Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:55' 11-10-2023
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:55' 11-10-2023
Dung lượng: 481.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 06.
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Hai
2 Tập đọc
3
Toán
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
6 Triển khai đầu tuần
11 Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Ghi chú
QPAN
26 Luyện tập
11/10
Tích hợp
BTCL1a,b(cột1,2),
2,3(cột 1,2)
Không dạy bài KC
chứng kiến hoặc tham
gia
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Kể chuyện
06
1 LTVC
11 MRVT : Hữu nghị - Hợp tác
2 Tập đọc
12 Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
27 Hec-ta
BTCL1,a,b(cột 1,2),2
4 Lịch sử
06 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
1 Âm nhạc
06 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
11 Luyện tập làm đơn
13/10
3 Toán
28 Luyện tập
BTCL1,(a,b).2.3
4 Địa lí
06 Đất và rừng
điều chỉnh CV 3799
1 Chính tả
06 Nhớ – viết : Ê – mi – li , con …
2 Toán
29 Luyện tập chung
14/10
3 LTVC
12
4 L. TV
6
1 Anh Văn
11 Cô Diễm dạy
Sáu
2 Anh Văn
12 Cô Diễm dạy
3 Toán
30 Luyện tập chung
4 TLV
1 Khoa học
12 Luyện tập tả cảnh
11 Dùng thuốc an toàn
15/10
2 Khoa học
12 Phòng bệnh sốt rét
(Chiều)
3 L.Toán
6
Dạy theo sách
4 SHL
6
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
12/10
Năm
15/10
(Sáng)
Sáu
KNS
BTCL1,2
Ôn tập kiến thức bài trước
Không dạy bài:Dùng từ
đồng âm để chơi chữ
Dạy theo sách
BTCL1,2(a,d) 4
1
Tiết 2:
Thứ hai ngày 11 tháng10 năm 2021
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi
bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình
đẳng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm
tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời
câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
2
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số - Học sinh đọc chú giải.
từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
phân biệt chủng tộc.
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
đen bị đối xử như thế nào?
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
chế độ phân biệt chủng tộc?
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh + Vì họ không chấp nhận chính sách
chống chế độ a-pác-thai được đông phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
đảo người ủng hộ?
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- - Học sinh nêu.
đê-la ?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
- Nêu nội dung bài?
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn
không có quyền tự do, bị coi như công
3
cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài
đường như hàng hoá.
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp.
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu
xong bài tập đọc này ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài
3(cột 1), bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
4
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b
(2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
6m235dm2 = 6m2+
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
hợp vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
mới so sánh.
- HS làm vở
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
5
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- Gọi học sinh đọc đề.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Giải
- GV nhận xét.
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
+ Những con sếu bằng giấy; …
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã - HS nghe
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
7
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HSHTT: đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng - Học sinh thi đặt câu.
âm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: : - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm làm bài.
bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
quả làm bài
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
- GV nhận xét chữa bài
bạn hữu.
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ:
- Mỗi em giải nghĩa từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1.
- HS làm bài cặp đôi
8
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi
đoàn kết như người trong một gia đình
thống nhất một mối.
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
+ Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành - HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
ngữ
- Trình bày kết quả
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
nghị hợp tác.
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống
hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc
diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm đeoẹc kết thúc câu chuyện, nhân vật trong truyện.
- Năng lực:
9
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ
xâm lược.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự - HS thi đọc và TLCH.
sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : -Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh - Học sinh quan sát tranh SGK.
của ông.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài:
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 +
luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+
giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức
hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
* Cách tiến hành:
10
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
TLCH, chia sẻ trước lớp
nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ
trước lớp.
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
bực tức với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo
đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế.
người Pháp đánh giá như thế nào?
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ
người Đức và tiếng Đức như thế nào? nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những
tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không
ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm
ghét những tên phát xít Đức xâm lược.
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
ngụ ý gì?
người là bọn cướp. Các người không xứng
đáng với Si- le.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung - Học sinh đọc lại phần nội dung.
bài.
- Học sinh đọc lại
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được đoạn từ “Nhận thấy .... đến hết bài”
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận - 4 học sinh đọc diễn cảm.
thấy .... đến hết bài”
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3 phút)
- Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu
trong bài tập đọc trên ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
HÉC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
11
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
chiến thắng.
7ha = … m2
ha = …m2
16ha = …m2
ha = …m2
1km2 = …ha
km2 = …ha
40km2 = …ha
km2 = …
ha
- Lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ...
người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- Học sinh nghe và viết:
1ha = 1hm2
- 1hm2 = ?m2
- 1hm2 = 10.000m2
1ha
= 10.000m
- HS
nhắc
lại
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc
2
12
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
+ 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài.
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2
phần.
+
km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
nên
km2 =100ha x
Vậy
km2 = 75ha
= 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
+ 4dm27cm2 = 4
4dm27cm2 = 4dm2
13
dm2
dm2- = 4
dm2
Nên điền vào ô trống chữ S
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
- HS nghe
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu =
10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1
mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ =
497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1
công đất = 1000m2)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước
thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu
nước .
- HS HTT: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường
mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước
đó .
- Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh),
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
- Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
14
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm
đường cứu nước .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quê hương và thời niên - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
thiếu của Nguyễn Tất Thành.
Sau đó báo cáo kết quả
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
- GV nhận xét, kết luận
Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một
nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị
Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho
chồng con hết mực.
*Hoạt động2: Mục đích ra nước ngoài - HĐ cả lớp
của Nguyễn Tất Thành.
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn - Để tìm con đường cứu nước cho phù
Tất Thành là gì?
hợp.
*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
Thành.
trước lớp
- Anh lường trước những khó khăn gì - Ở nước ngoài một mình là rất mạo
khi ở nước ngoài?
hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó
người cũng không có tiền.
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống - Anh làm phụ bếp trên tàu, một công
và đi ra nước ngoài?
việc nặng nhọc.
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, - Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã
vào ngày nào?
ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu
Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và - Học sinh quan sát và xác định.
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung. - Học sinh nối tiếp đọc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
15
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
TIẾT 1:
BỔ SUNG:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tập làm văn
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình
bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
+ Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
16
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc
cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả
cảnh cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
- Chấ...
Thứ
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Hai
2 Tập đọc
3
Toán
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
6 Triển khai đầu tuần
11 Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Ghi chú
QPAN
26 Luyện tập
11/10
Tích hợp
BTCL1a,b(cột1,2),
2,3(cột 1,2)
Không dạy bài KC
chứng kiến hoặc tham
gia
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Kể chuyện
06
1 LTVC
11 MRVT : Hữu nghị - Hợp tác
2 Tập đọc
12 Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
điều chỉnh CV 3799
3 Toán
27 Hec-ta
BTCL1,a,b(cột 1,2),2
4 Lịch sử
06 Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
1 Âm nhạc
06 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
11 Luyện tập làm đơn
13/10
3 Toán
28 Luyện tập
BTCL1,(a,b).2.3
4 Địa lí
06 Đất và rừng
điều chỉnh CV 3799
1 Chính tả
06 Nhớ – viết : Ê – mi – li , con …
2 Toán
29 Luyện tập chung
14/10
3 LTVC
12
4 L. TV
6
1 Anh Văn
11 Cô Diễm dạy
Sáu
2 Anh Văn
12 Cô Diễm dạy
3 Toán
30 Luyện tập chung
4 TLV
1 Khoa học
12 Luyện tập tả cảnh
11 Dùng thuốc an toàn
15/10
2 Khoa học
12 Phòng bệnh sốt rét
(Chiều)
3 L.Toán
6
Dạy theo sách
4 SHL
6
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
12/10
Năm
15/10
(Sáng)
Sáu
KNS
BTCL1,2
Ôn tập kiến thức bài trước
Không dạy bài:Dùng từ
đồng âm để chơi chữ
Dạy theo sách
BTCL1,2(a,d) 4
1
Tiết 2:
Thứ hai ngày 11 tháng10 năm 2021
Tập đọc
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi
bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong
bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình
đẳng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm
tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh
đọc diễn cảm.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi
2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời
câu hỏi SGK.
- GV đánh giá, nhận xét.
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
* Cách tiến hành:
- Giải thích chế độ A-pác-thai.
- Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ
đối xử bất công với người da đen và da
màu.
- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi.
Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh
minh hoạ trong bài.
- Giới thiệu về Nam Phi.
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn:
2
+ Đoạn 1: Nam Phi … tên gọi A-pácthai.
+ Đoạn 2: ở nước này…dân chủ nào.
+ Đoạn 3: còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la
- Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp
luyện đọc câu khó.
- Hướng dẫn học sinh tìm nghĩa một số - Học sinh đọc chú giải.
từ khó.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
hỏi:
câu hỏi rồi báo cáo kết quả:
+ Bạn biết gì về Nam Phi?
+ Một nước ở châu Phi. Đất nước có
nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn
phân biệt chủng tộc.
+ Dưới chế độ A-pác-thai người da + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương
đen bị đối xử như thế nào?
thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng
không được hưởng tự do, dân chủ.
+ Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc
chế độ phân biệt chủng tộc?
đấu tranh được nhiều người ủng hộ và
giành được chiến thắng.
- Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh + Vì họ không chấp nhận chính sách
chống chế độ a-pác-thai được đông phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này
đảo người ủng hộ?
- Vì người dân nào cũng có quyền bình
đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn
ngữ, màu da.
- Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất
cần xoá bỏ.
- Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- - Học sinh nêu.
đê-la ?
- Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca
- Nêu nội dung bài?
ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở
Nam Phi.
- KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe
đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn
không có quyền tự do, bị coi như công
3
cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài
đường như hàng hoá.
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc nối tiếp.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài.
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài
đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm - Luyện đọc theo cặp.
theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng
+ GV nhận xét, tuyên dương
hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu
xong bài tập đọc này ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải
các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài
3(cột 1), bài 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
4
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các phép toán sau:
6cm2 = ….mm2
30km2 = …hm2
8m2 = …..cm2
200mm2 = …cm2
4000dm2 = ….m2
34 000hm2 = …km2
- GV nhận xét
- Lớp theo dõi nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Học sinh ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và
giải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b
(2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4.
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cặp đôi
- GV viết bài mẫu lên bảng.
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh nêu cách đổi.
- Học sinh thảo luận và nêu cách đổi
6m235dm2 = 6m2+
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc bài.
- Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
- Đáp án nào đúng? Vì sao?
- GV nhận xét phần trả lời của học sinh
Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp
- Nêu yêu cầu của đề bài?
- Để so sánh các số đo diện tích chúng
ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV yêu cầu học sinh giải thích làm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo
- Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án
cho phù hợp, chia sẻ trước lớp
- Đáp án B đúng vì :
3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2.
- So sánh các số đo rồi viết dấu thích
hợp vào....
- Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi
mới so sánh.
- HS làm vở
2dm27cm2 = 207cm2
- Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2
= 207cm2
Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2
300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2
3m248dm2 < 4m2
348dm2 < 400dm2
5
61km2
> 620hm2
6100hm2 > 610hm2
Bài 4: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm.
- Gọi học sinh đọc đề.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Giải
- GV nhận xét.
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 1600 (cm2)
Diện tích của một căn phòng là:
1600 x 150 = 240.000 (cm2)
240.000 (cm2) = 24m2
Đáp số: 24m2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện
diện tích đã học, làm các câu sau:
71dam2 25m2 ….. 7125m2
801cm2 …….8dm2 10cm2
12km2 60hm2 …….1206hm2
- Về nhà làm bài tập sau:
- HS nghe và thực hiện
Để lát một căn phòng, người ta đã
dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng
20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích
là bao nhiêu m2 ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi
- HS thi kể lại câu chuyện
hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Nhận xét.
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi
hòa bình, chống chiến tranh.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã
đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh.
- Kể tên một số câu chuyện các em đã đọc ? - HS nối tiếp nhau kể .VD:
+ Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.
+ Những con sếu bằng giấy; …
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã - HS nghe
học về đề tài này và khuyến khích HS tìm
những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (20')
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến
tranh.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Em hãy nêu suy nghĩ của bản thân khi nghe - HS nêu
câu chuyện trên ?
- Về nhà kể lại cho mọi người trong gia đình - HS nghe và thực hiện
cùng nghe câu chuyện của em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
7
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích
hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HSHTT: đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
- Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập. Từ điển học sinh
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng - Học sinh thi đặt câu.
âm.
- GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: : - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2.
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4.
- HS(M3,4) đặt được 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm làm bài.
bài tập.
- Yêu cầu một số nhóm trình bày kết + "Hữu" có nghĩa là bạn bè: hữu nghị,
quả làm bài
chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu,
- GV nhận xét chữa bài
bạn hữu.
+ "Hữu" có nghĩa là "có": hữu ích, hữu
hiệu, hữu tình, hữu dụng.
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ:
- Mỗi em giải nghĩa từ
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS làm bài như bài 1.
- HS làm bài cặp đôi
8
- GV nhận xét chữa bài
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm HS thảo luận tìm nghĩa
của thành ngữ, đặt câu có thành ngữ
đó?
+ Bốn biển một nhà: Người khắp nơi
đoàn kết như người trong một gia đình
thống nhất một mối.
+ "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn
hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+ "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu
đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp
thời, hợp lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
+ Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực
cùng chia sẻ gian nan giữa người cùng
chung sức gánh vác một công việc quan
trọng.
+ Chung lưng đấu cật: Hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
- Yêu cầu HS đặt câu với các thành - HS đặt câu với các thành ngữ vào vở.
ngữ
- Trình bày kết quả
- 1 số HS đọc câu vừa đặt.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu
+ Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông
nghị hợp tác.
cũng cạn.
+ Chia ngọt sẻ bùi.
+ Đồng cam cộng khổ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống
hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
- Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài(Si-le, Pa-ri, …);bước đầu đọc
diễn cảm được bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Nắm đeoẹc kết thúc câu chuyện, nhân vật trong truyện.
- Năng lực:
9
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ
xâm lược.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn văn hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc bài “Sự - HS thi đọc và TLCH.
sụp đổ của chế độ A-pác-thai” và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : -Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh - Học sinh quan sát tranh SGK.
của ông.
- Cho HS đọc bài, chia đoạn
- HS đọc bài, chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu…chào ngài.
+ Đoạn 2: tiếp…điềm đạm trả lời.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài:
+ Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 1 +
luyện đọc từ khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn lần 2+
giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- Hs đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức
hống hách một bài học sâu sắc ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ).
* Cách tiến hành:
10
- Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
TLCH, chia sẻ trước lớp
nhóm đọc bài, TLCH rồi cử đại diện chia sẻ
trước lớp.
1. Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ - Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng.
bực tức với ông cụ người Pháp.
Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo
đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức.
2. Nhà văn Đức Si- le được ông cụ - Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế.
người Pháp đánh giá như thế nào?
3. Em hiểu thái độ của ông cụ đối với - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ
người Đức và tiếng Đức như thế nào? nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những
tên phát xít Đức xâm lược. Ôn cụ không
ghét người Đức và tiếng Đức mà chỉ căm
ghét những tên phát xít Đức xâm lược.
4. Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện - Si- le xem các người là kẻ cướp. Các
ngụ ý gì?
người là bọn cướp. Các người không xứng
đáng với Si- le.
- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung - Học sinh đọc lại phần nội dung.
bài.
- Học sinh đọc lại
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm được đoạn từ “Nhận thấy .... đến hết bài”
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận - 4 học sinh đọc diễn cảm.
thấy .... đến hết bài”
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- Chú ý đọc đúng lời ông cụ.
- Học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 3 phút)
- Em học tập được điều gì từ cụ già - HS nêu
trong bài tập đọc trên ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
HÉC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và
vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
11
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi
"Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì
chiến thắng.
7ha = … m2
ha = …m2
16ha = …m2
ha = …m2
1km2 = …ha
km2 = …ha
40km2 = …ha
km2 = …
ha
- Lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét
- Học sinh ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta.
- Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông .
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha.
- Thông thường để đo diện tích của - Học sinh lắng nghe
một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ...
người ta thường dùng đơn vị đo héc ta.
- 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha.
- Học sinh nghe và viết:
1ha = 1hm2
- 1hm2 = ?m2
- 1hm2 = 10.000m2
1ha
= 10.000m
- HS
nhắc
lại
- Vậy 1ha = ?m2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20 phút)
* Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc
2
12
ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a,b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nêu đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
+ 4ha = 40 000m2
- GV nhận xét chữa bài.
Vì 4ha = 4hm3 mà 4hm2 = 40 000m2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số nên 4ha = 40 000m2
phần.
+
km2 =....... ha
Vì 1km2 =100ha
nên
km2 =100ha x
Vậy
km2 = 75ha
= 75ha
+ 800 000m2 = ...... ha
Vì 1ha = 10 000m2 nên:
800 000m2 = 800 000 : 10 000 = 80ha
Vậy 800 000m2 = 80ha
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách làm
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Học sinh đọc đề.
- Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả
22 200ha = 222km2
Vậy diện tích rừng Cúc Phương là
222km2
- 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo
cáo kết quả trước lớp
a) 85km2 < 850ha
Ta có 85km2 = 8500ha.
Vậy ta điền vào ô trống chữ S
+ 51ha > 60.000m2
51ha = 510.000m2. Vậy điền Đ
+ 4dm27cm2 = 4
4dm27cm2 = 4dm2
13
dm2
dm2- = 4
dm2
Nên điền vào ô trống chữ S
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Gv giới thiệu thêm để HS biết
- HS nghe
+ Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu =
10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2)
+ Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1
mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ =
497m2)
+ Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1
công đất = 1000m2)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước
thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu
nước .
- HS HTT: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường
mới để cứu nước : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước
đó .
- Nêu sự kiện ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh),
Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
- Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
14
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi.
quà bí mật" với các câu hỏi:
+ Bạn biết gì về Phan Bội Châu ?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du?
+ Vì sao phong trào Đông Du thất bại?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP Hồ Chí Minh), với lòng
yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành( tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm
đường cứu nước .
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Quê hương và thời niên - HĐ cặp đôi, 2 bạn thảo luận và TLCH
thiếu của Nguyễn Tất Thành.
Sau đó báo cáo kết quả
- Nêu 1 số nét chính về quê hương và -Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành? tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh
- GV nhận xét, kết luận
Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc một
nhà nho yêu nước. Mẹ là Hoàng Thị
Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho
chồng con hết mực.
*Hoạt động2: Mục đích ra nước ngoài - HĐ cả lớp
của Nguyễn Tất Thành.
- Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn - Để tìm con đường cứu nước cho phù
Tất Thành là gì?
hợp.
*Hoạt động 3: Ý chí quyết tâm ra đi - HĐ nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển
tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ
Thành.
trước lớp
- Anh lường trước những khó khăn gì - Ở nước ngoài một mình là rất mạo
khi ở nước ngoài?
hiểm, nhất là lúc ốm đau. Bên cạnh đó
người cũng không có tiền.
- Anh làm thế nào để có thể kiếm sống - Anh làm phụ bếp trên tàu, một công
và đi ra nước ngoài?
việc nặng nhọc.
- Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào, - Ngày 5/6/1911. Với cái tên Văn Ba đã
vào ngày nào?
ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu
Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin.
- Giáo viên cho học sinh quan sát và - Học sinh quan sát và xác định.
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh
trên bản đồ.
- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung. - Học sinh nối tiếp đọc.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
15
- Qua bài học, em học tập được điều gì - HS nêu
từ Bác Hồ ?
- Về nhà sưu tầm những tài liệu nói về - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ trong những năm tháng hoạt
động ở Pháp.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021
TIẾT 1:
BỔ SUNG:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
….
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tập làm văn
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình
bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tranh ảnh về thảm hoạ mà chất độc màu da cam gây ra.
+ Viết ra những điều chú ý trên bảng lớp SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
16
- Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả - HS đọc
cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả
cảnh cuối tuân)
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết,
trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc bài văn: “Thần chết mang tên
bày sắc cầu vồng”
- Chất độc đựng trong thùng chứa có
- Chấ...
 








Các ý kiến mới nhất