Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thái
Ngày gửi: 15h:40' 06-12-2023
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIN HỌC 10
Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
❖ Phân biệt được thông tin và dữ liệu
❖ Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
❖ Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị số
2. Năng lực:
- Năng lực chung:


Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.



Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng:


HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao
tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học.

3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, vở ghi 
- Kiến thức đã học

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các
phương pháp và quá trình xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật,
chủ yếu bằng máy tính. Chúng ta đã biết ở lớp dưới, thông tin được biểu diễn trong
máy tính bằng các dãy bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính xử lí dữ liệu là các dãy
bit trong bộ nhớ. Vậy dữ liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu: + Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
1. Thông tin và dữ liệu
a) Quá trình xử lí thông tin

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
*‌ ‌Bước‌ ‌1:‌ ‌Chuyển‌ ‌giao‌
‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta GV: tổ chức HĐ1. Có thể
đồng nhất thông tin với dữ
hiểu biết.
liệu được không?
=> Như vậy thông tin gắn với quá trình nhận thức.
Máy tính chỉ là công cụ hỗ trợ cho con người trong Có các ý kiến như sau về
dữ liệu của một bài giảng
quá trình nhận thức
môn Ngữ Văn:

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
An: Bài ghi trong vở của
em là dữ liệu.
Minh: Tệp bài soạn bằng
Word của cô giáo là dữ
liệu.

Khoa: Dữ liệu là tệp video
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước ghi lại tiết giảng của cô
sau:
giáo.
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ Theo em bạn nào nói đúng?
liệu thường theo hai cách:
- Cách 1. Từ thiết bị
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập

HS: Thảo luận, trả lời

+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ *‌ ‌Bước‌ ‌2:‌ ‌Thực‌ ‌hiện‌
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết  ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ 
quả theo hai cách:
‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản,
âm thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được.
Theo em cả 3 bạn đều nói
Như vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
đúng.
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ
nhớ hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt
động xử lí khác.
+‌ ‌GV:‌ ‌quan‌ ‌sát‌ ‌và‌ ‌trợ‌ ‌giúp‌
‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
Như vậy:
*‌ ‌Bước‌ ‌3:‌ ‌Báo‌ ‌cáo,‌ t‌ hảo‌
• Quá trình xử lí thông tin/dữ liệu có:
‌luận:‌ ‌ ‌
+ Đầu vào: có thể là thông tin hoặc dữ liệu
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌
+ Đầu ra: cũng có thể là dữ liệu hoặc thông tin.
một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
• Trong tin học: Dữ liệu là thông tin (âm thanh, hình biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌‌chất.‌ ‌ ‌
ảnh, văn bản, số, …) đã được đưa vào máy tính để
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌su
máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
ng‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
• Trong máy tính, xử lí thông tin chính là xử lí dữ
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌
liệu.

Sản phẩm dự kiến
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:

Hoạt động của giáo viên
và học sinh
định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌
gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌ ‌kiến‌
‌thức‌ ‌

- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một
thông tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của
cô hay video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của Câu hỏi
một bài giảng.
? Em hãy cho một ví dụ về
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời ? Em hãy cho một ví dụ về
tiết mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu dữ liệu thể hiện nhiều
“39o C” trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông thông tin khác nhau. Tính
toàn vẹn của thông tin được
tin “sốt cao”.
thể hiện như thế nào trong
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu
ví dụ này?
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì có
thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định được.
Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có Lời giải:
thể đem lại những thông tin khác nhau.
1. Mỗi dân tộc có hệ thống
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể các chữ cái của riêng mình
được tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng để biểu diễn thông tin dưới
mưa trong ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự dạng văn bản. Cùng 1 thông
tin thì mỗi ngôn ngữ có
báo thời tiết ngày hôm sau.
cách viết khác nhau.
Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
Hoặc: Để tính toán, chúng
đến cùng một thông tin.
ta biểu diễn thông tin dưới
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay
dạng các con số và kí hiệu
cường độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến
toán học.
kết luận về sự nóng lên của Trái Đất.
2. Dữ liệu “39oC” trong bộ
Ghi nhớ
dữ liệu về thời tiết mang
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa thông tin “trời rất nóng”,
vào máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí nhưng trong bộ dữ liệu
được.
bệnh án lại mang thông tin
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu. Dữ liệu là các yếu “sốt cao”. Thông tin có tính
tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu toàn vẹn, nếu dữ liệu không

Hoạt động của giáo viên
và học sinh

Sản phẩm dự kiến

có tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có đầy đủ thì không xác định
thể được thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau. được chính xác thông tin
Ngược lại, một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin hoặc làm sai lệch thông tin.
khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn.
Dữ liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch,
thậm chí không xác định được.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh

2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu

*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới từng
bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa gốc
của “byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng một
dãy các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy cập
được.

GV: tổ chức hoạt động
? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
a) Là một kí tự
b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit

- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
trong thành những đơn vị lưu trữ có độ dài bằng
d) Là một dãy 8 chữ số
bội của byte như 2, 4 hay 8 byte.
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu (thường
?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 10 = 1024 a) 3 MB
lần
b) 2 GB
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh
c) 2048 B

Đơn vị

Kí hiệu

Lượng dữ liệu

Bit

Bit

1 bit

Byte

B (Byte)

8 bit

Kilobyte

KB

210 B

Megabyt
e

MB

Gigabyte

GB

210 MB

2.

Terabyte

TB

210 GB

b) 221KB

Petabyte

PB

2 TB

Exabyte

EB

210 PB

Zettabyt
e
Yottabyt
e

ZB
YB

210 KB

HS: Thảo luận, trả lời
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ 
‌câu‌‌hỏi‌ ‌
Đáp án:
1. câu b

10

2 EB
10

210 ZB

a) 3x210 KB
c) 2048/210 = 2KB
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌ph
át‌ ‌
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌‌chất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nh
au.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌
chính‌ ‌xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌l
ại‌‌kiến‌‌thức‌ 

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG
THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh

3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ *‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
TRUYỀN THÔNG BẰNG THIẾT GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
BỊ SỐ
HĐ2
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính
1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
xách tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị số?
rất lớn trong một thiết bị nhớ gọn
Nếu thiết bị không thuộc loại số thì thiết bị
nhẹ với chi phí thấp.
số tương ứng với nó (nếu có) là gì?
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB,
có thể chứa một khối lượng thông tin
ngang với một thư viện sách của một
trường đại học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số
còn giúp cho việc tìm kiếm thông tin
2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở
dễ dàng và nhanh chóng.
hình 1.2 với thiết bị số tương ứng, nếu có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí
ngày càng được nâng cao. Một máy
tính cỡ trung bình ngày nay có thể
thực hiện vài chục tỉ phép tính một
giây. Thậm chí, một số siêu máy tính
trên thế giới đã đạt tốc độ tinh toán
lên tới hàng trăm triệu tỉ phép tính số
học trong một giây.

HS: Thảo luận, trả lời
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
‌hỏi‌ ‌
1. Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính xách tay
là các thiết bị số.

- Máy tính thực hiện tính toán - Đồng hồ và quạt điện cơ không là thiết bị số,
nhanh, cho kết quả chính xác và ổn tuy nhiên thiết bị số tương ứng là Đồng hồ
định.
thông minh, quạt thông minh

Sản phẩm dự kiến
Về truyền thông.
- Xem phim qua Internet, tương tác
với nhau qua mạng xã hội “một cách
tức thời”.
- Các gia đình có thể sở hữu các
đường cáp quang với tốc dộ vài chục
Mb/s, tương đương với vài triệu kí
tự một giây

Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. So sánh
Đồng hồ cơ

Đồng hồ thông
minh

Xem giờ, hẹn giờ, Xem giờ, hẹn giờ,
báo thức
báo thức
Chăm sóc sức
khỏe, đo nhịp tim,
bước đi,...

=> Thiết bị số có các ưu điểm:
● Giúp xử lí thông tin với năng suất
rất cao và ổn định

có thể tương tác
với điện thoại
smartphone
để
nhận và trả lời tin
nhắn hay cuộc gọi

● Có khả năng lưu trữ với dung
lượng lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm
nhanh và dễ dàng.
● Có khả năng truyền tin với tốc độ
rất lớn

có thể thay đổi cả
giao diện, kim cũng
như mở nhanh các
tính năng đầy hữu
ích

● Giúp thực hiện tự động, chính
xác, chi phí thấp và tiện lợi hơn
một số việc.

Quạt điện cơ

Quạt thông minh

Chạy theo các nút tự động thay đổi
số mặc định
tốc độ theo môi
trường xung quanh
tích hợp bộ tạo ion
âm sẽ liên tục giải
phóng các ion âm
để khử bụi, giảm
tĩnh điện, hoạt
động như một máy

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh
lọc không khí để
đem lại bầu không
khí trong lành
kết nối WiFi
có thể kết nối và
điều khiển thông
qua ứng dụng
có thể hẹn giờ khởi
động, chỉnh độ
sáng của màn hình
trên quạt, chỉnh đầu
quạt
lên/xuống,
kiểm tra nhiệt độ,
độ ẩm và thay
đổi 100 tốc độ
quạt khác nhau
+‌G
‌ V:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌
biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌‌chất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xá
c‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ 
Câu hỏi:
1. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường bưu
điện và gửi thư điện tử

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng dữ liệu
khoảng 50 MB. Thư viện của trường có
khoảng 2000 cuốn sách, Nếu số hóa thì cần
khoảng bao nhiêu GB để lưu trữ? Có thể chứa
nội dung đó trong thẻ nhớ 256GB hay không?
Gợi ý:
1. So sánh việc gửi thư theo đường bưu điện
và gửi thư điện tử:
 - Tốc độ: gửi thư điện tử có tốc độ nhanh hơn.
 - Chi phí: gửi thư điện tử tiết kiệm chi phí
hơn.
 - Khả năng lưu trữ: gửi thư điện tử có khả
năng lưu trữ lớn hơn gửi thư theo đường bưu
điện
2. 
 - Nếu số hóa thì cần khoảng 98GB để lưu trữ
(Tổng dữ liệu cần: 50x2000=105MB = 105/210
≈ 97,7GB < 256GB) 
 - Có thể chứa nội dung đó trong thẻ nhớ
256GB

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập

Câu 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì.
Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Câu 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em
hãy tính toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn
trung bình của ảnh.

Gợi ý.
Câu 1. Từ dữ liệu các môn học của học sinh, có thể rút ra:


Kết quả học tập của học sinh



Xếp loại hạnh kiểm.

Câu 2. Một thẻ nhớ 16GB có thể chứa được 1677 ảnh tính theo độ lớn trung bình
của ảnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Câu 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ
tên, ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trực tiếp. Ngoài ra,
các thông tin ấy còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em,
điều đó có lợi gì?
Câu 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản
việc chụp ảnh
Gợi ý:
Câu 1. Lợi ích:


Giúp việc truy xuất thông tin diễn ra nhanh chóng và tiện lợi.



Thông tin truy xuất sẽ chính xác hơn.

Câu 2. Vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh:
   Sau khi ghi hình từ cảm biến máy ảnh kỹ thuật số và đi qua bộ khuếch đại, hình
ảnh sẽ được chuyển đổi thành dữ liệu kỹ thuật số. Đây là nhiệm vụ của bộ chuyển
đổi tương tự số (analog-to-digital converter). Hầu hết các máy ảnh hiện đại chuyển
đổi thành16 bit nhưng chỉ sử dụng 14 bit, và 2 bit kia cho phép linh hoạt hơn trong
quá trình xử lý hậu kỳ và lọc. Trong đó, 14 bit tương ứng với 16.384 pixel, chứng
tỏ hình ảnh có nhiều màu và cho dải màu rộng lớn trong máy ảnh kỹ thuật số hiện
đại. Dữ liệu pixel này tiến hành xử lý hình ảnh. Bộ xử lý thực hiện một số thuật
toán, lọc, gỡ lỗi và nén nếu bạn chọn hình thức lưu ảnh dưới dạng jpg. Hình ảnh
cuối cùng sau đó được ghi vào thẻ của máy ảnh.
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
....................................................................................................................................
BÀI 2
VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI XÃ HỘI
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng. Nêu được ví dụ cụ thể
- Biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư
- Biết vai trò của tin học đối với xã hội. Nêu được ví dụ
- Biết các thành tựu nổi bật của ngành tin học
2. Năng lực:
- Năng lực chung:


Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.



Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng:


HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao
tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học.

3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, vở ghi 
- Kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
Chúng ta từng được nghe rất nhiều thứ gắn với từ “Smart”
như “smart TV”, “smart phone”, “smart watch”, ... Đó là tên gọi của các thiết bị
thông minh.
? Máy tính xách tay có phải là thiết bị thông minh không
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thiết bị thông minh và vai trò của chúng trong
cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị thông minh
- Mục Tiêu: + Biết thiết bị thông minh là một hệ thống xử lí thông tin và vai trò
của thiết bị thông minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV

- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
1. THIẾT BỊ THÔNG MINH

Hoạt động của giáo viên và học sinh
*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

a) Thiết bị thông minh là một hệ GV: tổ chức HĐ1
thống xử lí thông tin
❖ Thiết bị nào sao đây là thiết bị thông
- Thiết bị thông minh là các thiết bị
minh?
điện tử có thể hoạt động một cách tự
chủ trong một mức độ nhất định nhờ
các phần mềm điều khiển được cài
đặt sẵn.
Ví dụ:
+ Đồng hồ lịch vạn niên không có
khả năng kết nối, máy ảnh số không HS: Thảo luận, trả lời
hoạt động tự chủ => không phải là
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
thiết bị thông minh
+ Camera kết nối internet để truyền  ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
dữ liệu một cách tự động và có khả ‌hỏi‌ ‌
năng chọn lọc chỉ ghi hình khi phát
hiện chuyển động => là một thiết bị
Thiết bị thông minh:
thông minh
 Điện thoại di động
+ Thiết bị thông minh thường gặp:
 Camera kết nối internet.
điện thoại thông minh, máy tính bảng
+ Một số thiết bị thông minh hiện nay
còn được tích hợp thêm khả năng +‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
“bắt chước” một vài hành vi hay cách
tư duy của con người ở các mức độ *‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
khác nhau.
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ 
Ví dụ, người máy có thể hiểu và giao
tiếp ngôn ngữ tự nhiên với con người;
xe tự hành có thể dự đoán khả năng
va chạm, từ đó giảm tốc độ và tránh
để giữ an toàn,…., Các khả năng 'bắt

biểu‌‌lại‌‌các‌‌tính‌‌chất.‌ ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌
xác‌ ‌hóa‌ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌‌kiến‌‌thức‌ ‌

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh

chước” đó của thiết bị thông minh nói
riêng và của máy móc nói chung, tuy
còn hạn chế, được gọi chung là trí tuệ
nhân tạo (AI-artificial intelligence)
b) Vai trò của thiết bị thông minh
đối với xã hội trong cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư
- Cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ tư (gọi tắt là cách mạng công
nghiệp 4.0) là cuộc cách mạng công
nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ Câu hỏi:
số và tích hợp với các công nghệ
thông minh để tạo ra quy trình và
Câu 1. Thiết bị nào trong hình 2.3 là thiết bị
phương thức sản xuất mới.
thông minh? Tại sao?
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã
thúc đẩy mạnh mẽ nền kinh tế tri
thức.
- IoT là việc kết nối các thiết bị thông
minh với nhau nhằm thu thập và xử lí
thông tin một cách tự động, tức thời
trên diện rộng như trong các ứng
dụng giám sát giao thông, cảnh báo
thiên tai, lái xe tự động, điều khiển
quá trình sản xuất trong nhà máy và
nhiều ứng dụng khác. IoT là một yếu
tố cơ bản trong cách mạng công
nghiệp 4.0, trong đó thiết bị thông
minh là thành phần chủ chốt.

Câu 2. Ngoài những thiết bị trong Câu 1,
nhà em có những thiết bị thông minh nào?
Gợi ý:
Câu 1
- Thiết bị thông minh:


Cân điện tử.

⇨ Thiết bị thông minh là thiết bị điện
 Đồng hồ kết nối với điện thoại qua
tử có thể hoạt động tự chủ không
bluetooth 
cần sự can thiệp của con người, tự
thích ứng với hoàn cảnh và có khả * Giải thích: vì chúng có thể hoạt động tự
năng kết nối với các thiết bị khác chủ không cần sự can thiệp của con người,
tự thích ứng với hoàn cảnh và có khả năng
để trao đổi dữ liệu
kết nối với các thiết bị khác để trao đổi dữ
⇨ Thiết bị thông minh đóng vai trò liệu.

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên và học sinh

chủ chốt trong các hệ thống IoT – Câu 2
một nội dung cơ bản của cuộc Ví dụ những thiết bị thông minh khác: 
cách mạng công nghiệp 4.0
 Bàn chải điện


Robot hút bụi



Camera



Hệ thống cửa, cổng, rèm cửa thông
minh



Hệ thống Điều hòa – Thông gió thông
minh

Hoạt động 2: Tìm hiểu Những thành tựu của Tin học
a) Mục tiêu: Nắm được những thành tựu của tin học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên
và học sinh

2. CÁC THÀNH TỰU CỦA TIN HỌC

*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌
Các thành tựu của tin học cần được nhìn nhận trên hai ‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌
phương diện:
- Các thành tựu về ứng dụng.

GV: tổ chức HĐ2

- Các thành tựu liên quan đến sự phát triển của chính Cuộc sống sẽ thay đổi
ngành Tin học.
như thế nào nếu không có
máy tính và các thiết bị
a) Đóng góp của tin học với xã hội
thông minh?
- Quản lí. Dùng máy tính quản lí các quy trình nghiệp vụ
giúp xử lí công việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và tiện
lợi, tiết kiệm chi phí.
Chia lớp thành 5 nhóm và
- Tự động hóa. Nhờ máy tính, tự động hóa đã thay đổi căn mỗi nhóm tìm hiểu về

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên
và học sinh

bản.

một lĩnh vực có đóng góp
- Giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật. Với khả năng của tin học
tính toán nhanh, chính xác máy tính có thể hỗ trợ trong công
việc tính toán, mô phỏng, kiểm nghiệm trong nghiên cứu, HS: Thảo luận, trả lời
thiết kế công trình, dự báo thời tiết, giải mã gen, ứng dụng
bản đồ số...
- Thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề.
Nhiều công việc có thể thực hiện trực tuyến như dạy học, *‌ ‌Bước‌ ‌2:‌ ‌Thực‌ ‌hiện‌
mua hàng…
‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
- Giao tiếp cộng đồng. Tin học giúp trao đổi thông tin nhanh
chóng và hiệu quả qua các ứng dụng như thư điện tử, các
‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khả
diễn đàn trên các trang web và các mạng xã hội như
o‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
Youtube, Facebook, Twitter, Zalo...
+‌ ‌GV:‌ ‌quan‌ ‌sát‌ ‌và‌ ‌trợ‌
b) Một số thành tựu phát triển của Tin học
‌giúp‌‌các‌‌cặp.‌ ‌ ‌
- Hệ điều hành. Hệ điều hành giúp quản lí thông tin, quản lí
phần cứng, quản lí các tiến trình xử lí của máy tính và cung
*‌ ‌Bước‌ ‌3:‌ ‌Báo‌ ‌cáo,‌ t‌ hảo‌
cấp giao diện làm việc với người dùng.
‌luận:‌ ‌ ‌
- Mạng và Intemet:
+ Mạng máy tính cho phép kết nối các máy tính và thiết bị
thông minh để trao đổi dữ liệu với nhau nhằm thực hiện các +‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ 
ứng dụng liên quan đến nhiều người hay nhiều thiết bị trong một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌biểu‌ ‌lại‌ ‌các‌
‌tính‌c‌ hất.‌ ‌ ‌
một phạm vi rộng.
+ Một thành tựu nổi bật là Intemet cho phép kết nối toàn cầu ‌ ‌
nhờ thiết lập được các quy tắc trao đổi dữ liệu (được biết đến + Các nhóm nhận xét, bổ
với tên gọi là giao thức TCP/IP) vào năm 1983.
sung cho nhau
- Các ngôn ngữ lập trình bậc cao. Các chương trình máy tính
phải được viết trong một ngôn ngữ lập trình. Ví dụ:
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhậ
FORTRAN, Cobol, C, Pascal, Python,...
n‌ ‌định:‌ ‌GV‌ ‌chính‌ ‌xác‌ ‌hóa‌ 
- Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu: cung cấp các công cụ để tổ ‌và‌ ‌gọi‌ ‌1‌ ‌học‌ ‌sinh‌ ‌nhắc‌ ‌lại‌
chức, cập nhật, truy cập dữ liệu không phụ thuộc vào các bài ‌kiến‌‌thức‌ 
toán cụ thể. Ví dụ DB2, MS/SQL, Oracle, MySQL.
Câu hỏi
Các thành quả nghiên cứu khoa học của tin học như trí
Câu 1. Tin học đã giúp gì

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của giáo viên
và học sinh

tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,... là những thành tựu lớn của tin cho em trong học tập?
học, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Câu 2. Em hãy cho ví dụ
Ghi nhớ
về một số ứng dụng trực
⇨ Ngày nay, Tin học đã đem lại nhiều thay đổi trong mọi tuyến.

lĩnh vực của xã hội, từ quản lí điều hành, tự động hoá các Gợi ý
quy trình sản xuất, giải quyết các bài toán cụ thể trong Câu 1. Lợi ích của tin
khoa học và kĩ thuật cho tới việc thay đồ cách thức làm học:
việc của nhiều ngành nghề cũng như thói quen giao tiếp
 Tạo điều kiện cho
cộng đồng,…
người học có thể học
⇨ Sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống phần cứng, các
tập và tiếp thu kiến
thiết bị số cùng các phần mềm hệ thống, phần mềm công
thức một cách linh
cụ, phần mềm ứng dụng, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu,...
động và thuận tiện. 
và sự phát triển mang tính bùng nổ của mạng máy tính và
Internet là những yếu tố quyết định để máy tính trở thành  Mọi người có thể tự
học ở mọi lúc, mọi
một phần không thể thiếu trong xã hội hiện đại.
nơi, có thể tham gia
thảo luận một vấn đề
mà mỗi người đang ở
cách xa nhau.


Góp phần tạo ra xa hội
học tập mà ở đó, người
học có thể học tập suốt
đời.

Câu 2. Một số ứng dụng
trực tuyến: 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP



zoom meeting



skype



microsoft teams



zalo



google meet

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Bài 1. Thiết bị thông minh nào có thể nhận dạng được hình ảnh?
Gợi ý:
+ Camera thông minh được lắp đặt tại:
- Hệ thống nhận gửi xe ở các trung tâm thương mại
- Hệ thống thu phí tự động không dừng trên cao tốc
- Máy bán hàng tự động nhận tiền giấy
- …
+ Điện thoại thông minh
Bài 2. Các phần mềm tin học văn phòng đã trở thành các phần mềm được dùng
nhiều nhất. Em hãy nêu tác dụng của các phần mềm tin học văn phòng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Câu 1. Các hệ thống giám sát giao thông nhờ các camera thông minh đang được
triển khai ở các thành phố. Hãy truy cập Intemet, tìm hiểu về cách kết nối các thiết
bị thông minh trong các hệ thống đó. Nêu lợi ích của hệ thống.
Câu 2. Xe tự hành được xem là một thành tựu điển hình của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0. Với xe tự hành, người dân không cần sở hữu xe cá nhân, muốn đi lại
chỉ cần đặt xe qua Internet. Hãy tìm hiểu lợi ích của xe tự hành giúp hạn chế ô
nhiễm, ùn tắc giao thông và giảm chi phí.

Gợi ý:
Câu 1. Lợi ích của hệ thống camera:
• Giúp dễ dàng quan sát, theo dõi hành động khi ở xa, lưu trữ thông tin trích
xuất camera để xử lí các tính huống.
• Camera an ninh giúp quan sát và theo dõi tất cả mọi thứ xung quanh cũng
như ghi nhận lại mọi hành động diễn ra trong ngày. 
• Kết nối từ xa.
• Phòng tránh các hành vi xấu.
• Giám sát hoạt động nội bộ
• Tăng năng suất lao động.
Câu 2. Lợi ích của xe tự hành giúp hạn chế ô nhiễm ùn tắc giao thông và giảm
chi phí:
• Lưu lượng giao thông có thể hiệu quả hơn và tiêu tốn ít nhiên liệu hơn. Bởi
khi những chiếc xe được lái tự động, tai nạn do nguyên nhân từ phía con
người sẽ khó xảy ra hơn, tình trạng ùn tắc giao thông vì thế cũng ít diễn ra
hơn. 
• Ngoài ra) khi số xe taxi tự lái tăng lên, lượng xe lưu thông trên đường sẽ
giảm đi, tình trạng tắc đường nói chung sẽ giảm.
• Những chiếc xe tự lái được thiết kế để tối ưu hóa hiệu năng khi tăng tốc và
phanh, giúp tăng hiệu suất sử dụng nhiên liệu và giảm khí thải carbon, hạn
chế ô nhiễm môi trường.
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
.....................................................................................................................................
.......
BÀI 3: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU VÀ DỮ LIỆU VĂN BẢN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các loại thông tin và các kiểu dữ liệu gặp trong chương trình tin học
phổ thông
- Biết được các bảng mã thông dụng ASCII và Unicode.
- Giải thích sơ lược về việc số hóa văn bản.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:


Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.



Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực riêng:


HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao
tiếp, hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học.

3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. 
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, vở ghi 
- Kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài

Thông tin đưa và bộ nhớ máy tính dưới dạng các dãy bit.
Như vậy khi đưa vào máy tính, phải mã hóa thông tin dưới dạng nhị phân. Tùy
theo bản chất của thông tin được mã hóa mà dữ liệu tương ứng có cách biểu diễn
riêng, từ đó hình thành nên các kiểu dữ liệu khác nhau. Vậy trong máy tính có các
kiểu dữ liệu nào?
HS. Thảo luận, trả lời câu hỏi
Trong máy tính có ...
 
Gửi ý kiến