Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: diep hoan
Ngày gửi: 08h:57' 26-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2

Ngày soạn: 9/9/2022
Ngày giảng: Sáng

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
                                                                     
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được các câu hỏi
trong sách giáo khoa); Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê; Thể hiện
lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. 
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến lâu đời. Một đất nước hiếu học.
* HSHN:
- HS đọc đúng bài tập đọc
- Kĩ năng lắng nghe, ghi nhớ và nhắc lại câu trả lời của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p) 
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang cảnh ngày - HS tổ chức thi đọc
mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng 
- HS ghi vở
2. Khám phá (22p)
2.1. Luyện đọc: 
- 1 HS M3,4  đọc bài, chia đoạn: có thể chia làm 3
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn  
đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng thống kê, đoạn cuối.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp  sửa đọc đúng:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1.
Hà Nội, lấy, muỗm, lâu đời... 
 
 - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2.
SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện tình cảm trân
trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống
kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đọc đoạn
- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng điều khiển.
1, TLCH 
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước ngoài ngạc + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Các
triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ
nhiên vì điều gì? 
gần 3000 tiến sĩ.
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
+   Nêu ý chính đoạn 1:
- Nhóm trưởng điều khiển.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng thống kê
theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? 
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống
văn hóa VN?
- Nêu ý chính đoạn  2
- Nêu ý chính bài

+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+  VN là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
1

3. Luyện tập – thực hành (13p):
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong nhóm
 

- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài. 
- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng đọc đoạn.
-  HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê,
chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm từ Triều đại/ Lý / Số
khoa thi /6/ Số tiến sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cố gắng học thật giỏi, trở thành người có ích cho
xã hội...
-  

- Đọc theo cặp
- Thi đọc
4. Vận dụng – Trải nghiệm 
- Để noi gương cha ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu Quốc Tử Giám,
em thích nhất được thăm khu nào trong di tích
này ? Vì sao
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Quá thời gian 6 phút
----------------------  & œ ------------------------Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau bài học, HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số
thành phân số thập phân; Thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập
phân.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực  mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán
học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
* HSHN
- HS đọc, viết được các phân số thập phân đơn giản
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm, bút dạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng":  Viết 3 PSTP có mẫu số khác
nhau.

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Thực hành – Luyện tập (30p)
 Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu số
là 10;100;1000;....
 Bài 2: HĐ cá nhân

Hoạt động của học sinh
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu
lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi
bạn viết 3 phân số không được giống nhau)
- HS nghe
- HS ghi vở

- Viết PSTP 
- HS viết các phân số tương ứng vào nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe

- Viết thành PSTP
2

- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
thế nào?
- Học sinh làm vở, báo cáo 
- Yêu cầu HS làm bài.

   
- GV nhận xét chữa bài.
  
- Kết luận: Muốn chuyển một PS thành
PSTP ta phải nhân hoặc chia cả tử số
và mẫu số với cùng một số tự nhiên nào
đó. Sao cho mẫu số có kết quả là 10,
100, 1000,…
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 1000;..
 - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- Để đưa một phân số về phân số thập
      
phân, ta phải áp dụng tính chất nào của
- HS nghe.
phân số ?
4, Vận dụng – trải nghiệm
Trong các phân số dưới đây, PS nào là
PSTP?
- HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét
? Vì sao những phân số trên là phân số
thập phân?
* Cơ hội học tập
- Những PS đó có mẫu là 10; 100
- Qua hoạt động BT1 đã tạo cơ hội cho
học sinh phát triển NL mô hình hoá toán
học
- Qua hoạt động suy nghĩ và trả lời câu
hỏi và giải thích cách làm góp phần phát
triển NL tư duy và lập luận, NL giải
quyết vấn đề cho HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
----------------------  & œ -------------------------

Chiều

Lịch sử
TIẾT 13: “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp :
3

 

+ Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập, nhưng thực dân Pháp trở lại xâm lược
nước ta .
+ Rạng sáng ngày 19-12-1946 ta quyết định phát động toàn quốc kháng chiến .
+ Cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt tại thủ đô Hà Nội và các thành phố khác trong toàn quốc .
- Nêu được tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.
- GD truyền thống yêu nước cho HS.
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh tư liệu về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở Hà Nội, Huế, Đà Nẵng.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói” - HS trả lời
và “giặc dốt”
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe và thực hiện

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
*Mục tiêu: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.
*Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay lại xâm - HS thảo luận nhóm đôi
lược nước ta
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó một - Thực dân Pháp mở rộng xâm lược Nam bộ, đánh
số nhóm báo cáo kết quả:

chiếm Hải Phòng, Hà nội,....

- Em hãy nêu những dẫn chứng chứng tỏ âm - Ngày 18-12-1946 Pháp ra tối hậu thư đe dọa, đòi
mưu cướp nước ta một lần nữa của thực dân chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền
Pháp?

kiểm soát Hà Nội cho chúng. Nếu ta không chấp
4

nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội. Bắt
đầu từ ngày 20 - 12 - 1946, quân đội Pháp sẽ đảm
nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội.
- Những việc làm trên cho thấy thực dân Pháp
quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa.
- Nhân dân ta không còn con đường nào khác là
phải cầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệ nền
- Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì?

độc lập dân tộc.

- Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và nhân
dân ta phải làm gì?
*Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- HS đọc

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn “Đêm 18 ...
không chịu làm nô lệ”

- Đêm 18, rạng sáng ngày 19-12-1946 Đảng và

- Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định Chính phủ đã họp và phát động toàn quốc kháng
phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào?

chiến chống thực dân Pháp.
- Ngày 20 - 12 - 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc

- Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì xảy ra?

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn quốc kháng - HS đọc lời kêu gọi của Bác
chiến.
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch
điều gì ?

Hồ Chí Minh cho thấy tinh thần quyết tâm chiến
đấu hi sinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta.
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không

- Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ điều đó chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
nhất?
*Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết
sinh”

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 em lần lượt

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

từng em thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà
Nội.

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi các vấn đề + Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế, nhân dân
sau:

dùng giường, tủ, bàn, ghế... dựng chiến lũy trên

+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì?

đường phố để ngăn cản quân Pháp vào cuối năm
1946.
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch gần

+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch 2 tháng trời đã bảo vệ được cho hàng vạn đồng
5

gần 2 tháng trời có ý nghĩa như thế nào?

bào và Chính phủ rời thành phố về căn cứ kháng
chiến.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về những - HS nghe và thực hiện
ngày đầu toàn quốc kháng chiến
- Ở các địa phương khác nhân dân ta đã chiến - Ở các địa phương khác trong cả nước, cuộc chiến
đấu như thế nào?

đấu chống quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt,
nhân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm
tin "kháng chiến nhất định thắng lợi".

IV/Điều chỉnh sau giờ dạy:
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
----------------------  & œ ------------------------Đạo đức

Ngày soạn: 11/09/2022
Ngày giảng: Sáng

Đ/c Xuân Hương soạn giảng
----------------------  & œ ------------------------Tiếng Anh
Đ/c Thứ soạn giảng
----------------------  & œ -------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 09 năm 2022
Toán

Tiết 7: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Hs biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số.  
+ HS giải thích được cách làm.
+ Biết trao đổi với bạn thông qua hoạt động nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ học bài làm bài để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. CHUẨN BỊ

- GV: Bảng nhóm
- HS: VBT

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - Phân số thập phân là phân số có mẫu số là
với nội dung tìm phân số của một số, 10;100;1000...
chẳng hạn:
- HS lên bảng thực hiện 
+ Nêu đặc điểm của phân số thập phân?
- GV gọi 2HS lên bảng làm bài tập 4
VBT
Chuyển phân số thành phân số thập phân.
a) 
                 
a)
                    b)
- GV nhận xét HS. 

b)
6

Giới thiệu bài 
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập
về phép cộng và phép trừ hai phân số.
- Lắng nghe
2. Khám phá:( 10 phút)
a. Cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu số
- GV viết lên bảng hai phép tính.
+ Nêu nhận xét mẫu số của 2 phân số 2 phân số có cùng mẫu số.
này?
- Ta lấy tử số của phân số thứ nhất cộng với
+ Nêu cách thực hiện phép tính này?
tử số của phân số thứ hai, giữ nguyên mẫu
số.
- Yêu cầu HS thực hiện tính.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
+ Muốn cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu
số, ta làm như thế nào?
- GV viết lên bảng hai phép tính.
+ Nhận xét gì về mẫu số 2 phép tính
này? 
- Khi muốn cộng (trừ)hai phân số cùng mẫu
số ta cộng (trừ) các tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.
b. Cộng (trừ) hai phân số khác mẫu số
Yêu cầu HS thực hiện tính.
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

- HS đọc 2 phép tính.
2 phân số có 2 mẫu số khác nhau.
- HS thực hiện tính.

+ Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu    
số, ta làm như thế nào?
Chốt: Cộng 2 phân số cùng mẫu số (khác
mẫu số
- Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác
mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó
rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với
các phân số cùng mẫu số.
3. Luyện tập: (20 phút)
Bài 1: sgk/ 10 - Tính
- Y/cầu HS đọc yêu cầu bài. 
- HS đọc yêu cầu đề bài.
+ Có nhận xét gì về phân số ở bài tập 1?
- Các phép tính cộng trừ hai phân số khác
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 2 HS làm mẫu số.
bảng phụ.
- GV gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chữa bài
7

+ Nêu lại cách thực hiện? 
+ Khi thực hiện cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
+ Khi được kết quả của các phân số ta
cần lưu ý điều gì?
Chốt: Cộng trừ 2 phân số khác mẫu số
- Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác
mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó
rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với
các phân số cùng mẫu số.
- Đưa về phân số tối giản

Bài 2 : sgk/ 10- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. 
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ So sánh sự giống và khác nhau giữa bài - Bài tập 1 và bài 2 đều là phép cộng trừ các
tập 2 và bài tập 1?
phân số, ở bài 2 là cộng trừ một số tự nhiên
cho một phân số.
- Y/cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng thực - HS làm bài, 3 HS lên bảng.
hiện - đọc bài.
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt đáp án 
+ Nêu lại cách thực hiện? 
+ Muốn thực hiện phép cộng, phép trừ số
tự nhiên với phân số ta làm ntn?
Chốt: Cộng, phép trừ số tự nhiên với
phân số

Bài 3: sgk/ 10 - Tóm tắt:
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? 

+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn phân tích bài toán:

- Ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1 rồi tính như bình thường.

- HS đọc đề bài.
Tóm tắt:
Bóng đỏ :  

hộp bóng.

+ Muốn biết bóng vàng chiếm bao nhiêu
Bóng xanh : hộp bóng.
phần hộp bóng ta phải biết gì?
+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm bao Bóng vàng:  …hộp bóng?
8

nhiêu phần hộp bóng?
- Ta phải tìm phân số chỉ số bóng màu đỏ và
xanh.
+ Em hiểu
nào?

hộp bóng nghĩa là như thế - Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm: 

hộp bóng
- Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần bằng
- Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh chiếm 5
phần như thế.
cả hộp.
- Hãy tìm phân số chỉ số bóng màu vàng. - Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần
- Yêu cầu HS làm bài, đọc bài, nhận xét.
+ Nêu cách làm khác?
- Tổng số bóng của cả hộp là
- GV chốt đáp án.
+ Vậy số bóng vàng chiếm mấy phần?

Chốt: Giải toán liên quan đến phân số

- 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài
vào vở.
Bài giải:
Phân số chỉ số bóng đỏ và bóng xanh là
( hộp bóng)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
(hộp bóng)
             Đáp số:

4. Vận dụng trải nghiệm: (5 phút)
- Nêu HS sự khác nhau giữa cách cộng,
trừ phân số với phân số ; phân số với số
tự nhiên.
+ Khi cộng (trừ) 2 PS khác mẫu số ta cần
lưu ý gì?
+ Khi thực hiện cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà làm VBT, nhớ lại cách
nhân, chia phân số.
- Chuẩn bị bài ôn tập phép nhân và phép
chia PS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

hộp bóng.

- HS nêu.
- Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác
mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó
rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) như với
các phân số cùng mẫu số.

Luyện từ và câu
9

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

+ Năng lực ngôn ngữ: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc
+ Năng lực văn học: Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
- Giáo dục HS tình yêu tổ quốc, yêu quê hương.
II. CHUẨN BỊ:

- GV: bảng nhóm, giấy khổ to bút dạ. 
- HS: VBT- Từ điển HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:(5 phút)
- 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và đặt câu
với từ vừa tìm. 
- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu:
+ HS 1: chỉ màu xanh.
+ HS 2: chỉ màu đỏ.
+ HS 3: chỉ màu trắng.
+ HS 4: chỉ màu đen.
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

Hoạt động của học sinh
- HS lên bảng tìm từ.

- xanh lơ, xanh lam, xanh thắm, xanh
biếc,...
Nước biển xanh biếc.
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau

- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn.
- Lắng nghe
 Giới thiệu bài: 
- Chúng ta đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa
và thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa. Bài
học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về
Tổ Quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
và rèn luyện kĩ năng đặt câu.
2. Thực hành: (30 phút)
Bài 1: Tìm trong bài” Thư gửi các học sinh” hoặc “Việt Nam thân yêu” những từ
đồng nghĩa với từ “ Tổ quốc”
- Gọi HS đọc yêu cầu. 
- HS đọc yêu cầu bài tập. 
Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài “Thư gửi các - HS làm bài theo yêu cầu.
học sinh”, một nửa còn lại đọc thầm bài
“Việt Nam thân yêu”, viết ra giấy nháp các từ
- Tiếp nối nhau phát biểu
đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. 
- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng các từ HS + Bài thư gửi các học sinh: nước, nước
nhà, non sông.
nêu.
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng 
hương.
+ Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì? 
+ Tổ quốc: đất nước, được bao đời xây
dựng và để lại, trong quan hệ với những
- GV giải thích: Tổ quốc là đất nước gắn bó người dân có tình cảm gắn bó với nó.
với những người dân của nước đó. Tổ quốc - Lắng nghe
giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi
người dân sống trong đất nước đó. 
Chốt: Từ đồng nghĩa
10

Bài 2: Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ “ Tổ quốc”.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 
- HS đọc yêu cầu bài tập. 
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp tìm thêm - HS thảo luận.
những từ đồng nghĩa với từ tổ quốc. 
- Tiếp nối nhau phát biểu. 
- Gọi HS trả lời. GV ghi bảng. 
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận.
Chốt: Từ đồng nghĩa với Tổ Quốc 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 
+ Đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước,
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 trong quê hương, quốc gia, giang sơn, non
thời gian 3 phút làm bài.
sông, nước nhà.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu bài - 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
làm lên bảng, đọc phiếu.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- GV ghi nhanh lên bảng.
- Nhận xét khen ngợi. 
Bài 3: Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng “ quốc” (Quốc: có nghĩa là nước).
+ Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt câu - HS đọc yêu cầu bài tập.
với từ đó?
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếu
bài tập. 
- Nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ
+ Quốc tang có nghĩa là gì? Đặt câu với từ xung. 
đó?
+ Quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc
hiệu, quốc huy, quốc kỳ, quốc khánh,
- Lưu ý: Nếu từ nào HS chưa hiểu GV có thể quốc ngữ, quốc học, quốc âm, quốc cấm,
quốc tịch, quốc tang, quốc dân, quốc
giải thích thêm cho các em.
phòng, quốc tế cộng sản, quốc văn…
- 2 HS đọc lại các từ trên bảng, mỗi HS
dưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếng
quốc
- Quốc doanh do nhà nước kinh doanh. 
VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp
quốc doanh.
- GV giải nghĩa thêm một số từ:
- Quốc tang: tang chung của đất nước. 
+ Quốc phục: quần áo dân tộc thường mặc VD: Khi Bác Phạm Văn Đồng mất nước
trong những ngày lễ, ngày hội.
ta đã để quốc tang 5 ngày.
+ Quốc sách: chính sách quan trọng của nhà
nước.
- Lắng nghe
+ Quốc sử: lịch sử nước nhà
+ Quốc sự: việc lớn của đất nước
+ Quốc huy: huy hiệu tượng trưng cho một
nước.
Chốt: Tìm từ đồng nghĩa
Bài 4: Đặt câu với một trong những từ ngữ dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài tập.
- 4 HS đặt câu trên bảng.
11

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- 8 HS lần lượt đọc bài làm của mình.
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận xét sửa + Em rất yêu quý quê hương em.
chữa cho từng em.
+ Thái Bình là quê mẹ của tôi.
+ Ai đi đâu xa cũng luôn nhớ về quê cha
đất tổ của mình.
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý
hiểu:
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ ngữ: quê + Quê hương: quê của mình về mặt tình
mẹ, quê hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tình
cảm.
cắt rốn. 
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh
ra mình.
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đã
qua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời
có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra,
nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết. 
- GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê hương, nơi - Lắng nghe
chôn rau..., cùng chỉ một vùng đất, trên đó có
những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với
nhau, với đất đai, rất sâu sắc. Từ Tổ Quốc có
nghĩa rộng hơn các từ trên…
Chốt: Đặt câu phù hợp
- Mở rộng một số vốn từ ngữ thuộc chủ
4. Vận dụng trải nghiệm (5 phút)
đề Tổ quốc.
+ Qua bài học hôm nay các em đã được mở
rộng một số vốn từ ngữ thuộc chủ đề nào?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
giống nhau hoặc gần giống nhau
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng nghĩa
với từ Tổ Quốc.
- Chuẩn bị tiết sau: “Luyện tập về từ đồng
nghĩa”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
Có một số hs chưa chú ý bài.
------------------------------    -----------------------------Mĩ thuật
Đ/c Hằng soạn giảng
------------------------------    -----------------------------CHIỀU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Chính tả( Nghe viết)
TIẾT 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

- Nghe, viết đúng bài chính tả Lương  Ngọc Quyến; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng, chép đúng vần của các tiếng vào mô hình theo yêu
cầu.
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
12

- Giáo dục  ý thức chăm chỉ rèn chữ, giữ vở.
II. CHUẨN BỊ:

- GV: Một số từ khó, - Bảng phụ (Bài tập 3).
- HS: vở viết, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:( 3 phút)
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê
gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
- ? quy tắc chính tả viết đối với c/k; gh/g
;ng/ngh
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết chính tả với
ng/ ngh; g/ gh; c/ k.
Giới thiệu bài: - Trong giờ chính tả
hôm nay các em sẽ viết bài chính tả
Lương Ngọc Quyến và làm bài tập về
cấu tạo vần. Lương Ngọc Quyến là nhà
yêu nước, ông sinh năm 1885 mất năm
1917. Tấm lòng kiên trung của ông
được mọi người biết đến. Tên ông nay
được đặt cho nhiều đường phố, trường
học
2. Khám phá: (5 phút)
- GV đọc đoạn viết 1 lượt thong thả, rõ
ràng.

Hoạt động của học sinh
- HS nêu quy tắc chính tả:
+ Viết ngh (k) khi kết hợp với i hoặc ê( e ) 
- HS viết các từ lên bảng.

- Lắng nghe

1. Nghe - viết:
- HS theo dõi trong SGK.

- Lương Ngọc Quyến là nhà yêu nước. Ông
tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc
khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông
vào xích sắt.
- Vào ngày 30-8-1917, khi cuộc khởi nghĩa
+ Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ.
- Sang Nhật học, tập hợp lực lượng chống
thực dân Pháp.
Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi - HS đọc thầm bài tự tìm từ khó viết. 
nào?
- 1 vài HS nêu trước lớp.
+ Những chi tiết nào cho thấy Lương
Ngọc Quyến rất yêu nước?
- GV y/c HS đọc thầm bài chính tả và
tìm từ khó viết.
+ Em thấy có những từ nào trong bài
khó viết?
- Gọi HS viết bảng, nhận xét về chính
tả, độ cao, khoảng cách các chữ.
3. Luyện tập: (17 phút)
+ Bài viết thuộc thể loại gì?
- Cho HS nêu cách trình bày đoạn viết.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
Lương Ngọc Quyến, lực lượng, khoét, xích
sắt, luồn dây thép, giải thoát.
- Văn xuôi.
- HS nêu.
- Ngồi, cầm bút đúng. Nghe, phân biệt nghĩa
của từ,...
- HS viết bài.
13

+ Để viết một bài chính tả tốt cần lưu ý
gì?
- GV đọc cho HS viết bài.
(GV đọc 3 lần: Lần 1: HS nghe; Lần 2:
HS viết; Lần 3: HS soát).
- GV đọc cho HS soát lỗi.

- HS tự soát.
- Đổi vở soát.
- HS chữa lỗi.

Bài 2/ SGK - 17: Ghi lại phần vần của những
tiếng in đậm trong các câu sau:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV thu từ 3 đến 5 vở để chấm, nhận - HS nêu 1 y/c
xét chung.
- HS làm bài.
- 1,2 HS chữa.
Trạng(vần ang), nguyên (vần uyên),
Nguyễn, Hiền, khoa, thi, làng, Mộ, Trạch,
huyện, Bình, Giang.
4. Vận dụng trải nghiệm: (15 phút)
+ Yêu cầu của bài tập là gì?
+ Bài tập có mấy yêu cầu?
- GV hướng dẫn HS thực hiện  y/c của
phần a, b: ghi lại phần vần của những
tiếng in đậm ra VBT chỉ tìm những
tiếng có vần khác nhau.
- Gọi chữa miệng, nhận xét.
Chốt: Nắm được mô hình cấu tạo vần.

Bài 3/ SGK - 17:  Chép vần của từng tiếng
vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần dưới
đây:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp lắng nghe
- Ví dụ :
Âm đệm Â.chính Â.cuối
Trạng
a
ng
nguyên u

n
Nguyễn U

N
+ Yêu cầu của bài tập là gì?
Hiền

n
- GV hướng dẫn HS thực hiện  y/c:
Khoa
O
a
+ Ghi lại các vần tìm được của BT 2 Thi
i
vào mô hình
Làng
A
ng
+ Tách phần vần của tiếng vào mô hình Mộ
ô
cấu tạo.
Trạch
A
ch
- Y/C HS làm bài vào vở BT.
Huyện  U

n
- Chữa bài, nhận xét.
Bình
I
nh
Giang
A
ng
- HS làm bài.
- 2 HS lên bảng làm trên bảng phụ.
- HS nghe
- Tất cả các tiếng đều có âm chính
- Có vần có âm đệm có vần không có, có vần
có âm cuối, có vần không.
+ Nhìn vào bảng mô hình cấu tạo vần
em có nhận xét gì?
- Tiếng gồm 3 bộ phận( âm đầu vần và thanh)
+ Bộ phận nào bắt buộc phải có để tạo
vần?
Chốt: Trong tiếng có phụ âm đầu và
14

phần vần. Trong phần vần gồm âm đệm,
âm chính và âm cuối. Có tiếng có đầy
đủ các bộ phận, nhưng có những tiếng
không có đầy  đủ các bộ phận nhưng
tiếng nào cũng có âm chính.
+ Nêu cấu tạo của tiếng?
- Thi đua tìm tiếng có bộ phận vần có đủ
cả âm đệm, âm chính, âm cuối.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về hoàn thành bài
- Chuẩn bị bài sau: Thư gửi các học
sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

...................................................................................................................................
----------------------   ----------------------Kể chuyện
TIẾT 13: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những
người xung quanh .
- Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
- Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa
phương, nhà trường.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo vệ môi trường, qua đó
nâng cao ý thức BVMT.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
-Ý thức bảo vệ môi trường, tinh thần phấn đấu nói theo những tấm gương dũng cảm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số câu chuyện thuộc chủ đề
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

15

1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS tổ chức thi: Kể lại câu chuyện (hoặc - HS thi kể chuyện
một đoạn) đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi
trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe và thực hiện

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
- Gọi HS đọc đề bài

- Học sinh đọc đề.

- Đề bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu

* Giáo viên nhắc học sinh: Câu chuyện em kể
phải là câu chuyện về một việc làm tốt hoặc một
hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em
hoặc những người xung quanh.
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình chọn - Học sinh nối tiếp nhau đọc.
kể

- Học sinh tiếp nối nhau nói tên câu chuyện mìn

- Yêu cầu HS chuẩn bị kể chuyện: Tự viết nhanh chọn.
dàn ý của câu chuyện

- HS viết dàn ý

* Lưu ý: Nhóm HS M1 lựa chọn được câu
chuyện phù hợp.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(22 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi

- HS kể theo cặp

- Thi kể trước lớp

- Thi kể chuyện trước lớp

- Cho HS bình chọn người kể hay nhất

- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có
câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể.

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS nghe

- Nhận xét.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS kể được câu chuyện phù
hợp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(5 phút)
- Bảo vệ môi trường mang lại những lợi ích gì ?

- HS nêu

- Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham
gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, - HS nêu

16

nhà trường.
- Sưu tầm thêm những câu chuyện có nội dung - HS nghe và thực hiện
BVMT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
Còn một số hs tốc độ viết bài chậm
------------------------------    -------------------------------

Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Bác Hồ và những bài học đạo đức lối sống
Bài 1: BÁC CHỈ MUỐN CÁC CHÁU ĐƯỢC HỌC HÀNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận thức được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu niên, nhi đồng.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
- Hình thành, bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ, với mọi người.
II. CHUẨN BỊ: 

- Ban cán sự đánh giá, tổng kết tình hình chung của lớp về học tập, lao động, nề nếp, tác
phong của từng tổ từng cá nhân trong tuần qua.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết tuần 01 về các mặt như học tập, lao động, nề nếp, tác
phong, ý thức của học sinh.
- Phổ biến công tác tuần 02.
- GV: Sách giáo khoa.
- HS: Tranh ảnh trong sgk.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức (2 phút)
- Sĩ số 31. Vắng: 0
2. Nội dung:
A. Khởi động: 5 phút
- Tổ chức cho HS chơi 1 trò chơi vui.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 (8 phút)
- Giáo viên kể lại câu chuyện “Bác chỉ muốn các
cháu được học hành”.
+ Nêu những chi tiết trong c...
 
Gửi ý kiến