Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Viết Hùng
Ngày gửi: 09h:17' 26-02-2024
Dung lượng: 136.6 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Bùi Viết Hùng
Ngày gửi: 09h:17' 26-02-2024
Dung lượng: 136.6 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH KHỐI 11
Năm học 2023 – 2024
Giáo viên: Bùi Viết Hùng
Tổ: KHXH - GDKTPL - TD- GDQP -AN
1
Tuần 1, 2
Trường THPT HOÀNG HOA THÁM
Tổ: KHXH - GDKTPL - TD- GDQP -AN
Họ và tên giáo viên:
Bùi Viết Hùng
BÀI 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh; lớp 11
Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên
giới quốc gia, những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
1982; Luật Biển Việt Nam; những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất
liền, trên biển, thềm lục địa, trên không, trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 2
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
Xác định và thực hiện được ý thức, trách nhiệm của công dân trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Về năng lực
Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang
của dân tộc, trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
3. Về phẩm chất
- Tích cực, chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc
thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
- Có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ
công an, phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng kí
thi vào các học viện, nhà trường quân đội và công an.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập Giáo dục quốc phòng và an
ninh lớp 11.
- Tài liệu: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Biển Việt Nam năm 2012;
Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và một số tài liệu liên quan khác.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
- Một số hình ảnh minh họa cho bài học, sơ đồ mô tả cách xác định đường
cơ sở và các vùng biển Việt Nam.
2. Đối với học sinh
Vở, bút, sách giáo khoa, bảng phụ…
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
2
Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học và hướng học sinh nhớ lại sự kiện
lịch sử, hiểu được ý nghĩa lời căn dặn của Bác Hồ về công lao to lớn của các thế hệ
cha ông trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước; trách nhiệm của mỗi người
dân trong việc giữ gìn giang sơn gấm vóc. Từ đó, xây dựng ý thức, trách nhiệm
học tập cho học sinh khi bước vào bài học.
b) Nội dung
Học sinh trả lời câu hỏi: Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại
đoàn quân Tiên Phong, tại Đền Hùng, Phú Thọ, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy
nêu ý nghĩa của câu nói đó.
c) Sản phẩm
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng
cũng như thế hệ cha ông trong công cuộc dựng nước; đồng thời, nhắc nhở toàn
Đảng, toàn quân, toàn dân ta phát huy truyền thống hào hùng đó vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của câu nói của Bác: “Các Vua Hùng đã
có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng au giữ lấy nước”. Sau đó gọi học sinh
trả lời.
- Học sinh thảo luận, trả lời.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, sau đó dẫn dắt vào bài học.
II. Hoạt động 2: Khám phá
II.1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT
NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG TÌNH HÌNH MỚI
II.1.1 Mục tiêu.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ mục tiêu của
chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c) Sản phẩm
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và
lợi ích quốc gia – dân tộc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh
quốc gia, an ninh con người; xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh
để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ Mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.1.2. Quan điểm.
a) Mục tiêu
3
Học sinh nêu được quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ Quan điểm của
chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c) Sản phẩm
- Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Giữ vững
môi trường hoà bình, ổn định để phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của
đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại. Phát huy
mạnh mẽ nội lực là nhân tố quyết định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi thuận lợi từ
bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị, tư tưởng, kinh tế,
xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn
kết toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí
của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng: Những ai tôn trọng
độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng,
cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác; bất kì thế lực nào có âm mưu và hành
động chống phá mục tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc đều là đối tượng của chúng ta.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ Quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa trong tình hình mới.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.2 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
II.2.1 Chủ quyền lãnh thổ
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc
gia.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải
để nắm chắc chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c) Sản phẩm
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và
vùng trời. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
4
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.2.2 Biên giới quốc gia.
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những nội dung cơ bản về biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
-Tham gia thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi của giáo viên: Cho biết
khái niệm Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia
trong lòng đất và biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường
và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo,
các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển,
lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa
bằng hệ thống mốc quốc giới
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ
trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải
của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và các quốc gia hữu quan)
Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia
trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát
hình 1.2, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái
niệm: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; biên giới
quốc gia trên đất liền; biên giới quốc gia trên biển; biên giới quốc gia trong lòng
đất và biên giới quốc gia trên không.
- Giáo viên kiểm tra nhận thức người học bằng cách đặt câu hỏi: Cho biết
khái niệm Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Biên
giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia trong
lòng đất và biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?
- Giáo viên chỉ định học sinh trả lời câu hỏi; sau đó nhận xét, đánh giá kết
quả đạt được và thống nhất, kết luận nội dung như sách giáo khoa.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi giáo viên
nêu.
5
II.2.3 Khu vực biên giới.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được khái niệm khu vực biên giới theo Điều 6, Luật Biên giới
quốc gia năm 2003.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ khái niệm khu
vực biên giới.
c) Sản phẩm
Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa
giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa
giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc biên giới quốc gia,
có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát
hình 1.3, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái
niệm: Khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển và khu vực biên
giới trên không.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi giáo viên
nêu.
II.2.4 Các hành vi bị nghiêm cấm.
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại
Điều 14, Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
b) Nội dung
Học sinh tự nghiên cứu nội dung; giáo viên kiểm tra nhận thức của người
học vào giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
c) Sản phẩm
Điều 14, Luật Biên giới quốc gia năm 2003
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên định hướng học sinh tự nghiên cứu nội dung; kiểm tra nhận thức
của người học vào giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe định hướng của giáo viên, trong giờ tự học nghiên cứu
nắm chắc nội dung, sẵn sàng xung phong trả lời câu hỏi trong giờ học tiếp theo.
II.3 MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN
NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM
II.3.1 Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được nhận thức chung về Công ước Liên hợp quốc về Luật
Biển năm 1982, quan điểm của Nhà nước ta về vấn đề này.
b) Nội dung
6
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung đối với Công ước Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982. Đặt câu hỏi, chỉ định một số học sinh trả lời, sau đó nhận xét
các ý kiến đóng góp và kết luận nội dung.
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu, quan sát hình, xung phong trả lời câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được công bố vào ngày
10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320
điều và 9 phụ lục. Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển; quản lí và bảo tồn các tài nguyên
biển.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung đối với Công ước Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982: Thời gian công bố, thời gian có hiệu lực, tổng quan về Công
ước (khái lược gồm 17 phần, 320 điều, 9 phụ lục); giá trị pháp lí; thời gian Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và phê chuẩn Công ước
(Chính thức có hiệu lực từ ngày 16/11/1994).
Đặc biệt, giáo viên nêu bật việc khẳng định chủ quyền của Quốc hội nước ta
đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cũng như chủ trương nhất quán giải
quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hoà bình, trên tinh thần
bình đẳng, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp luật quốc tế.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 (Bảo vệ chủ quyền thiêng
liêng của Tổ quốc tại đảo Song Tử Tây), sau đó đặt câu hỏi: “Đảo Song Tử Tây
thuộc quần đảo nào của nước ta?”.
- Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số học sinh trả
lời, sau đó nhận xét các ý kiến đóng góp và kết luận nội dung.
- Kết luận của giáo viên: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường Sa (còn
được gọi là huyện đảo Trường Sa) của nước ta.
- Học sinh lắng nghe, xung phong trả lời câu hỏi của giáo viên, ghi chép
những nội dung trọng tâm.
II.3.2 Luật Biển Việt Nam.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm
2012.
b) Nội dung
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung về Luật Biển Việt Nam năm 2012.
Đặt câu hỏi, chỉ định một số học sinh trả lời, sau đó nhận xét các ý kiến đóng góp
và kết luận nội dung.
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu, quan sát hình, xung phong trả lời câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012. Luật này
gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
7
Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển
kinh tế biển; quản lí và bảo vệ biển, đảo.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải một số vấn đề nhận
thức chung về Luật Biển Việt Nam năm 2012: Thời gian công bố, thời gian có hiệu
lực, tổng quan về Luật (khái lược gồm bao nhiêu chương, điều, nội dung đề cập)
(Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 bao gồm 7 chương,
55 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013).
- Giáo viên căn cứ vào Luật Biển Việt Nam 2012, kết hợp với hình 1.5 (Sơ
đồ vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam)
để phân tích, giảng giải một số khái niệm: Vùng biển Việt Nam, vùng biển quốc tế,
đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa, đảo và quần đảo.
- Kết thúc nội dung, giáo viên kiểm tra nhận thức của học sinh bằng cách đặt
câu hỏi: "Em hãy vẽ sơ đồ vùng biển Việt Nam.", sau đó yêu cầu học sinh lên bảng
vẽ lược đồ các vùng biển Việt Nam và thuyết trình nội dung, cuối cùng giáo viên
nhận xét, kết luận.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép những nội dung trọng tâm.
II.4. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN
GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
II.4.1 Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được trách nhiệm chung của công dân trong quản lí, xây
dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
- Giáo viên thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy
ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm của công dân trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
c) Sản phẩm
Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của
pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, xây dựng, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia; tinh thần cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ
đoạn chống phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ
quốc khi cần.
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia, vận động người thân, gia đình, nhân dân địa phương chấp hành
nghiêm pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng chức năng gần
nhất khi có những hành động xâm hại đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
8
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng
giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm
của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Học sinh lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
II.4.2 Trách nhiệm của học sinh.
a) Mục tiêu
Học sinh hiểu được trách nhiệm của bản thân trong quản lí, xây dựng và bảo
vệ biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
- Giáo viên thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy
ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm của mình trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
c) Sản phẩm
Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia và trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia.
Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia và những hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thường xuyên tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân chấp hành nghiêm
các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác
tham gia các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền biên giới quốc gia,
biển, đảo do nhà trường, đoàn thanh niên và các cấp phát động.
Khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
cần có biện pháp ngăn chặn phù hợp và báo cáo kịp thời với nhà trường, chính
quyền địa phương hoặc lực lượng chức năng gần nhất.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng
giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm
của mình trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Học sinh lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
III. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Học sinh củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức từ các nguồn khác để
hiểu, phân tích và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b) Nội dung
Học sinh thực hiện các yêu cầu và trả lời câu hỏi, tình huống luyện tập.
c) Sản phẩm
Câu 1. Nêu mục tiêu, quan điểm của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới?
9
Câu 2. Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm
cấm?
Câu 3. Nêu khái niệm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, đảo và quần đảo?
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: Học sinh về nhà thực hiện các đọc câu hỏi ở
mục luyện tập và trả lời ra giấy để tiết sau nộp cho giáo viên.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Đọc và ghi ra giấy nội dung trả lời từng câu hỏi.
- Giáo viên
Thu sản phẩm của học sinh, lựa chọn những câu trả lời điển hình để thảo
luận trước lớp. Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của học sinh; thống nhất, định
hướng chung cho học sinh theo từng câu hỏi.
IV. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống có
thể xảy ra trong thực tiễn. Từ đó, tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của bản thân về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh vận dụng kiến thức đã học về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân
để đưa ra quan điểm theo từng nội dung vận dụng.
c) Sản phẩm
1. Thái cùng các bạn trong lớp đi tham quan cột mốc biên giới. Một bạn trong lớp
có ý định vượt mốc giới sang nước bạn để hái hoa rừng. Trong trường hợp này,
Thái sẽ khuyên bạn như thế nào?
2. Sưu tầm một câu chuyện về tấm gương anh hùng lực lượng vũ trang trong bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
1. Gợi ý: Thái khuyên bạn không được vượt mốc giới sang nước bạn vì đó
là hành vi vi phạm Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
2. Gợi ý: học sinh thông qua nội dung học tập các cấp, tài liệu thư viện,
tham khảo thông tin trên mạng internet, chuyện kể của những người xung quanh,...
để xác định được một câu chuyện phù hợp với chủ đề.
Ví dụ:
Sự kiện Gạc Ma: Ngày 14/3/1988, 64 chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam
đã anh dũng hi sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
- Học sinh thực hiện:
Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi theo quan điểm, nhận thức
của mình.
- Giáo viên thực hiện:
10
Kiểm tra nhận xét, định hướng nội dung học sinh cần thực hiện trong học tập
và cuộc sống ở nhà trường và địa phương.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, RÚT KINH NGHIỆM
1. Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
2. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài 3 “LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA HỌC SINH”.
3. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
11
TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH KHỐI 11
Năm học 2023 – 2024
Giáo viên: Bùi Viết Hùng
Tổ: KHXH - GDKTPL - TD- GDQP -AN
1
Tuần 1, 2
Trường THPT HOÀNG HOA THÁM
Tổ: KHXH - GDKTPL - TD- GDQP -AN
Họ và tên giáo viên:
Bùi Viết Hùng
BÀI 1. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh; lớp 11
Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Nêu được những nội dung cơ bản Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
Nêu và phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ và biên
giới quốc gia, những nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
1982; Luật Biển Việt Nam; những khái niệm về biên giới và đường biên giới đất
liền, trên biển, thềm lục địa, trên không, trong lòng đất, đặc biệt là chủ quyền 2
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.
Xác định và thực hiện được ý thức, trách nhiệm của công dân trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
2. Về năng lực
Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang
của dân tộc, trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
3. Về phẩm chất
- Tích cực, chủ động thực hiện được trách nhiệm của công dân trong việc
thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
- Có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ
công an, phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng kí
thi vào các học viện, nhà trường quân đội và công an.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, bài tập Giáo dục quốc phòng và an
ninh lớp 11.
- Tài liệu: Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982; Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật Biển Việt Nam năm 2012;
Luật Biên giới quốc gia năm 2003 và một số tài liệu liên quan khác.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
- Một số hình ảnh minh họa cho bài học, sơ đồ mô tả cách xác định đường
cơ sở và các vùng biển Việt Nam.
2. Đối với học sinh
Vở, bút, sách giáo khoa, bảng phụ…
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
2
Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học và hướng học sinh nhớ lại sự kiện
lịch sử, hiểu được ý nghĩa lời căn dặn của Bác Hồ về công lao to lớn của các thế hệ
cha ông trong công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước; trách nhiệm của mỗi người
dân trong việc giữ gìn giang sơn gấm vóc. Từ đó, xây dựng ý thức, trách nhiệm
học tập cho học sinh khi bước vào bài học.
b) Nội dung
Học sinh trả lời câu hỏi: Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại
đoàn quân Tiên Phong, tại Đền Hùng, Phú Thọ, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em hãy
nêu ý nghĩa của câu nói đó.
c) Sản phẩm
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng
cũng như thế hệ cha ông trong công cuộc dựng nước; đồng thời, nhắc nhở toàn
Đảng, toàn quân, toàn dân ta phát huy truyền thống hào hùng đó vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của câu nói của Bác: “Các Vua Hùng đã
có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng au giữ lấy nước”. Sau đó gọi học sinh
trả lời.
- Học sinh thảo luận, trả lời.
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, sau đó dẫn dắt vào bài học.
II. Hoạt động 2: Khám phá
II.1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT
NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG TÌNH HÌNH MỚI
II.1.1 Mục tiêu.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ mục tiêu của
chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c) Sản phẩm
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá và
lợi ích quốc gia – dân tộc; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định chính trị, an ninh
quốc gia, an ninh con người; xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh
để phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ Mục tiêu của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.1.2. Quan điểm.
a) Mục tiêu
3
Học sinh nêu được quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ Quan điểm của
chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới.
c) Sản phẩm
- Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Giữ vững
môi trường hoà bình, ổn định để phát triển kinh tế – xã hội là lợi ích cao nhất của
đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại. Phát huy
mạnh mẽ nội lực là nhân tố quyết định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi thuận lợi từ
bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị, tư tưởng, kinh tế,
xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn
kết toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí
của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng: Những ai tôn trọng
độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng,
cùng có lợi với Việt Nam đều là đối tác; bất kì thế lực nào có âm mưu và hành
động chống phá mục tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc đều là đối tượng của chúng ta.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ Quan điểm của chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa trong tình hình mới.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.2 MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI
QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
II.2.1 Chủ quyền lãnh thổ
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những nội dung cơ bản về chủ quyền lãnh thổ quốc
gia.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải
để nắm chắc chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c) Sản phẩm
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và
vùng trời. Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
4
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên: Vận dụng phương pháp thuyết trình; kết hợp với phân tích,
giảng giải để làm rõ chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Nghe giảng, ghi chép tóm tắt nội dung.
II.2.2 Biên giới quốc gia.
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những nội dung cơ bản về biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
-Tham gia thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi của giáo viên: Cho biết
khái niệm Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia
trong lòng đất và biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?
c) Sản phẩm
Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường
và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo,
các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển,
lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa
bằng hệ thống mốc quốc giới
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ
trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải
của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và các quốc gia hữu quan)
Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia
trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên
đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát
hình 1.2, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái
niệm: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; biên giới
quốc gia trên đất liền; biên giới quốc gia trên biển; biên giới quốc gia trong lòng
đất và biên giới quốc gia trên không.
- Giáo viên kiểm tra nhận thức người học bằng cách đặt câu hỏi: Cho biết
khái niệm Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Biên
giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia trong
lòng đất và biên giới quốc gia trên không được xác định như thế nào?
- Giáo viên chỉ định học sinh trả lời câu hỏi; sau đó nhận xét, đánh giá kết
quả đạt được và thống nhất, kết luận nội dung như sách giáo khoa.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi giáo viên
nêu.
5
II.2.3 Khu vực biên giới.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được khái niệm khu vực biên giới theo Điều 6, Luật Biên giới
quốc gia năm 2003.
b) Nội dung
Học sinh lắng nghe giáo viên phân tích, giảng giải để làm rõ khái niệm khu
vực biên giới.
c) Sản phẩm
Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa
giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.
Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa
giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc biên giới quốc gia,
có chiều rộng 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên dựa vào Luật Biên giới quốc gia năm 2003, kết hợp quan sát
hình 1.3, sử dụng sơ đồ, vẽ hình ảnh minh hoạ lên bảng để làm rõ một số khái
niệm: Khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển và khu vực biên
giới trên không.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi giáo viên
nêu.
II.2.4 Các hành vi bị nghiêm cấm.
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được những hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại
Điều 14, Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
b) Nội dung
Học sinh tự nghiên cứu nội dung; giáo viên kiểm tra nhận thức của người
học vào giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
c) Sản phẩm
Điều 14, Luật Biên giới quốc gia năm 2003
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên định hướng học sinh tự nghiên cứu nội dung; kiểm tra nhận thức
của người học vào giờ học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tiếp theo.
- Học sinh lắng nghe định hướng của giáo viên, trong giờ tự học nghiên cứu
nắm chắc nội dung, sẵn sàng xung phong trả lời câu hỏi trong giờ học tiếp theo.
II.3 MỘT SỐ NỘI DUNG CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ LUẬT BIỂN
NĂM 1982 VÀ LUẬT BIỂN VIỆT NAM
II.3.1 Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được nhận thức chung về Công ước Liên hợp quốc về Luật
Biển năm 1982, quan điểm của Nhà nước ta về vấn đề này.
b) Nội dung
6
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung đối với Công ước Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982. Đặt câu hỏi, chỉ định một số học sinh trả lời, sau đó nhận xét
các ý kiến đóng góp và kết luận nội dung.
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu, quan sát hình, xung phong trả lời câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được công bố vào ngày
10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320
điều và 9 phụ lục. Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển; quản lí và bảo tồn các tài nguyên
biển.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung đối với Công ước Liên hợp quốc về
Luật Biển năm 1982: Thời gian công bố, thời gian có hiệu lực, tổng quan về Công
ước (khái lược gồm 17 phần, 320 điều, 9 phụ lục); giá trị pháp lí; thời gian Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và phê chuẩn Công ước
(Chính thức có hiệu lực từ ngày 16/11/1994).
Đặc biệt, giáo viên nêu bật việc khẳng định chủ quyền của Quốc hội nước ta
đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, cũng như chủ trương nhất quán giải
quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp hoà bình, trên tinh thần
bình đẳng, hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng pháp luật quốc tế.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 (Bảo vệ chủ quyền thiêng
liêng của Tổ quốc tại đảo Song Tử Tây), sau đó đặt câu hỏi: “Đảo Song Tử Tây
thuộc quần đảo nào của nước ta?”.
- Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số học sinh trả
lời, sau đó nhận xét các ý kiến đóng góp và kết luận nội dung.
- Kết luận của giáo viên: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường Sa (còn
được gọi là huyện đảo Trường Sa) của nước ta.
- Học sinh lắng nghe, xung phong trả lời câu hỏi của giáo viên, ghi chép
những nội dung trọng tâm.
II.3.2 Luật Biển Việt Nam.
a) Mục tiêu
Học sinh nêu được những nội dung cơ bản của Luật Biển Việt Nam năm
2012.
b) Nội dung
- Giáo viên thuyết trình nhận thức chung về Luật Biển Việt Nam năm 2012.
Đặt câu hỏi, chỉ định một số học sinh trả lời, sau đó nhận xét các ý kiến đóng góp
và kết luận nội dung.
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu, quan sát hình, xung phong trả lời câu
hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012. Luật này
gồm 7 chương, 55 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
7
Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển
kinh tế biển; quản lí và bảo vệ biển, đảo.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên thuyết trình kết hợp với phân tích, giảng giải một số vấn đề nhận
thức chung về Luật Biển Việt Nam năm 2012: Thời gian công bố, thời gian có hiệu
lực, tổng quan về Luật (khái lược gồm bao nhiêu chương, điều, nội dung đề cập)
(Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 bao gồm 7 chương,
55 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013).
- Giáo viên căn cứ vào Luật Biển Việt Nam 2012, kết hợp với hình 1.5 (Sơ
đồ vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam)
để phân tích, giảng giải một số khái niệm: Vùng biển Việt Nam, vùng biển quốc tế,
đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa, đảo và quần đảo.
- Kết thúc nội dung, giáo viên kiểm tra nhận thức của học sinh bằng cách đặt
câu hỏi: "Em hãy vẽ sơ đồ vùng biển Việt Nam.", sau đó yêu cầu học sinh lên bảng
vẽ lược đồ các vùng biển Việt Nam và thuyết trình nội dung, cuối cùng giáo viên
nhận xét, kết luận.
- Học sinh lắng nghe, ghi chép những nội dung trọng tâm.
II.4. TRÁCH NHIỆM TRONG BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN
GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
II.4.1 Trách nhiệm của công dân
a) Mục tiêu
Học sinh phân tích được trách nhiệm chung của công dân trong quản lí, xây
dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
- Giáo viên thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy
ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm của công dân trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
c) Sản phẩm
Chủ động học tập, nghiên cứu nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của
pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Thường xuyên nêu cao ý thức trong quản lí, xây dựng, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia; tinh thần cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ
đoạn chống phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ
quốc khi cần.
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia, vận động người thân, gia đình, nhân dân địa phương chấp hành
nghiêm pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng chức năng gần
nhất khi có những hành động xâm hại đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
8
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng
giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm
của công dân trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Học sinh lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
II.4.2 Trách nhiệm của học sinh.
a) Mục tiêu
Học sinh hiểu được trách nhiệm của bản thân trong quản lí, xây dựng và bảo
vệ biên giới quốc gia.
b) Nội dung
- Học sinh đọc thông tin trong tài liệu.
- Giáo viên thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng giải, liên hệ thực tiễn, lấy
ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm của mình trong quản lí,
xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
c) Sản phẩm
Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biên
giới quốc gia và trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia.
Không làm những việc ảnh hưởng đến chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia và những hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thường xuyên tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân chấp hành nghiêm
các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác
tham gia các hoạt động tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền biên giới quốc gia,
biển, đảo do nhà trường, đoàn thanh niên và các cấp phát động.
Khi phát hiện những hành vi vi phạm chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia
cần có biện pháp ngăn chặn phù hợp và báo cáo kịp thời với nhà trường, chính
quyền địa phương hoặc lực lượng chức năng gần nhất.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên vận dụng phương pháp thuyết trình, kết hợp phân tích, giảng
giải, liên hệ thực tiễn, lấy ví dụ chứng minh, giúp học sinh hiểu được trách nhiệm
của mình trong quản lí, xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia.
- Học sinh lắng nghe, kết hợp ghi chép những nội dung trọng tâm.
III. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Học sinh củng cố kiến thức đã học, bổ sung kiến thức từ các nguồn khác để
hiểu, phân tích và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
b) Nội dung
Học sinh thực hiện các yêu cầu và trả lời câu hỏi, tình huống luyện tập.
c) Sản phẩm
Câu 1. Nêu mục tiêu, quan điểm của Đảng về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới?
9
Câu 2. Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, những hành vi nào bị nghiêm
cấm?
Câu 3. Nêu khái niệm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, đảo và quần đảo?
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập: Học sinh về nhà thực hiện các đọc câu hỏi ở
mục luyện tập và trả lời ra giấy để tiết sau nộp cho giáo viên.
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Đọc và ghi ra giấy nội dung trả lời từng câu hỏi.
- Giáo viên
Thu sản phẩm của học sinh, lựa chọn những câu trả lời điển hình để thảo
luận trước lớp. Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của học sinh; thống nhất, định
hướng chung cho học sinh theo từng câu hỏi.
IV. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống có
thể xảy ra trong thực tiễn. Từ đó, tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của bản thân về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
b) Nội dung
Học sinh vận dụng kiến thức đã học về nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân
để đưa ra quan điểm theo từng nội dung vận dụng.
c) Sản phẩm
1. Thái cùng các bạn trong lớp đi tham quan cột mốc biên giới. Một bạn trong lớp
có ý định vượt mốc giới sang nước bạn để hái hoa rừng. Trong trường hợp này,
Thái sẽ khuyên bạn như thế nào?
2. Sưu tầm một câu chuyện về tấm gương anh hùng lực lượng vũ trang trong bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh:
1. Gợi ý: Thái khuyên bạn không được vượt mốc giới sang nước bạn vì đó
là hành vi vi phạm Luật Biên giới quốc gia năm 2003.
2. Gợi ý: học sinh thông qua nội dung học tập các cấp, tài liệu thư viện,
tham khảo thông tin trên mạng internet, chuyện kể của những người xung quanh,...
để xác định được một câu chuyện phù hợp với chủ đề.
Ví dụ:
Sự kiện Gạc Ma: Ngày 14/3/1988, 64 chiến sĩ Hải quân nhân dân Việt Nam
đã anh dũng hi sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
- Học sinh thực hiện:
Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi theo quan điểm, nhận thức
của mình.
- Giáo viên thực hiện:
10
Kiểm tra nhận xét, định hướng nội dung học sinh cần thực hiện trong học tập
và cuộc sống ở nhà trường và địa phương.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, RÚT KINH NGHIỆM
1. Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
2. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài 3 “LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA HỌC SINH”.
3. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
11
 








Các ý kiến mới nhất