Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Phuong
Ngày gửi: 07h:05' 26-09-2023
Dung lượng: 541.4 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Chu Thi Phuong
Ngày gửi: 07h:05' 26-09-2023
Dung lượng: 541.4 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
CK1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu cơ.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược
lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ:
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính
chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Trọng tâm: Tên gọi và công thức một số gốc hiđrocacbon, gốc ancol và gốc axit thường gặp.
2. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp dạy học theo nhóm.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học tích hợp.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
2. Học sinh:
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học
tiết ôn tập đầu năm
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài: Thông qua luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học
sinh
* Hoạt động 1:
- GV: Yêu cầu HS cho biết các loại
hợp chất hữu cơ đã được học.
HS: Thảo luận theo nhóm, trình bày
vào bảng phụ và treo lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Em hãy cho biết đồng đẳng và
đồng phân là gì?
Nội dung
*ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn
kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học
tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng
đẳng.
HS: Trả lời
- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT
gọi là các chất đồng phân.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 2:
GV gợi ý để học sinh nhớ lại tên gọi
và công thức một số gốc
hiđrocacbon, gốc ancol và gốc axit
thường gặp.
HS: Chú ý và ghi nhớ những kiến
thức trọng tâm ứng dụng cho phần
kiến thức sắp tới.
* Một số gốc ancol và gốc axit thường gặp:
CH3-: …………….
C2H5-: ……………
C3H7-: ……………
CH3)2CH-: …………………………………....
C6H5-: ………………………………………....
CH2=CH- hay C2H3-: ………………………....
HCOO-: ............................................................
CH3COO-: ..........................................................
C2H5COO-: .........................................................
5. Củng cố và dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà: Xem lại phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
Xem trước: bài 1: Este
V. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM
PHỤ LỤC:
ANKAN
ANKEN
Công
CnH2n+2
CnH2n (n ≥ 2)
thức
(n ≥ 1)
chung
- Chỉ có liên kết - Có 1 liên kết
đơn chức, mạch đôi, mạch hở
hở
- Có đồng phân - Có đf mạch
Đặc
mạch cacbon
cacbon, đf vị trí
Điểm cấu
liên kết đôi và
tạo
đồng phân hình
học
- Phản ứng thế
- Phản ứng
halogen.
cộng.
- Phản ứng tách - Phản ứng
hiđro.
trùng hợp.
Tính chất
hoá học
- Không làm
mất màu dung
dịch KMnO4
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
ANKIN
CnH2n-2 (n ≥ 2)
- Có 1 liên kết
ba, mạch hở
- Có đồng phân
mạch cacbon và
đồng phân vị trí
liên kết ba.
- Phản ứng
cộng.
- Phản ứng thế
H ở cacbon đầu
mạch có liên kết
ba.
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
ANKAĐIEN
CnH2n-2 (n ≥ 3)
ANKYLBEZEN
CnH2n-6
(n ≥ 6)
- Có 2 liên kết
đôi, mạch hở
- Có vòng benzen
- Có đồng phân
vị trí tương đối
của nhánh ankyl
- Phản ứng
cộng.
- Phản ứng
trùng hợp.
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
- Phản ứng thế
(halogen, nitro).
- Phản ứng cộng.
CHƯƠNG I (4TIẾT) ESTE - LIPIT
CK2,CK3: Bài 1
ESTE
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản
ứng xà phòng hoá).
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
3. Thái độ:
Yêu thích học và gắn Hóa học vào thực tế
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đánh giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
III. TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc - chức).
- Phản ứng thuỷ phân este trong axit và kiềm.
2. Phương pháp dạy học: Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Dụng cụ, hoá chất: Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, mô hình trình chiếu mô phỏng phản ứng
este hóa.
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước khi đến lớp
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. CH3COOH + C2H5OH
2. CH3COOH + NaOH
3. C2H5OH + CH3OH
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
- GV: yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng este hoá của axit axetic với
ancol etylic và isoamylic.
HS: Lên bảng viết
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
- VD:
to
H 2 SO4
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5+ H2O
Etyl axetat
CH3COOH +
- GV: cho HS biết các sản phẩm tạo
thành sau 2 phản ứng trên thuộc loại hợp
chất este ? Vậy este là gì ?
Hoặc:
HS: Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm
OR' thì được este.
- GV: Đó la KN este, nhưng còn công
thức chung của este ntn?
HS: Nghiên cứu SGK để biết cách phân
loại este, vận dụng để phân biệt một vài
este no, đơn chức đơn giản.
H2SO4 ñaëc, t0
HO [CH2]2 CH CH3
CH3
CH3COO [CH3]2 CH CH3 + H2O
CH3
isoamyl axetat
Tổng quát:
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR' thì được este.
- CTC của este
+ Đơn chức: RCOOR'
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H.
R': gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)
+ No, đơn chức:
- GV: giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1 CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
hay CxH2xO2 (x ≥ 2)
este để minh hoạ, sau đó lấy tiếp thí dụ
và yêu cầu HS gọi tên, yêu cầu HS rút ra - Tên gọi:
VD:
cách gọi tên este tổng quát.
HS: Thảo luận nhóm rổi cử đại diện lên CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat
HCOOCH3: metyl fomat
bảng trình bày
- GV: Cho đại diện nhóm khác nhận xét TQ:
Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.
và bổ sung
(Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay
HS: Nghe TT
đuôi ic→at)
* Hoạt động 2:
- GV: Các e hãy cho biết các TCVL
của este?
HS: HS nghiên cứu SGK để biết một
vài tính chất vật lí của este.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện
thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân
hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có
cùng số nguyên tử cacbon.
- GV ?: Vì sao este lại có nhiệt độ sôi
thấp hơn hẳn với các axit đồng phân
Thí dụ:
hoặc các ancol có cùng khối lượng mol
CH3CH2CH2C CH3[CH2]3C
CH3COO
phân tử hoặc có cùng số nguyên tử
OOH
H2OH
C2H5
cacbon ?
(M
=
88)
(M = 88)
t0s
(M = 88)
0
HS: Do giữa các phân tử este không tạo =163,50C
ts
ts0
= 1320C
= 770C
được liên kết hiđro với nhau và liên kết
Tan nhiều
Tan ít trong
Không tan
hiđro giữa các phân tử este với nước rất
trong nước
nước
trong nước
kém.
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được
- GV: cho HS ngửi mùi của một số este
(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu HS
nhận xét về mùi của este.
HS: Các este thường có mùi đặc trưng
* Hoạt động 3:
- GV: GV yêu cầu HS nhận xét về phản
ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên (Ở phần
I)? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?
HS: Pư thuận nghịch
- GV : Trong điều kiện của phản ứng
este hoá thì một phần este tạo thành sẽ
bị thuỷ phân. Tùy theo môi trường thủy
phân sẽ cho sp khác nhau, 1 em lên
bảngviết phương trình hoá học của phản
ứng thuỷ phân este trong môi trường
axit.
HS: Lên bảng viết
- GV: hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng thuỷ phân este trong môi
trường kiềm.
HS: Lên bảng viết
liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử
este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có
mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa;
geranyl axetat có mùi hoa hồng…
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 ñaëc, t0
C2H5OH + CH3COOH
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm.
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà
phòng hoá)
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
* Hoạt động 4:
IV. ĐIỀU CHẾ
- GV: Em hãy cho biết phương pháp Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol:
H2SO4 ñaëc, t0
chung để điều chế este ?
RCOOH + R'OH
RCOOR' + H2O
HS: Bằng phản ứng este hoá giữa axit
cacboxylic và ancol
- GV: giới thiệu phương pháp riêng để
điều chế este của các ancol không bền:
Điều chế este của anol không bền bằng
phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
tương ứng.
CH3COOH + CH CH
t0, xt
CH3COOCH=CH2
HS: Nghe TT
- GV: trình chiếu cho học sinh quan sát
cơ chế của phản ứng este hóa giữa axit
axetic và ancol etylic
HS: Quan sát
* Hoạt động 5:
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho
thầy biết các ứng dụng của este?
HS: Tìm hiểu SGK để biết một số ứng
dụng của este.
V. ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl
axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo
như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),.. hoặc dùng
làm keo dán.
- GV ?: Những ứng dụng của este được - Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm
dựa trên những tính chất nào của este ? chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl
HS: Tính chất vật lý
fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl
axetat,…),…
5. Củng cố và dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà
Xem trước: Xem trước bài LIPIT
CK4: Bài 2
LIPIT
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức: HS Biết được :
- Khái niệm và phân loại lipit.
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng
hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không
khí.
2. Kỹ năng:
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
- Phân biệt được dấu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
3. Thái độ:
Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM - PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM:
- Khái niệm và cấu tạo chất béo
- Tính chất hoá học cơ bản của chất béo là phản ứng thuỷ phân (tương tự este).
2.PHƯƠNG PHÁP:Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,..để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
2. Học sinh:
Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là este ? Chọn một CTCT của este và trình bày
tính chất hoá học của chúng. Minh hoạ bằng phương trình phản ứng.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
I – KHÁI NIỆM
GV: giới thiệu thành phần của chất
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
béo.
sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều
HS: Nghiên cứu SGK để biết được khái
trong các dung môi hữu cơ không cực.
niệm của lipit.
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao
gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,
GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức …
tạp. Sau đây chúng ta chỉ xét về chất béo.
* Hoạt động 2:
II – CHẤT BÉO
1. Khái niệm
GV: giới thiệu đặc điểm cấu tạo của
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi
các axit béo hay gặp, nhận xét những điểm chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
giống nhau về mặt cấu tạo của các axit
- Các axit béo hay gặp:
béo.
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic
HS: Nghiên cứu SGK để nắm khái niệm C17H33COOH hay ciscủa chất béo.
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon
dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no.
GV: giới thiệu CTCT chung của axit
- CTCT chung của chất béo:
béo, giải thích các kí hiệu trong công thức.
HS: lấy một số thí dụ về CTCT của các
trieste của glixerol và một số axit béo mà
GV đã gới thiệu.
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể
giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5:
tripanmitoylglixerol
(tripanmitin)
* Hoạt động 3:
- GV: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết
trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực
vật có thể tồn tại ở trạng thái nào ?
HS: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
GV: lí giải cho HS biết khi nào thì chất
béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì
chất béo tồn tại ở trạng thái rắn.
HS: Nghe TT
GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động
thực vật có tan trong nước hay không ?
Nặng hay nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết dầu
mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài
xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào để
giặt rửa
HS: xăng, dầu ...
2. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
+ R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất
béo là chất rắn.
+ R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no
thì chất béo là chất lỏng.
* Hoạt động 4:
GV: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của
este, em hãy cho biết este có thể tham gia
được những phản ứng hoá học nào ?
HS: viết PTHH thuỷ phân este trong môi
trường axit và phản ứng xà phòng hoá.
GV biểu diễn thí nghiệm về phản ứng
thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá.
HS: quan sát hiện tượng.
GV ?: Đối với chất béo lỏng còn tham
gia được phản ứng cộng H2, vì sao ?
3. Tính chất hoá học
a. Phản ứng thuỷ phân
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O
tristearin
H+, t0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
b. Phản ứng xà phòng hoá
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
t0
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
HS: Còn liên kết bội trong gốc axit
* Hoạt động 5:
- GV: liên hệ đến việc sử dụng chất béo
trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng.
HS: rút ra những ứng dụng của chất béo.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(loûng)
Ni
175 - 1900C
(C17H35COO)3C3H5
(raén)
4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng
và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt
động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần
thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ
được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng
để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số
thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
4. Củng cố và dặn dò
BT1. Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật
lí ?
Cho thí dụ minh hoạ.
BT2. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
BT3. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH
và
axit linolenic C17H29COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với
glixerol.
Học bài.
Bài tập về nhà: Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 11-12 (SGK).
Xem trước: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
CK5 TC1,2: Bài 4
LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về este và lipit
2. Kỹ năng:
Giải bài tập về este.
3. Thái độ:
Học tập chăm chỉ, nghiêm túc.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM- PHƯƠNG PHÁP.
1. TRỌNG TÂM:
Bài tập về este.
2. PHƯƠNG PHÁP
Thông qua BT củng cố kiến thức
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập
2. Học sinh:
Làm BT trước khi đến lớp
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
* Bài 1: So sánh chất béo và este về: Thành phần
- GV: Do 2 bài học trước kiến thức nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá
không có nhiều nên việc ôn lại kiến thức học.
cũ chúng ta sẽ tiến hành trong cả quá
--- // --trinh của tiết học hôm nay. Trước tiên
Chất béo
Este
chúng ta làm BT1
Thành phần
Chứa C, H, O
HS: Làm BT theo sự HD của GV
nguyên t
Là hợp chất este
Đặc điểm cấu Trieste
của Là este của
tạo phân tử glixerol
với ancol và axit
axit béo.
- Phản ứng thuỷ - Phản ứng
phân trong môi thuỷ phân trong
Tính chất hoá trường axit
môi trường axit
học
- Phản ứng xà - Phản ứng xà
- GV: Nhận xét và bổ sung
phòng
phòng hoá
HS: Nghe TT
hoá
* Hoạt động 2:
* Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức
- GV: GV hướng dẫn HS viết tất cả các
với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu được mấy
CTCT của este.
trieste ? Viết CTCT của các chất này.
HS: viết dưới sự hướng dẫn của GV.
--- // --Có thể thu được 6 trieste.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 3:
RCOO CH2
RCOO CH
R'COO CH2
RCOO CH2
R'COO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
R'COO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
RCOO CH
R'COO CH2
RCOO CH2
RCOO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
R'COO CH
R'COO CH2
GV: Hướng dẫn hs làm bài tập trắc nghiệm
trong đc T17,18,19,20,21,22,23,24.
Hs: Lắng nghe và sửa bài vào ĐC
4. Củng cố và dặn dò: HS ôn lại nội dung trọng tâm, làm hết BT trang 24,25,26 SĐC
CHƯƠNG II: CK6,7,8,9 (5 TIẾT)
CACBOHIĐRAT
MỞ ĐẦU
I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
II – PHÂN LOẠI
Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.
Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.
Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử
monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.
Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra
nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
Bài 5
GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
* HS Biết được :
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ
tan), ứng dụng của glucozơ.
* HS Hiểu được : Tính chất hoá học của glucozơ : tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức ;
phản ứng lên men rượu.
2. Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ .
- Dự đoán được tính chất hoá học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.
3. Thái độ: Vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng
thú cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ, fructozơ.
II. TRỌNG TÂM-PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ.
- Tính chất hoá học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men).
2. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
- Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
2. Học sinh:
Làm BTVN, đọc trước bài mới
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
* Hoạt động 1:
- GV: GV cho HS quan sát mẫu glucozơ. Nhận
xét về trạng thái màu sắc ?
HS: Tham khảo thêm SGK để biết được một số
tính chất vật lí khác của glucozơ cũng như trạng
thái thiên nhiên của glucozơ.
Nội dung ghi bảng
I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
- Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực
vật như hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín
(quả nho), trong máu người (0,1%).
* Hoạt động 2:
II – CẤU TẠO PHÂN TỬ
- GV: Để xác định CTCT của glucozơ, người ta
CTPT: C6H12O6
căn cứ vào kết quả thực nghiệm nào?
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bị oxi hoá bởi
HS:Từ các kết quả thí nghiệm trên, HS rút ra nước brom tạo thành axit gluconic → Phân tử
những đặc điểm cấu tạo của glucozơ.
glucozơ có nhóm -CHO.
Lên bảng viết CTCT của glucozơ và đánh số - Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch
mạch cacbon.
màu xanh lam → Phân tử glucozơ có nhiều nhóm
(-OH) kề nhau.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO →
Phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan →
Trong phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C và có
mạch C không phân nhánh.
Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng
mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức
và ancol 5 chức.
CTCT:
6
5
4
3
2
1
CH2OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O
* Hoạt động 3:
- GV: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, em hãy
cho biết glucozơ có thể tham gia được những
phản ứng hoá học nào ?
HS: Phản ứng của ancol đa chức và anđehit dơn
chức
- GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch glucozơ +
Cu(OH)2.
HS: Quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận về
phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2.
- GV: Do có 5 nhóm (-OH) nên glucozơ có khả
năng tham gia pư este hóa tạo este 5 chức.
HS: Ghi TT
* Hoạt động 4:
- GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch glucozơ +
dd AgNO3/NH3, với Cu(OH)2 đun nóng
HS: quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH
của phản ứng.
- GV: Yêu cầu HS viết PTTT của phản ứng khử
Hay CH2OH[CHOH]4CHO
III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tính chất của ancol đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch màu xanh
lam.
b) Phản ứng tạo este
Glucozô + (CH3CO)2O
piriñin
Este chöùa 5 goác CH3COO
2. Tính chất của anđehit đơn chức
a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
t0
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + NH4NO3
amoni gluconat
glucozơ bằng H2.
HS: HS viết PTTT của phản ứng khử glucozơ b) Khử glucozơ bằng hiđro
Ni, t0
bằng H2
CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
sobitol
* Hoạt động 5:
3. Phản ứng lên men
enzim
- GV: Giới thiệu phản ứng lên men.
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
30-350C
HS: Ghi TT
* Hoạt động 6:
IV – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
GV HD HS nghiên cứu SGK và cho biết 1. Điều chế
phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp.
Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl
loãng hoặc enzim.
Thuỷ phân xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa)
nhờ xúc tác axit HCl đặc.
GV HD HS nghiên cứu SGK đ biết những ứng 2. Ứng dụng: Dùng làm thuốc tăng lực, tráng
dụng của glucozơ.
gương ruột phích, là sản phẩm trung gian đ sản
xuất etanol từ các nguyên liệu có chứa tinh bột
hoặc xenlulozơ.
* Hoạt động 7:
V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ –
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết: FRUCTOZƠ
CTCT của fructozơ và những đặc điển cấu tạo của
CTCT dạng mạch hở
6
5
4
3
2
1
nó.
CH2OH CHOH CHOH CHOH CO CH2OH
HS: nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất
Hay CH2OH[CHOH]3COCH2OH
lí học, hoá học đặc trưng của fructozơ.
Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong
nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều
trong quả ngọt như dứa, xoài,..Đặc biệt
trong mật ong có tới 40% fructozơ.
Tính chất hoá học:
- Tính chất của ancol đa chức: Tương tự glucozơ.
- Phản ứng cộng H2
CH2OH[CHOH]3COCH2OH + H2
- GV: Yêu cầu HS giải thích nguyên nhân
fructozơ tham gia phản ứng oxi hoá bới dd
AgNO3/NH3, mặc dù không có nhóm chức
anđehit.
HS: Fructozô
H
HO
H
H
CHO
OH
H
OH
OH
CH 2OH
glucozô
OH-
OH -
Ni, t0
Trong môi trường bazơ fructozơ bị oxi hoá bởi
dung dịch AgNO3/NH3 do trong môi trường bazơ
fructozơ chuyển thành glucozơ.
Fructozô
OH-
Glucozô
Glucozô
CH OH
CH 2OH
C OH
C O
OH - HO
HO
H
H
H
OH
H
OH
H
OH
H
OH
CH 2OH
CH 2OH
enñiol
CH2OH[CHOH]4CH2OH
sobitol
fructozô
4. Củng cố bài giảng:
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
C. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D. Metyl -glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.
5. Dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà:
Xem trước: bài 6
HS làm các bài tập Dạng 1,2 /T38.39 sách đề cương.
Bài 6
SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức: Biết được :
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, vị, độ tan), tính chất
hoá học của saccarozơ (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ)
trong công nghiệp.
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, (trạng thái, màu, độ tan) của tinh bột và
xenlulozơ.
- Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ .
2. Kỹ năng:
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rồi rút ra nhận xét.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.
3. Thái độ:
HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III. TRỌNG TÂM- PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tính chất hoá học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất: Dung dịch I2, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh:
Đọc trước bài mới
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ. Viết PTHH minh hoạ
cho các đặc điểm cấu tạo đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
I – SACCAROZƠ (C12H22O11 : Đường mía)
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong
nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía,
củ cải đường, hoa thốt nốt.
* Hoạt động 1:
1. Tính chất vật lí
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết
được tính chất vật lí, trạnh thái thiên nhiên
của được saccarozơ.
HS: Nghiên cứu và trả lời
* Hoạt động 2:
- GV: Để xác định CTCT của saccarozơ,
người ta căn cứ vào những kết quả thí
nghiệm nào ?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
- Chất rắn, kết tinh, không màu, không mùi, có vị
ngọt, nóng chảy ở 1850C.
- Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt
độ.
2. Công thức cấu tạo
- Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không
làm mất màu nước Br2 phân tử saccarozơ
không có nhóm –CHO.
- Đun nóng dd saccarozơ với H2SO4 loãng thu
được dd có phản ứng tráng bạc (dd này có chứa
glucozơ và fructozơ).
- GV: Từ các thí nghiệm trên các em hãy rút Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu
ra CTCT của saccarozơ?
tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên
HS: nghiên cứu SGK và cho biết CTCT của kết với nhau qua nguyên tử oxi.
saccarozơ, phân tích và rút ra đặc điểm cấu
tạo đó.
Trong phân tử saccarozơ không có nhóm
anđehit, chỉ có các nhóm OH ancol.
* Hoạt động 3:
3. Tính chất hoá học
- GV: Các em nghiên cứu SGK vàcho biết a. Phản ứng với Cu(OH)2
hiện tượng phản ứng khi cho dung dịch 2C12H22O11 + Cu(OH)2
saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2. Giải thích → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
hiện tượng trên.
HS: Tạo thành đ màu xanh lam, pư:
2C12H22O11 + Cu(OH)2
→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O
- GV: Do saccarozơ thuộc loại đisaccarit b. Phản ứng thuỷ phân
nên nó còn có pư đặc trưng nào? Viết ptpư C H O + H O H+, t0 C H O + C H O
12 22 11
2
6 12 6
6 12 6
glucozô
fructozô
đó?
HS: nghiên cứu SGK và viết PTHH của
phản ứng thuỷ phân dung dịch saccarozơ và
điều kiện của phản ứng này.
* Hoạt động 4:
4. Sản xuất và ứng dụng
- GV: Về Sản xuất saccarozơ các em chỉ a. Sản xuất saccarozơ
cần biết là nguyên liệu từ cây mía, hoa thốt Sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt
nôt hoặc củ cải đường là được. Còn quy nốt
trình SX đường từ cây mía các em có thể
tham khảo thêm trong SGK và các tài liệu
khác vì nội dung này đã được giảm tải:
Quy trình sản xuất đường saccarozơ từ cây
mía(sgk)
HS: Xem SGK và nghiên cứu các công đoạn
của quá trình sản xuất đường saccarozơ.
- GV: Từ thực tế và nghiên cứu SGK các em
hãy cho thầy biết các ứng dụng của
saccarozơ?
HS: Tìm hiểu SGK và cho biết những ứng
dụng của saccarozơ.
b. Ứng dụng
- Là thực phẩm quan trọng cho người.
- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là
nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước...
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu cơ.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược
lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.
- Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất.
3. Thái độ:
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính
chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Trọng tâm: Tên gọi và công thức một số gốc hiđrocacbon, gốc ancol và gốc axit thường gặp.
2. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp dạy học theo nhóm.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học tích hợp.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ.
2. Học sinh:
Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học
tiết ôn tập đầu năm
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài: Thông qua luyện tập
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học
sinh
* Hoạt động 1:
- GV: Yêu cầu HS cho biết các loại
hợp chất hữu cơ đã được học.
HS: Thảo luận theo nhóm, trình bày
vào bảng phụ và treo lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Em hãy cho biết đồng đẳng và
đồng phân là gì?
Nội dung
*ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ
- Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn
kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học
tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng
đẳng.
HS: Trả lời
- Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT
gọi là các chất đồng phân.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 2:
GV gợi ý để học sinh nhớ lại tên gọi
và công thức một số gốc
hiđrocacbon, gốc ancol và gốc axit
thường gặp.
HS: Chú ý và ghi nhớ những kiến
thức trọng tâm ứng dụng cho phần
kiến thức sắp tới.
* Một số gốc ancol và gốc axit thường gặp:
CH3-: …………….
C2H5-: ……………
C3H7-: ……………
CH3)2CH-: …………………………………....
C6H5-: ………………………………………....
CH2=CH- hay C2H3-: ………………………....
HCOO-: ............................................................
CH3COO-: ..........................................................
C2H5COO-: .........................................................
5. Củng cố và dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà: Xem lại phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
Xem trước: bài 1: Este
V. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM
PHỤ LỤC:
ANKAN
ANKEN
Công
CnH2n+2
CnH2n (n ≥ 2)
thức
(n ≥ 1)
chung
- Chỉ có liên kết - Có 1 liên kết
đơn chức, mạch đôi, mạch hở
hở
- Có đồng phân - Có đf mạch
Đặc
mạch cacbon
cacbon, đf vị trí
Điểm cấu
liên kết đôi và
tạo
đồng phân hình
học
- Phản ứng thế
- Phản ứng
halogen.
cộng.
- Phản ứng tách - Phản ứng
hiđro.
trùng hợp.
Tính chất
hoá học
- Không làm
mất màu dung
dịch KMnO4
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
ANKIN
CnH2n-2 (n ≥ 2)
- Có 1 liên kết
ba, mạch hở
- Có đồng phân
mạch cacbon và
đồng phân vị trí
liên kết ba.
- Phản ứng
cộng.
- Phản ứng thế
H ở cacbon đầu
mạch có liên kết
ba.
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
ANKAĐIEN
CnH2n-2 (n ≥ 3)
ANKYLBEZEN
CnH2n-6
(n ≥ 6)
- Có 2 liên kết
đôi, mạch hở
- Có vòng benzen
- Có đồng phân
vị trí tương đối
của nhánh ankyl
- Phản ứng
cộng.
- Phản ứng
trùng hợp.
- Tác dụng với
chất oxi hoá.
- Phản ứng thế
(halogen, nitro).
- Phản ứng cộng.
CHƯƠNG I (4TIẾT) ESTE - LIPIT
CK2,CK3: Bài 1
ESTE
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
- Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản
ứng xà phòng hoá).
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
3. Thái độ:
Yêu thích học và gắn Hóa học vào thực tế
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đánh giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
III. TRỌNG TÂM – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1. Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc - chức).
- Phản ứng thuỷ phân este trong axit và kiềm.
2. Phương pháp dạy học: Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Dụng cụ, hoá chất: Một vài mẫu dầu ăn, mỡ động vật, mô hình trình chiếu mô phỏng phản ứng
este hóa.
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước khi đến lớp
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1. CH3COOH + C2H5OH
2. CH3COOH + NaOH
3. C2H5OH + CH3OH
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
- GV: yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng este hoá của axit axetic với
ancol etylic và isoamylic.
HS: Lên bảng viết
I – KHÁI NIỆM, DANH PHÁP
- VD:
to
H 2 SO4
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5+ H2O
Etyl axetat
CH3COOH +
- GV: cho HS biết các sản phẩm tạo
thành sau 2 phản ứng trên thuộc loại hợp
chất este ? Vậy este là gì ?
Hoặc:
HS: Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm
OR' thì được este.
- GV: Đó la KN este, nhưng còn công
thức chung của este ntn?
HS: Nghiên cứu SGK để biết cách phân
loại este, vận dụng để phân biệt một vài
este no, đơn chức đơn giản.
H2SO4 ñaëc, t0
HO [CH2]2 CH CH3
CH3
CH3COO [CH3]2 CH CH3 + H2O
CH3
isoamyl axetat
Tổng quát:
RCOOH + R'OH
H2SO4 ñaëc, t0
RCOOR' + H2O
Khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhóm OR' thì được este.
- CTC của este
+ Đơn chức: RCOOR'
R: gốc hiđrocacbon của axit hoặc H.
R': gốc hiđrocacbon của ancol (R # H)
+ No, đơn chức:
- GV: giới thiệu cách gọi tên este, gọi 1 CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
hay CxH2xO2 (x ≥ 2)
este để minh hoạ, sau đó lấy tiếp thí dụ
và yêu cầu HS gọi tên, yêu cầu HS rút ra - Tên gọi:
VD:
cách gọi tên este tổng quát.
HS: Thảo luận nhóm rổi cử đại diện lên CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat
HCOOCH3: metyl fomat
bảng trình bày
- GV: Cho đại diện nhóm khác nhận xét TQ:
Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.
và bổ sung
(Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay
HS: Nghe TT
đuôi ic→at)
* Hoạt động 2:
- GV: Các e hãy cho biết các TCVL
của este?
HS: HS nghiên cứu SGK để biết một
vài tính chất vật lí của este.
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện
thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân
hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có
cùng số nguyên tử cacbon.
- GV ?: Vì sao este lại có nhiệt độ sôi
thấp hơn hẳn với các axit đồng phân
Thí dụ:
hoặc các ancol có cùng khối lượng mol
CH3CH2CH2C CH3[CH2]3C
CH3COO
phân tử hoặc có cùng số nguyên tử
OOH
H2OH
C2H5
cacbon ?
(M
=
88)
(M = 88)
t0s
(M = 88)
0
HS: Do giữa các phân tử este không tạo =163,50C
ts
ts0
= 1320C
= 770C
được liên kết hiđro với nhau và liên kết
Tan nhiều
Tan ít trong
Không tan
hiđro giữa các phân tử este với nước rất
trong nước
nước
trong nước
kém.
Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được
- GV: cho HS ngửi mùi của một số este
(etyl axetat, isoamyl axeta), yêu cầu HS
nhận xét về mùi của este.
HS: Các este thường có mùi đặc trưng
* Hoạt động 3:
- GV: GV yêu cầu HS nhận xét về phản
ứng este hoá ở 2 thí dụ đầu tiên (Ở phần
I)? Phản ứng este hoá có đặc điểm gì ?
HS: Pư thuận nghịch
- GV : Trong điều kiện của phản ứng
este hoá thì một phần este tạo thành sẽ
bị thuỷ phân. Tùy theo môi trường thủy
phân sẽ cho sp khác nhau, 1 em lên
bảngviết phương trình hoá học của phản
ứng thuỷ phân este trong môi trường
axit.
HS: Lên bảng viết
- GV: hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng thuỷ phân este trong môi
trường kiềm.
HS: Lên bảng viết
liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử
este với nước rất kém.
- Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có
mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa;
geranyl axetat có mùi hoa hồng…
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Thuỷ phân trong môi trường axit
CH3COOC2H5 + H2O
H2SO4 ñaëc, t0
C2H5OH + CH3COOH
* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm.
2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà
phòng hoá)
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều.
* Hoạt động 4:
IV. ĐIỀU CHẾ
- GV: Em hãy cho biết phương pháp Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol:
H2SO4 ñaëc, t0
chung để điều chế este ?
RCOOH + R'OH
RCOOR' + H2O
HS: Bằng phản ứng este hoá giữa axit
cacboxylic và ancol
- GV: giới thiệu phương pháp riêng để
điều chế este của các ancol không bền:
Điều chế este của anol không bền bằng
phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol
tương ứng.
CH3COOH + CH CH
t0, xt
CH3COOCH=CH2
HS: Nghe TT
- GV: trình chiếu cho học sinh quan sát
cơ chế của phản ứng este hóa giữa axit
axetic và ancol etylic
HS: Quan sát
* Hoạt động 5:
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho
thầy biết các ứng dụng của este?
HS: Tìm hiểu SGK để biết một số ứng
dụng của este.
V. ỨNG DỤNG
- Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl
axetat), pha sơn (butyl axetat),...
- Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo
như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),.. hoặc dùng
làm keo dán.
- GV ?: Những ứng dụng của este được - Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm
dựa trên những tính chất nào của este ? chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl
HS: Tính chất vật lý
fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl
axetat,…),…
5. Củng cố và dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà
Xem trước: Xem trước bài LIPIT
CK4: Bài 2
LIPIT
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức: HS Biết được :
- Khái niệm và phân loại lipit.
- Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, (tính chất chung của este và phản ứng
hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo.
- Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không
khí.
2. Kỹ năng:
- Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
- Phân biệt được dấu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
- Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.
- Tính khối lượng chất béo trong phản ứng.
3. Thái độ:
Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM - PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM:
- Khái niệm và cấu tạo chất béo
- Tính chất hoá học cơ bản của chất béo là phản ứng thuỷ phân (tương tự este).
2.PHƯƠNG PHÁP:Kết hợp giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mỡ dầu ăn hoặc mỡ lợn, cốc, nước, etanol,..để làm thí nghiệm xà phòng hoá chất béo.
2. Học sinh:
Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Ứng với CTPT C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là este ? Chọn một CTCT của este và trình bày
tính chất hoá học của chúng. Minh hoạ bằng phương trình phản ứng.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
I – KHÁI NIỆM
GV: giới thiệu thành phần của chất
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào
béo.
sống, không hoà tan trong nước nhưng tan nhiều
HS: Nghiên cứu SGK để biết được khái
trong các dung môi hữu cơ không cực.
niệm của lipit.
- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao
gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,
GV đặt vấn đề: Lipit là các este phức …
tạp. Sau đây chúng ta chỉ xét về chất béo.
* Hoạt động 2:
II – CHẤT BÉO
1. Khái niệm
GV: giới thiệu đặc điểm cấu tạo của
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi
các axit béo hay gặp, nhận xét những điểm chung là triglixerit hay là triaxylglixerol.
giống nhau về mặt cấu tạo của các axit
- Các axit béo hay gặp:
béo.
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic
HS: Nghiên cứu SGK để nắm khái niệm C17H33COOH hay ciscủa chất béo.
CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic
C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic
Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon
dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no.
GV: giới thiệu CTCT chung của axit
- CTCT chung của chất béo:
béo, giải thích các kí hiệu trong công thức.
HS: lấy một số thí dụ về CTCT của các
trieste của glixerol và một số axit béo mà
GV đã gới thiệu.
R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể
giống hoặc khác nhau.
Thí dụ:
(C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein)
(C15H31COO)3C3H5:
tripanmitoylglixerol
(tripanmitin)
* Hoạt động 3:
- GV: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết
trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực
vật có thể tồn tại ở trạng thái nào ?
HS: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
GV: lí giải cho HS biết khi nào thì chất
béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì
chất béo tồn tại ở trạng thái rắn.
HS: Nghe TT
GV ? Em hãy cho biết dầu mỡ động
thực vật có tan trong nước hay không ?
Nặng hay nhẹ hơn nước ? Để tẩy vết dầu
mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài
xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào để
giặt rửa
HS: xăng, dầu ...
2. Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
+ R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất
béo là chất rắn.
+ R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no
thì chất béo là chất lỏng.
* Hoạt động 4:
GV: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của
este, em hãy cho biết este có thể tham gia
được những phản ứng hoá học nào ?
HS: viết PTHH thuỷ phân este trong môi
trường axit và phản ứng xà phòng hoá.
GV biểu diễn thí nghiệm về phản ứng
thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá.
HS: quan sát hiện tượng.
GV ?: Đối với chất béo lỏng còn tham
gia được phản ứng cộng H2, vì sao ?
3. Tính chất hoá học
a. Phản ứng thuỷ phân
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các
dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,…
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O
tristearin
H+, t0
3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3
axit stearic
glixerol
b. Phản ứng xà phòng hoá
(CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH
tristearin
t0
3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3
natri stearat
glixerol
c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng
HS: Còn liên kết bội trong gốc axit
* Hoạt động 5:
- GV: liên hệ đến việc sử dụng chất béo
trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng.
HS: rút ra những ứng dụng của chất béo.
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(loûng)
Ni
175 - 1900C
(C17H35COO)3C3H5
(raén)
4. Ứng dụng
- Thức ăn cho người, là nguồn dinh dưỡng quan trọng
và cung cấp phần lớn năng lượng cho cơ thể hoạt
động.
- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần
thiết cho cơ thể. Bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ
được các chất hoà tan được trong chất béo.
- Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng
để sản xuất xà phòng và glixerol. Sản xuất một số
thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…
4. Củng cố và dặn dò
BT1. Chất béo là gì ? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật
lí ?
Cho thí dụ minh hoạ.
BT2. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Chất béo không tan trong nước.
B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.
BT3. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH
và
axit linolenic C17H29COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với
glixerol.
Học bài.
Bài tập về nhà: Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 11-12 (SGK).
Xem trước: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
CK5 TC1,2: Bài 4
LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
Củng cố kiến thức về este và lipit
2. Kỹ năng:
Giải bài tập về este.
3. Thái độ:
Học tập chăm chỉ, nghiêm túc.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực linh hoạt sáng tạo.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
- Năng lực tự điều chỉnh.
- Năng lực đáng giá.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
III. TRỌNG TÂM- PHƯƠNG PHÁP.
1. TRỌNG TÂM:
Bài tập về este.
2. PHƯƠNG PHÁP
Thông qua BT củng cố kiến thức
IV. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập
2. Học sinh:
Làm BT trước khi đến lớp
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
* Hoạt động 1:
* Bài 1: So sánh chất béo và este về: Thành phần
- GV: Do 2 bài học trước kiến thức nguyên tố, đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá
không có nhiều nên việc ôn lại kiến thức học.
cũ chúng ta sẽ tiến hành trong cả quá
--- // --trinh của tiết học hôm nay. Trước tiên
Chất béo
Este
chúng ta làm BT1
Thành phần
Chứa C, H, O
HS: Làm BT theo sự HD của GV
nguyên t
Là hợp chất este
Đặc điểm cấu Trieste
của Là este của
tạo phân tử glixerol
với ancol và axit
axit béo.
- Phản ứng thuỷ - Phản ứng
phân trong môi thuỷ phân trong
Tính chất hoá trường axit
môi trường axit
học
- Phản ứng xà - Phản ứng xà
- GV: Nhận xét và bổ sung
phòng
phòng hoá
HS: Nghe TT
hoá
* Hoạt động 2:
* Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức
- GV: GV hướng dẫn HS viết tất cả các
với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu được mấy
CTCT của este.
trieste ? Viết CTCT của các chất này.
HS: viết dưới sự hướng dẫn của GV.
--- // --Có thể thu được 6 trieste.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Hoạt động 3:
RCOO CH2
RCOO CH
R'COO CH2
RCOO CH2
R'COO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
R'COO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
RCOO CH
R'COO CH2
RCOO CH2
RCOO CH
RCOO CH2
R'COO CH2
R'COO CH
R'COO CH2
GV: Hướng dẫn hs làm bài tập trắc nghiệm
trong đc T17,18,19,20,21,22,23,24.
Hs: Lắng nghe và sửa bài vào ĐC
4. Củng cố và dặn dò: HS ôn lại nội dung trọng tâm, làm hết BT trang 24,25,26 SĐC
CHƯƠNG II: CK6,7,8,9 (5 TIẾT)
CACBOHIĐRAT
MỞ ĐẦU
I – KHÁI NIỆM: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chứa và thường có công thức chung là
Cn(H2O)m.
Thí dụ:
Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n
Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6
II – PHÂN LOẠI
Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản nhất, không thể thuỷ phân được.
Thí dụ: Glucozơ, fructozơ.
Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử
monosaccarit
Thí dụ: Saccarozơ, mantozơ.
Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra
nhiều phân tử monosaccarit.
Thí dụ: Tinh bột, xenlulzơ
Bài 5
GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
* HS Biết được :
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat.
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ
tan), ứng dụng của glucozơ.
* HS Hiểu được : Tính chất hoá học của glucozơ : tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức ;
phản ứng lên men rượu.
2. Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ .
- Dự đoán được tính chất hoá học.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ.
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng.
3. Thái độ: Vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng
thú cho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ, fructozơ.
II. TRỌNG TÂM-PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ.
- Tính chất hoá học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men).
2. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn.
- Glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.
- Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
2. Học sinh:
Làm BTVN, đọc trước bài mới
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
* Hoạt động 1:
- GV: GV cho HS quan sát mẫu glucozơ. Nhận
xét về trạng thái màu sắc ?
HS: Tham khảo thêm SGK để biết được một số
tính chất vật lí khác của glucozơ cũng như trạng
thái thiên nhiên của glucozơ.
Nội dung ghi bảng
I – TÍNH CHẤT VẬT LÍ – TRẠNG THÁI TỰ
NHIÊN
- Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước,
có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
- Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực
vật như hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín
(quả nho), trong máu người (0,1%).
* Hoạt động 2:
II – CẤU TẠO PHÂN TỬ
- GV: Để xác định CTCT của glucozơ, người ta
CTPT: C6H12O6
căn cứ vào kết quả thực nghiệm nào?
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bị oxi hoá bởi
HS:Từ các kết quả thí nghiệm trên, HS rút ra nước brom tạo thành axit gluconic → Phân tử
những đặc điểm cấu tạo của glucozơ.
glucozơ có nhóm -CHO.
Lên bảng viết CTCT của glucozơ và đánh số - Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch
mạch cacbon.
màu xanh lam → Phân tử glucozơ có nhiều nhóm
(-OH) kề nhau.
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO →
Phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH.
- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan →
Trong phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C và có
mạch C không phân nhánh.
Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng
mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức
và ancol 5 chức.
CTCT:
6
5
4
3
2
1
CH2OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O
* Hoạt động 3:
- GV: Từ đặc điểm cấu tạo của glucozơ, em hãy
cho biết glucozơ có thể tham gia được những
phản ứng hoá học nào ?
HS: Phản ứng của ancol đa chức và anđehit dơn
chức
- GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch glucozơ +
Cu(OH)2.
HS: Quan sát hiện tượng, giải thích và kết luận về
phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2.
- GV: Do có 5 nhóm (-OH) nên glucozơ có khả
năng tham gia pư este hóa tạo este 5 chức.
HS: Ghi TT
* Hoạt động 4:
- GV: biểu diễn thí nghiệm dung dịch glucozơ +
dd AgNO3/NH3, với Cu(OH)2 đun nóng
HS: quan sát hiện tượng, giải thích và viết PTHH
của phản ứng.
- GV: Yêu cầu HS viết PTTT của phản ứng khử
Hay CH2OH[CHOH]4CHO
III – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tính chất của ancol đa chức
a) Tác dụng với Cu(OH)2 → dung dịch màu xanh
lam.
b) Phản ứng tạo este
Glucozô + (CH3CO)2O
piriñin
Este chöùa 5 goác CH3COO
2. Tính chất của anđehit đơn chức
a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
t0
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + NH4NO3
amoni gluconat
glucozơ bằng H2.
HS: HS viết PTTT của phản ứng khử glucozơ b) Khử glucozơ bằng hiđro
Ni, t0
bằng H2
CH2OH[CHOH]4CHO + H2
CH2OH[CHOH]4CH2OH
sobitol
* Hoạt động 5:
3. Phản ứng lên men
enzim
- GV: Giới thiệu phản ứng lên men.
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
30-350C
HS: Ghi TT
* Hoạt động 6:
IV – ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
GV HD HS nghiên cứu SGK và cho biết 1. Điều chế
phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp.
Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl
loãng hoặc enzim.
Thuỷ phân xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa)
nhờ xúc tác axit HCl đặc.
GV HD HS nghiên cứu SGK đ biết những ứng 2. Ứng dụng: Dùng làm thuốc tăng lực, tráng
dụng của glucozơ.
gương ruột phích, là sản phẩm trung gian đ sản
xuất etanol từ các nguyên liệu có chứa tinh bột
hoặc xenlulozơ.
* Hoạt động 7:
V – ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ –
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết: FRUCTOZƠ
CTCT của fructozơ và những đặc điển cấu tạo của
CTCT dạng mạch hở
6
5
4
3
2
1
nó.
CH2OH CHOH CHOH CHOH CO CH2OH
HS: nghiên cứu SGK và cho biết những tính chất
Hay CH2OH[CHOH]3COCH2OH
lí học, hoá học đặc trưng của fructozơ.
Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong
nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều
trong quả ngọt như dứa, xoài,..Đặc biệt
trong mật ong có tới 40% fructozơ.
Tính chất hoá học:
- Tính chất của ancol đa chức: Tương tự glucozơ.
- Phản ứng cộng H2
CH2OH[CHOH]3COCH2OH + H2
- GV: Yêu cầu HS giải thích nguyên nhân
fructozơ tham gia phản ứng oxi hoá bới dd
AgNO3/NH3, mặc dù không có nhóm chức
anđehit.
HS: Fructozô
H
HO
H
H
CHO
OH
H
OH
OH
CH 2OH
glucozô
OH-
OH -
Ni, t0
Trong môi trường bazơ fructozơ bị oxi hoá bởi
dung dịch AgNO3/NH3 do trong môi trường bazơ
fructozơ chuyển thành glucozơ.
Fructozô
OH-
Glucozô
Glucozô
CH OH
CH 2OH
C OH
C O
OH - HO
HO
H
H
H
OH
H
OH
H
OH
H
OH
CH 2OH
CH 2OH
enñiol
CH2OH[CHOH]4CH2OH
sobitol
fructozô
4. Củng cố bài giảng:
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
C. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D. Metyl -glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.
5. Dặn dò
Học bài.
Bài tập về nhà:
Xem trước: bài 6
HS làm các bài tập Dạng 1,2 /T38.39 sách đề cương.
Bài 6
SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
I. KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1. Kiến thức: Biết được :
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, vị, độ tan), tính chất
hoá học của saccarozơ (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ)
trong công nghiệp.
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, (trạng thái, màu, độ tan) của tinh bột và
xenlulozơ.
- Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ .
2. Kỹ năng:
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rồi rút ra nhận xét.
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học.
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất.
3. Thái độ:
HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống.
II. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (Định hướng các năng lực được hình thành)
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III. TRỌNG TÂM- PHƯƠNG PHÁP
1. TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tính chất hoá học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
2. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt.
- Hoá chất: Dung dịch I2, các mẫu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Các sơ đồ, hình vẻ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh:
Đọc trước bài mới
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ. Viết PTHH minh hoạ
cho các đặc điểm cấu tạo đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
I – SACCAROZƠ (C12H22O11 : Đường mía)
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong
nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía,
củ cải đường, hoa thốt nốt.
* Hoạt động 1:
1. Tính chất vật lí
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK để biết
được tính chất vật lí, trạnh thái thiên nhiên
của được saccarozơ.
HS: Nghiên cứu và trả lời
* Hoạt động 2:
- GV: Để xác định CTCT của saccarozơ,
người ta căn cứ vào những kết quả thí
nghiệm nào ?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời
- Chất rắn, kết tinh, không màu, không mùi, có vị
ngọt, nóng chảy ở 1850C.
- Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt
độ.
2. Công thức cấu tạo
- Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không
làm mất màu nước Br2 phân tử saccarozơ
không có nhóm –CHO.
- Đun nóng dd saccarozơ với H2SO4 loãng thu
được dd có phản ứng tráng bạc (dd này có chứa
glucozơ và fructozơ).
- GV: Từ các thí nghiệm trên các em hãy rút Kết luận: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu
ra CTCT của saccarozơ?
tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên
HS: nghiên cứu SGK và cho biết CTCT của kết với nhau qua nguyên tử oxi.
saccarozơ, phân tích và rút ra đặc điểm cấu
tạo đó.
Trong phân tử saccarozơ không có nhóm
anđehit, chỉ có các nhóm OH ancol.
* Hoạt động 3:
3. Tính chất hoá học
- GV: Các em nghiên cứu SGK vàcho biết a. Phản ứng với Cu(OH)2
hiện tượng phản ứng khi cho dung dịch 2C12H22O11 + Cu(OH)2
saccarozơ tác dụng với Cu(OH)2. Giải thích → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
hiện tượng trên.
HS: Tạo thành đ màu xanh lam, pư:
2C12H22O11 + Cu(OH)2
→ (C12H21O11)2Cu + 2H2O
- GV: Do saccarozơ thuộc loại đisaccarit b. Phản ứng thuỷ phân
nên nó còn có pư đặc trưng nào? Viết ptpư C H O + H O H+, t0 C H O + C H O
12 22 11
2
6 12 6
6 12 6
glucozô
fructozô
đó?
HS: nghiên cứu SGK và viết PTHH của
phản ứng thuỷ phân dung dịch saccarozơ và
điều kiện của phản ứng này.
* Hoạt động 4:
4. Sản xuất và ứng dụng
- GV: Về Sản xuất saccarozơ các em chỉ a. Sản xuất saccarozơ
cần biết là nguyên liệu từ cây mía, hoa thốt Sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt
nôt hoặc củ cải đường là được. Còn quy nốt
trình SX đường từ cây mía các em có thể
tham khảo thêm trong SGK và các tài liệu
khác vì nội dung này đã được giảm tải:
Quy trình sản xuất đường saccarozơ từ cây
mía(sgk)
HS: Xem SGK và nghiên cứu các công đoạn
của quá trình sản xuất đường saccarozơ.
- GV: Từ thực tế và nghiên cứu SGK các em
hãy cho thầy biết các ứng dụng của
saccarozơ?
HS: Tìm hiểu SGK và cho biết những ứng
dụng của saccarozơ.
b. Ứng dụng
- Là thực phẩm quan trọng cho người.
- Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là
nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước...
 








Các ý kiến mới nhất