,3 y+1
Có bậc là 2.
−1 3
3
x y+ x 2 y 2+ 2 y 2−7
b) H=
2
4
Có bậc là 4.

- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3 để hiểu về bậc
của đa thức. Sau đó yêu cầu một số HS trình bày
cách thực hiện.
- HS vận dụng kiến thức vừa học vào phần
Luyện tập 3.
→ GV hướng dẫn HS:
+ Xác định các hạng tử đồng dạng trong biểu
thức Q và H.
+ Xác định hạng tử có bậc cao nhất trong mỗi
đa thức.
→ GV mời 2 bạn đại diện đọc kết quả.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú
ý bài làm các bạn và nhận xét.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại tính chất hai phân thức
bằng nhau
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đa thức (hạng tử của đa thức, đa thức thu gọn, bậc của đa
thức, tính giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến) thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS vận dụng tính chất đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/
bảng nhóm.
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đa thức.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1.8; BT1.9; BT1.10; BT1.11 (SGK – tr14).
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
2 4
x
2
Câu 1. Cho các biểu thức: x−3+ x ; x +3 x ; xyz+a z ; ax ( by + cz ) ; 2 +2 x , (a là hằng số). Có bao
x +1
nhiêu đa thức trong các biểu thức trên?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

(

)

Tr 9- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

Câu 2. Bậc của đa thức xy + xy5 + x5yz là?
A. 6
B. 7
C. 5
D. 4
5
4
5
Câu 3. Thu gọn và tìm bậc của đa thức 12xyz - 3x  + y  + 3xyz + 2x  ta được?
A. Kết quả là đa thức - 2x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4 B. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là
5
C. Kết quả là đa thức -x5 + 15xyz + y4 có bậc là 4
D. Kết quả là đa thức -x5 - 15xyz + y4 có bậc là
4
Câu 4. Giá trị của đa thức xy + 2x2y2 - x4y tại x = y = -1 là?
A. 3
B. 1
C. -1
D. 0
2
2
2
2
Câu 5. Bậc của đa thức (x  + y  - 2xy) - (x  + y  + 2xy) + (4xy - 1) là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 0
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
B
A
D
Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
x
2
2 2
3
Kết quả: Bài 1.8: Những biểu thức là đa thức là: −x + 3 x +1 ; ;2024 ; 3 x y −5 x y +2,4
√5
Bài 1.9: Hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức:
a) x 2 y −3 xy +5 x 2 y2 +0,5 x−4
b) x √2−2 x y 3+ y 3−7 x 3 y
x 2 y có hệ số là 1, bậc là 2.

−2 x y 3 có hệ số là √ 2, bậc là 1.

−3 xy có hệ số là -3, bậc là 2.

3
−2 x y có hệ số là -2, bậc là 4.

2 2
5 x y có hệ số là 5, bậc là 4.

3
y có hệ số là 1, bậc là 3.

0,5 x có hệ số là 0,5, bậc là 1.

3
7 x y có hệ số là -7, bậc là 4.

- 4 có hệ số là - 4, bậc là 0.
Bài 1.10. Thu gọn đa thức
a) 5 x 4 +4 x3 y +21 x y 3−3 x 2 y 2− y 4
b) x 3+ x2 z+ x y 2
Bài 1.11. Thu gọn và tìm bậc của đa thức :
a) −3 x 2 y 2 +3 x y 2 +1; Có bậc là 4.
b) 5 x 2 y +8 xy−2 x 2−5 x 2 y + x 2=8 xy−x 2; Có bậc là 2.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. chú ý cho HS các lỗi
sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG:
Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán
học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS vận dụng tính chất của đa thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu
cầu của GV.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1.12; 1.13 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra
chéo đáp án.
Kết quả:
1 2
1 2
1 2
2
Bài 1.12. M = x y+ x y −xy + x y −5 xy − x y  ; Tại x=0,5 và y=1
3
2
2
3 y
3
−9
2
M = x −6 xy ; Thay x=0,5 và y=1 vào M, ta có: M = .0,5 .1 −6.0,5 .1=
2
2
4
−9
Vậy M =
tại x=0,5 và y=−1
4
Bài 1.13. P=8 x 2 y 2 z−2 xyz +5 y 2 z−5 x 2 y 2 z+ x2 y 2−3 x 2 y 2 z
2

Tr 10- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

a) P=−2 xyz+5 y 2 z + x 2 y 2 ; Bậc của P là 4
b) Thay x=−4 ; y=2 ; z=1 vào P ta có: P=−2. (−4 ) .2 .1+ 5.22 .1+ (−4 )2 .22=100
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi
tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức”.
Ngày soạn: 16/09/2023
Ngày giảng: 19/09/2023

Tiết 5:

BÀI 3. PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết tổng và hiệu của hai đa thức.
- Nếu A – B = C thì A = B + C; ngược lại, nếu A = B + C thì A – B = C (A, B, C là những đa
thức tùy ý).
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học tự học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
- Năng lực đặc thù: - Thực hiện phép cộng và phép trừ đa thức. Giải toán liên quan đến phếp cộng và
phép trừ đa thức.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. Học sinh: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Khởi động:
Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan đến phép
cộng và phép trừ đa thức.
Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải
bài toán ngay).
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán
(chưa cần HS giải):
+ “Trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ Toán học của lớp, hai bạn tính giá trị của hai biểu thức
2
2
2
2
P=2 x y −x y +22 và Q=x y −2 x y +23 tại những giá trị cho trước của x và y. Kết quả được ghi lại
như bảng dưới. Ban giám khảo cho biết có một cột cho kết quả sai. Theo em, làm thế nào để có thể
nhanh chóng phát hiện cột có kết quả sai ấy?”
x
1
-1
2
1
y

-1

1

1

2

P

19

25

38

22

Q
26
20
17
23
GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để có thể
nhanh chóng phát hiện được cột có kết quả sai trên bài toán mở đầu trên ta cùng tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:

Tr 11- Trường THCS A – TP Pleiku

  ĐS8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
Hoạt động: Cộng và trừ hai đa thức
Mục tiêu: - Thực hiện các phép tính cộng, trừ đa thức.
Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức theo yêu cầu, dẫn dắt
của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo từng bàn HĐ1, Cộng và trừ hai đa thức
HĐ2 để nắm được kiến thức Cộng và trừ hai đa A=5 x 2 y+ 5 x −3
thức.
B=xy −4 x 2 y+5 x−1
→ HS làm bài vào vở và đối chiếu đáp án với HĐ1: Ta có:
bạn cùng bàn.
A+ B= ( 5 x 2 y+ 5 x −3 ) +( xy−4 x2 y +5 x−1)
2
→ GV chữa bài, chốt đáp án.
A+ B=x y +10 x −4+ xy
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận HĐ2:
trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: A−B=( 5 x 2 y +5 x−3 ) −( xy −4 x 2 y+ 5 x −1)
“Những phép tính ở HĐ1 và HĐ2 được gọi là
A−B=9 x 2 y −2−xy
phép cộng và phép trừ đa thức. Vậy phép cộng
⇒Kết luận:
và phép trừ đa thức là gì?”).
Cộng (hay trừ) hai đa thức tức là thu gọn đa thức
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
nhận được sau khi nối hai đa thức đã cho bởi dấu
trọng tâm.
“+” (hay dấu “-“).
- GV đặt câu hỏi:
Chú ý:
+ Với phép cộng các đa thức một biến có tính
- Phép cộng đa thức cũng có các tính chất giao
chất giao hoán và kết hợp hay không?
hoán và kết hợp tương tự như phép cộng các số.
(Có tính chất giao hoán và kết hợp).
- Với A, B, C là những đa thức tùy ý, ta có:
+ Với đa thức A, B, C tùy ý hãy biểu diễn tính
A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)
chất giao hoán và kết hợp?
Nếu A−B=C thì A=B+ C ; ngược lại nếu A+ B+C
( A+ B+C=( A+ B ) +C= A+( B+C)).
A−B=C
- GV yêu cầu HS đọc – hiểu Ví dụ (tr.16) và thì
sau đó mời một số HS trình bày lại cách thực Ví dụ:
2
2
C+ D=( 5 x + 5 x−3...
 
Gửi ý kiến