Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thảo
Ngày gửi: 13h:34' 15-10-2023
Dung lượng: 26.4 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Bài 5: VĂN MINH TRUNG HOA CỔ - TRUNG ĐẠI
.
III. Tiến trình dạy học:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Những gợi ý trên em liên tưởng đến đất nước nào? Em biết gì về
đất nước này?
 Châu Á
 Nhân dân tệ
 Tần Thủy Hoàng
 Nho giáo
 Bắc Kinh
Văn minh Trung hoa cổ - trung đại là một trong những nền văn
minh phát triển rực rỡ ở phương Đông. Khám phá bài học sẽ giúp
em hiểu một nền văn minh hình thành cách ngày nay khoảng
5000 năm lại có thể đạt được nhiều thành quan trọng có giá trị và
đóng góp to lớn đối với lịch sử văn minh thế giới.
* Hoạt động 2. Tìm hiểu thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của
nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại
a. Mục tiêu: HS nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn
minh Trung Hoa về
Nội dung:
Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu, ý nghĩa giá trị của chữ viết và giá trị,
ảnh hưởng ở thời hiện đại.
Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu, ý nghĩa giá trị của nghệ thuật, sử học và
giá trị, ảnh hưởng ở thời hiện đại.
Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu, ý nghĩa giá trị của khoa học tự nhiên, y
học, thiên văn học, lịch pháp và giá trị, ảnh hưởng ở thời hiện đại.
Nhóm 4: Tìm hiểu về thành tựu, ý nghĩa giá trị của tư tưởng, tôn giáo và
giá trị, ảnh hưởng ở thời hiện đại.
Hoàn thiện phiếu học tập
Thành tựu tiêu biểu Ý nghĩa giá trị

Giá trị, ảnh
hưởng ở thời
hiện đại

Chữ viết
Văn học
Nghệ thuật
Sử học
Khoa
nhiên

học

tư

Tư tưởng,
giáo

tôn

Nói chữ viết là thành tựu văn minh quan trọng của
người Trung Quốc vì:
 - Do yêu cầu ghi chép, các loại chữ viết ghi chép đã dần hình thành
và phát triển. 
 - Đây là thành tựu đặt nền tảng cho sự phát triển chính trị, kinh tế,
tư tưởng, văn học nghệ thuật của văn minh Trung Hoa. 
 - Từ thời nhà Thương (thế kỉ XVI-XII TCN), người Trung Quốc đã sáng
tạo ra loại chữ tượng hình, được khắc trên mai rùa, xương thú (giáp
cốt).
 - Chữ viết ngày càng được cải tiến và thống nhất gọi là chữ tiểu
triện. Đến nhà Hán cải tiến và định hình chữ viết như ngày nay.  
=> Chữ viết của người Trung Quốc ra đời đã đặt nền móng cho sự
phát triển chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn học – nghệ thuật của văn
minh Trung Hoa.
Ảnh hưởng của thơ Đường đến thơ ca Việt Nam thời kì
trung đại:
 - Hình thức về âm điệu đời Đường không có gì xa lạ trong đời sống
của người dân ta. Tiếng Việt đã lưu lại cách đọc chữ Hán đời Đường.
Cách đọc hán Việt của người Việt bắt nguồn hệ thống ngữ âm tiếng
Hán đời Đường mà cụ thể là Đường âm dạy ở giao Châu vào giai
đoạn bao gồm hai thế kỉ VIII, IX.
- Thơ Đường luật được đưa vào hệ thống thi cử nước ta. Ở Việt Nam
từ khoa thi Giáp Thìn (1304) đời Trần Anh Tông, niên hiệu Hưng Long
thứ 12, thơ Đường luật đã được đưa vào khoa cử. Từ đó trở đi, môn
thi thơ Đường luật là môn thi luôn có trong phép thi các đời. Khi thơ
Đường luật trở thành một môn thi bắt buộc thì việc làm thở Đường
luật không chỉ là công việc sáng tác văn chương mà là việc học
nghề, gắn liền với cơm áo và danh vọng.
* Ví dụ: Văn học Việt Nam chịu ảnh hưởng trực tiếp văn học và văn
hóa Trung Hoa. Phần lớn sáng tác thời phong kiến đều được viết
bằng chữ Hán, theo các thể loại của văn học Hán như thơ Đường,
tiểu thuyết chương hồi; các thể cáo, hịch, phú, ngâm khúc, kí sự...
Các tác phẩm chữ Nôm cũng chịu ảnh hưởng về thể loại của văn học

Trung Quốc như thơ Nôm Đường luật của Hồ Xuân Hương, Bà Huyện
Thanh Quan...
Những tri thức về Thiên văn học và Lịch pháp học ra đời từ
rất sớm, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Trong quá
trình sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nhân dân lao động Trung
Quốc thời đại cổ đã biết lợi dụng các hiện tượng thiên văn để xác
định thời vụ và không để lỡ thời vụ gieo trồng.- Những thành tựu
Thiên văn học và Lịch pháp của Trung Quốc vẫn tiếp tục được sử
dụng đến ngày nay.

Sản phẩm: Nội dung báo cáo về những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của
nền văn minh Ai Cập cổ đại.
Thành tựu tiêu
Nội dung
biểu

Chữ viết

Văn học

- Chữ viết: cư
dân cổ đại đã
biết sáng tạo ra
chữ viết của
mình từ thời nhà
Thương, trải qua
nhiều loại hình
khác nhau như
Giáp cốt văn,
Kim văn, Tiếu
triện,….Nhà Hán
cải tiến và định
hình nên chữ
Hán.

Ý nghĩa giá trị
- Có ý nghĩa quan
trọng đối với sự phát
triển mọi mặt của
Trung Quốc.
- Thành tựu vĩ đại, ý
nghĩa đối với giáo
dục.

Giá trị, ảnh
hưởng ở thời
hiện đại
- Tư liệu quý đẻ
nghiên cứu Lịch
sử, văn học...của
Trung
Hoa
cổtrung đại.
- Cung cấp một
điều kiện vật chất
quan trọng cho sự
phát triển văn hóa,
giáo
dục
ảnh
hưởng sâu rộng
đến thế giới.

- Văn học Trung - Giá trị cao.
- Là tư liệu quý có
Hoa đa dạng, - Phản ánh mọi mặt giá trị cao trong
nhiều thể loại xã hội Trung Quốc.
nước và khu vực.
như Thơ ca, từ,
phú, kịch, tiểu
thuyết. Thời cổ
đại có Kinh thi
và Sở từ. Thơ

Đường là đỉnh
cao của nghệ
thuật thơ ca
Trung Hoa.

Nghệ
thuật

Kiến trúc,
điêu khắc

Sử học

- Kiến trúc: Kinh - Là kì tích lao động, - Có giá trị cao về
đô Trường An, tài năng và sức sáng điện ảnh, lịch sử,
Vạn Lí Trường tạo của con người.
du lịch...
Thành, Lăng Ly
Sơn....
Điêu
khắc:
Tượng
phật,
thần thánh, phù
điêu.. ngoài ra
còn chạm chỗ
trên ngọc và đá
quý.
- Hội họa:phong
phú và đa dạng.
Âm
nhạc:
Phong,
Nhã,
Tụng, Sở từ.
Xây dựng những
công trình kiến
trúc, điêu khắc
đồ sộ như kim tự
tháp,
tượng
Nhân sư…

Phản ánh trình độ tư
duy, khả năng sáng
tạo của con người và
mang tính thẩm mĩ
cao.
Là biểu hiện đỉnh cao
của tính chuyên chế,
quan niệm tôn giáo.

Có giá trị cao về
điện ảnh, lịch sử,
kiến
trúc,
điêu
khắc, du lịch…

- Sử học ở
Trung Hoa thời
kì cổ - trung đại
được khởi đầu từ
thời Tây Hán.
Người đặt nền
móng cho nền
Sử học Trung
Hoa là Tư Mã
Thiên. Bộ Sử ký
do ông soạn
thảo là một tác

- Là thành tựu to lớn
và phản ánh mọi mặt
chân thực của mỗi
vương triều Trung
Quốc qua mỗi thời kì.

- Là tư liệu lớn giướ
cho
quá
trình
nghiên ccuws lịch
sử Trung Quốc và
khu vực, vai trò
trong phát triển về
điện ảnh và du
lịch.

phẩm nổi tiếng,
có giá trị cao về
mặt tư liệu và tư
tưởng.

Khoa học
tự nhiên

- Toán học: số
học, hình học,
căn bậc 2,3,
diện tích, thể
tích ... và tính
được số Pi (TI)
đến thập phân.
- Thiên văn học,
lịch pháp: nhật
thực và nguyệt
thực, lịch.
- Y học: các bộ
sách y nổi tiếng
về khám bệnh
bằng
thuốc,
châm cứu.
Kĩ thuật: tứ đại
phát minh.

- Tính được lịch gieo
trồng, thu hoạch,
sản xuất, xây dựng,
mua bán...
- Nghiên cứu các
bệnh lí, châm cứu,
bấm nguyệt, thuốc
Trung y...
- Kĩ thuật: nhảy vọt,
cải thiện đời sống
vật chất và tinh
thần.

- Toán học: ảnh
hưởng đến ngày
nay, đóng góp kho
tàng toán học thế
giới...
- Y học: kinh
nghiệm quý báo
- Chất xúc tác cho
nền văn min hiện
đại, truyền bá cải
tiến và ứng dụng
trên thế giới.

- Các thuyết âm - Ảnh hưởng nhiều - Tác động đến các
dương, bác quái, lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực nghiên
ngũ hành.
kiến trúc và điêu cứu lịch sử, kiến
khắc.
trúc, điêu khắc.
Tư tưởng, - Nho gia.
tôn giáo - Pháp gia
- Mặc gia
- Đạo gia và đạo
giáo.
- Phật giáo.
Những thành tựu cơ bản về tư tưởng và tôn giáo của văn minh
Trung Hoa:
- Các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành:
Người Trung Quốc cổ đại đã tìm cách giai thích nguôn gốc của
thế giới, đúc kết thành các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ
hành.
 Các thuyết âm dương, bát quái, ngũ hành đều dùng những yếu
tố vật chất để giải thích thế giới và sự biến động của sự vật.
- Nho gia:


Khổng Tử sáng lập bao hàm các nội dung về triết học, đạo đức,
đường lối trị nước và giáo dục
 Sau Khổng Tử, các nhà tư tưởng xuất sắc thời Chiến quốc
(Mạnh Tử, Tuân Tử) đã bổ sung và phát triển học thuyết này.
Từ thời Hán Vũ Đế, học thuyết Nho gia trở thành tư tưởng chính
thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc kéo dài
hơn 2 000 năm. 
- Pháp gia:


Tư tưởng Pháp gia được khởi xướng bởi Quản Trọng - tướng
quốc nước Tề. Trong thời Xuân thu - Chiến quốc, nhiều người
tham gia phát triển học thuyết này, nổi bật nhất là Thương
Ưởng và Hàn Phi. 
 Chủ trương của Pháp gia là dùng pháp luật để quản trị đất
nước, chủ trọng đến các biện pháp làm cho đất nước giàu, binh
mạnh. 
 Tiêu biểu cho phái Pháp gia là Hàn Phi Tử, một kẻ sĩ thời Tần
Thuỷ Hoàng. 
- Mặc gia:


Người sáng lập Mặc gia là Mặc Tử.
Mặc tử đề xuất thuyết Kiêm ái, phản đối chiến tranh xâm lược.
Ông chủ trương người làm quan phải là người có tài đức, không
kể dòng dõi và nguồn gốc xuất thân.
- Đạo gia và đạo giáo:






Lão tử là người khởi xướng tư tưởng Đạo gia. Tác phẩm nối
tiếng của ông là Đạo đức kinh. 
Thời Đông Hán, trên cơ sở các hình thức tín ngưỡng dân gian
kết hợp với học thuyết của Đạo gia, Đạo giáo hình thành. Thời
Nam - Bắc triều, Đường và Tống, Đạo giáo phát triển, thờ cúng
lão tử và các vị thần tiên khác với mục đích tu luyện để trở nên
trường sinh bất tử. 

- Sau phần trình bày và thảo luận, góp ý của các nhóm, GV tiếp tục
nêu vấn đề thảo luận: Những thành tựu tiêu biểu của văn minh
Trung Hoa cổ - trung đại đã ảnh hưởng như thế nào đối với
văn minh Đông Nam Á trong đó có Việt Nam?
- Ảnh hưởng về văn hoá, chữ viết, KHKT, tôn giáo (Nho giáo).
+ Nho giáo: ra đời ở Trung Quốc, do Khổng Tử sáng lập. Du nhập
vào nước ta từ thời Bắc thuộc và được nhà Lý chính thức thừa nhận
khi cho xây dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử. Từ thời Lê trở thành tư
tưởng chính thống của giai cấp thống trị.
Nho giáo đã trở thành một nhu cầu tư tưởng thiết yếu cho việc xây
dụng một thiết chế quân chủ tập quyền theo mô hình Đông Á Trung
Hoa, cũng như những nguyên lý cơ bản của phép trị nước, trong đó

một biện pháp chiến lược là chế độ khoa cử.
Về chế độ khoa cử được tổ chức mộ cách quy cũ ví dụ thời Trần có
tất cả 14 khoa thi (10 khoa chính thức và 4 khoa phụ), lấy đỗ 282
người đại khoa, có học vị Thái học sinh. Năm 1374, có tổ chức thi
Đình cho các tiến sĩ. 3 người đỗ đầu được gọi là Tam khôi: Trạng
nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa. (Sau đặt thêm một học vị cấp cao
nữa là Hoàng giáp).
Tầng lớp nho sĩ ngày một phát triển, trong đó có những gương mặt
nổi bật đều là những nhân tài của đất nước như Lê Văn Hưu, Đoàn
Nhữ Hài, Nguyễn Trung Ngạn, Trương Hán Siêu, Mạc Đĩnh Chi, Chu
Văn An…
+Kiến trúc: Văn Miếu - Quốc Tử Giám, hoàng thành Thăng Long,
thành nhà Hồ và một số công trình đền đài, tượng điêu khắc, tứ linh
(long, ly, quy, phượng), … có sự pha trộn phong cách kiến trúc của
Trung Hoa.
+ Văn học- nghệ thuật: Cơ sở tư tưởng của văn học nghệ thuật
dựa trên Phật giáo và Nho giáo. Trong đó, tư tưởng nho giáo ảnh
hưởng đến dòng văn học yêu nước dân tộc.
Chữ Hán là chữ viết chi phối rất lớn đến hệ thống văn học nghệ
thuật và đời sống văn hoá của nhân dân.
+ Ngoài ra, các thành tựu về khoa học tự nhiên như bàn tính, lịch
can chi, chữa bệnh bằng châm cứu… đều có tác động sâu rộng đến
nền văn minh Đại Việt cũng như nền văn minh nước ta trong giai
đoạn hiện tại.
- Sự tiếp thu có chọn lọc mang bản sắc đặc trưng riêng của
văn minh Đại Việt.
+ Một thành tựu quan trọng của văn học nền văn minh Đại Việt là
việc phổ biến chữ Nôm, vừa mang tính dân tộc (Nam Nôm), vừa
mang tính dân gian (nôm na), cải biến và Việt hóa chữ Hán. Chữ
Nôm lúc bấy giờ được gọi là “Quốc ngữ”, “ Quốc âm”. Tầng lớp Nho
sỹ: tiêu biểu là Nguyễn Trãi.
+ Văn hoá dân gian:
Văn học truyền miệng: ca dao, tục ngữ, hò, vè.
Trò chơi dân gian: đánh phết, đánh đu, chọi trâu, lò cò, ô ăn quan...
đến nay vẫn còn bắt gặp, nhất là trong ngày hội làng.
Trong dân gian đã nung đợc nhiều loại men gốm bền đẹp: men
ngọc, men hoa nâu, men nhiều màu.
+ Hội hoạ: Tranh Đông Hồ
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Câu 1: Chủ nhân đầu tiên của nền văn minh Trung Hoa là
dân tộc nào?
A. Người Hoa Hạ
B. Nguời Choang.

C. Người Mãn
D. Người Mông Cổ
Câu 2: Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là:
A. Chữ Hán
B. Chữ La tinh
C. Chữ giáp cốt, kim văn
D. Chữ Phạn
Câu 3: Thành tựu nào dưới đây KHÔNG thuộc “tứ đại phát
minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kỳ cổ trung đại
A. Kĩ thuật làm giấy
B. Kĩ thuật làm lịch
C. Thuốc súng
D. La bàn
Câu 4: Tư tưởng tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ
cho chế độ phong kiến Trung Quốc?
A. Thiên Chúa giáo
B. Hồi giáo
C. Đạo Phật
D. Nho giáo
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi
1
2
3
Đáp án
A
C
B

4
D
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác