Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 21h:46' 20-09-2023
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/9 /2023
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
TIẾT 1;2: BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊUBÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt.
Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng
trọt.
2. Năng lực
Năng lực chung:

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo
viên.

Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh trong bài học về trồng trọt dưới sự
hướng dẫn của GV.

Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt,
nhóm cây trồng phổ biến ở địa phương em để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động luyện, vận dụng.
Năng lực công nghệ:

Nhận thức công nghệ:nhận thức cơ bản về vai trò, triển vọng của trồng trọt; đặc
điểm của một số nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong trồng trọt.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về trồng trọt nói chung và vai trò của trồng trọt ttrong đời sống.
Nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Giáo án.
Tranh ảnh, vieo liên quan đến vai trò của trồng trọt, phương thức trồng trọt, trồng
trọt công nghệ cao.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK.
Đọc trước bài học trong SGK.
1

Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, triển vọng của trồng trọt,
phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao, các ngành nghề trong trồng trọt.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi ý giúp HS nhớ lại kiến thức đã có về
các nhóm cây trồng phát triển. Bên cạnh đó, các hình ảnh về ngành nghề trong trồng trọt
sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số nhóm cây trồng phổ biến ở VN.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến trồng trọt và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi :
+ Em hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết
+ Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?.

-

2

HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
+ Một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam: cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, cây
hoa, cây gia vị, cây lấy gỗ,….
+ Trồng trọt gồm những ngành nghề: kĩ sư trồng trọt, kĩ sư bảo vệ thực vật, kĩ sư chọn
giống cây trồng.
- GV dẫn dắt vào bài học: Một số nhóm cây trồng phổ biến cũng như những ngành nghề
liên quan đến trồng trọt là những vấn đề liên quan đến trồng trọt. Vậy, trồng trọt ra đời từ
khi nào? Có những phương thức trồng trọt nào? Trồng trọt có vai trò như thê nào đối với
đời sống con người? Có những ngành nghề trồng trọt nào? Để tìm hiểu rõ hơn về những
vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học đầu tiên của môn Công nghệ
7 – Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận thức được vai trò, triển vọng của trồng trọt
đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống và nền kinh tế.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của trồng trọt đối với đời sống con
người, chăn nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến. Triển vọng của trồng trọt ở Việt
Nam.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò và triển vọng của
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.1 – Vai trò của trồng trọt
trồng trọt SGK tr.7 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em 1. Vai trò
hãy nêu các vai trò của trồng trọt tương ứng với các - Vai trò của trồng trọt thông qua
ảnh trong hình.
các hình:
+ Hình 1.1a: Cung cấp lương
thực, thực phẩm
+ Hình 1.1b: Cung cấp nguyên
liệu làm thức ăn cho chăn nuôi
+ Hình 1.1c: Cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Hình 1.1: Cung cấp các sản
GV rút phẩm xuất khẩu.
ra
vai trò - Vai trò của trồng trọt từ thực
cuả
trồng
tiễn cuộc sống bản thân và quan
trọt: Trồng trọt có vai trò rất quan trọng đối với nền sát thế giới xung quanh:
kinh tế và đời sống con người.
+ Cung cấp nguyên liệu cho công
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu nghiệp chế biến đồ mĩ nghệ, thủ
3

hỏi: Từ thực tiễn cuộc sống của bản thân và quan sát công nghiệp.
thế giới xung quanh, em hãy kể thêm các vai trò của + Cung cấp nguyên liệu cho công
trồng trọt.
nghiệp chế biến nước giải khát,
nhiên liệu sinh học.
+ Tạo việc làm, tăng thu nhập
cho người lao động.
+ Tạo cảnh quan, bảo vệ môi
trường, phát triển du lịch, giữ gìn
bản sắc văn hóa.
2. Triển vọng
- GV hướng dẫn HS tự đọc thông tin trong mục I.2 Những lợi thế để phát triển trồng
SGK tr 7, 8 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những lợi trọt ở Việt Nam:
thể để phát triển trồng trọt của Việt Nam.
+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu đới, có các mùa rõ rệt quanh năm
hỏi: Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển trồng + Phần lớn diện tích của nước ta
trọt ở địa phương em sinh sống.
là đất trồng với địa hình rất đa
- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ ích dạng như đồng bằng, trung du,
SGK tr.7 để biết thêm về các nhóm hàng và mặt hàng miền núi, cao nguyên, ven biển.
nông sản có giá trị xuất khẩu lớn.
+ Có truyền thống nông nghiệp,
- GV kết luận: Trong tương lai, trồng trọt của nước ta nhân dân ta cần cù, thông minh
sẽ có cơ hội phát triển, cung cấp ngày càng nhiều các và có nhiều kinh nghiệm trong
sản phẩm chất lượng cao phục vụ cho tiêu dùng trong trồng trọt.
nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao vị thế của + Nhà nước rất quan tâm và có
trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung.
nhiều chính sách hỗ trợ để phát
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
triển trồng trọt.
- HS đọc SGK tr.7-8, quan sát Hình 1.2, thảo luận + Khoa học công nghệ ngày càng
theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
phát triển, nhiều loại thiết bị,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công nghệ hiện đại được ứng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
dụng trong trồng trọt.
- GV mời đại diện HS, cặp đôi trả lời câu hỏi về vai
trò của trồng trọt đối với đời sống con người, chăn
nuôi, xuất khẩu và công nghiệp chế biến; Triển vọng
của trồng trọt ở Việt Nam.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về các nhóm cây trồng phát triển
4

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các nhóm cây trồng phổ biến và
mục đích của chúng đối với đời sống con người.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh
của Hình 1.2 SGK; Hoàn thành Phiếu học tập về các loại cây trồng mà em biết.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.2 – Một số - Tên các nhóm cây trồng theo mục
nhóm cây trồng phổ biếnSGK tr.8 và trả lời câu đích sử dụng:
hỏi: Em hãy nêu tên các nhóm cây trồng theo mục + Hình 1.2a: Cây lương thực
đích sử dụng.
+ Hình 1.2b: Cây rau
+ Hình 1.2c: Cây ăn quả
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn: Em hãy kể tên + Hình 1.2d: Cây công nghiệp
một số nhóm cây trồng có trong hoạt động sản + Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
xuất của gia đình và địa phương em.
+ Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo - Kết quả Phiếu học tập:
luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học Loại cây Bộ phận Mục đích
tập:Hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây trồng
sử dụng sử dụng
với các loại cây trồng mà em biết
Cây lúa Hạt
Lương thực,
Loại cây trồng Bộ phận
Mục đích
thực phẩm
sử dụng
sử dụng
Cây
Củ
Lương thực,
?
?
?
khoai
thực phẩm
?
?
?
Cây
Quả
Lương thực,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bưởi
thực phẩm
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.2, thảo luận theo Cây rau Thân, lá Lương thực,
nhóm và trả lời câu hỏi.
cải
thực phẩm
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần Cây dâu Quả
Lương thực,
thiết.
tây
thực phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Cây cà Quả
Cây
công
luận
phê
nghiệp
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi Cây
Củ
Gia vị, chữa
về tên các nhóm cây trồng tương ứng với các ảnh gừng
bệnh
của Hình 1.2 SGK; các loại cây trồng mà em biết.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
5

Hoạt động 3:Tìm hiểu về một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số phương thức trồng trọt phổ
biến gồm: phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên, trồng trọt trong nhà có mái che và
phương thức trồng trọt hỗn hợp.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
thức trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số phương thức trồng trọt
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS thảo phổ biến ở Việt Nam
luận và thực hiện nhiệm vụ sau:
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
+ Nhóm 1: Quan sát Hình 1.3, đọc thông tin mục - Khái niệm: là phương thức trồng
III.1 SGK tr.9 và cho biết khái niệm, ưu, nhược trọt phổ biến và được áp dụng cho
điểm của phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên. hầu hết các loại cây trồng. Mọi công
việc trong quy trình trồng trọt đều
được tiến hành trong điều kiện tự
nhiên.
- Ưu điểm:
+ Tiến hành đơn giản, dễ thực hiện
+
Nhóm + Có thể thực hiện trên diện tích lớn.
2:
Quan + Cây có khả năng thích nghi thời
sát Hình 1.4, đọc thông tin mục III.2 SGK tr.9 và tiết, thân thiện môi trường.
cho biết khái niệm, ưu, nhược điểm của phương - Nhược điểm:
thức trồng trọt trong nhà có mái che.
+ Dễ bị tác động bởi sâu, bệnh hại.
+ Các điều kiện bất lợi của thời tiết
(giá rét, hạn hán, bão, lụt..).
+ Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
- Khái niệm: là phương thức trồng
+
Nhóm trọt thường được tiến hành ở những
3:
Đọc
nơi có điều kiện tự nhiên không thuận
thông tin mục III.3 SGK tr.9 và cho biết khái lợi, áp dụng đối với những cây trồng
niệm, ưu, nhược điểm của phương thức trồng trọt khó sinh trưởng, phát triển trong điều
kết hợp.
kiện tự nhiên.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em hãy nêu một - Ưu điểm:
số phương thức trồng trọt ở gia đình hoặc địa + Cây ít bị sâu, bệnh
phương em sinh sống đang áp dụng.
+ Có thể tạo ra năng suất cao
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ ích + Chủ động trong việc chăm sóc.
6

SGK tr.10.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.3, 1.4, thảo luận
theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, các nhóm trả lời câu hỏi
về khái niệm, ưu, nhược điểm của các phương
thức trồng trọt.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.

+ Có thể sản xuất được rau quả trái
vụ, an toàn.
- Nhược điểm:
+ Đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Khả năng thích nghi thời tiết kém
+ Quy mô sản xuất nhỏ.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
- Khái niệm: là phương thức kết hợp
giữa phương thức trồng trọt ngoài tự
nhiên với phương thức trồng trọt
trong nhà có mái che.
- Ưu điểm:
+ Cây ít bị sâu, bệnh
+ Có thể tạo ra năng suất cao
+ Chủ động trong việc chăm sóc.
+ Có thể sản xuất được rau quả trái
vụ, an toàn.
- Nhược điểm:
+ Phức tạp, đòi hỏi đầu tư lớn
+ Kĩ thuật cao
+ Giá thành cao.
Hoạt động 4:Tìm hiểu về một số đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các đặc điểm cơ bản của trồng trọt
công nghệ cao.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
cao.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Một số đặc điểm cơ bản của trồng
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV trọt công nghệ cao
SGK tr.10 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ
hãy nêu tóm tắt những đặc điểm cơ bản của cao:
trồng trọt công nghệ cao.
- Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và
trồng trọt công nghệ cao:
thời gian sinh trưởng ngắn.
- Đất trồng dần được thay thế bằng các
loại giá thể hoặc dung dịch dinh dưỡng,
7

giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt
hơn.
- Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết bị,
công nghệ hiện đại nhằm chủ động và
nâng cao hiệu quả sản xuất, giải phóng
sức lao động.
- Người lao động có trình độ cao, quy
trình sản xuất khép kín từ khâu nghiên
cứu, ứng dụng sản xuất đến tiêu thụ nông
sản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc
điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 5:Tìm hiểu về một số ngành nghề trồng trọt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề
trồng trọt, từ đó nhận thức được sở thích và sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề
trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề
trong trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân với các ngành nghề trong trồng trọt.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
8

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc
thông tin mục V SGK tr.10, 11 và thực hiện
nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực vật.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây
trồng.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.6 – Một số
ngành nghề trong trồng trọt SGK tr.11 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Các hình ảnh trong hình minh
họa cho ngành nghề nào trong trồng trọt?

- GV yêu cầu HS liên hệ bản thân: Trồng trọt là
một lĩnh vực quan trọng gắn liền với cuộc sống

V. Một số ngành nghề trong trồng
trọt
1. Kĩ sư trồng trọt
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ
quá trình trồng trọt, nghiên cứu cải
tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật
vào trồng trọt nhằm tăng năng suất,
chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền
vững, thân thiện với môi trường.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, yêu
thích công việc chăm sóc cây trồng,
thích khám phá quy luật sinh trưởng
và phát triển của cây trồng.
2. Kĩ sư bảo vệ thực vật
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ
các tác nhân gây hại để bảo vệ cây
trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực
phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo
vệ môi trường, góp phần phát triển
nền nông nghiệp hiện đại, bền vững.
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, thích
nghiên cứu khoa học, thích khám phá
quy luật phát sinh, phát triển của côn
trùng và các loài sâu bệnh.
3. Kĩ sư chọn giống cây trồng
- Khái niệm: là những người làm
nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống
cây trồng hiện có; nghiên cứu, chọn
tạo các giống cây trồng mới phục vụ
cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Phẩm chất: yêu thích cây trồng,
thích nghiên cứu khoa học, cẩn thận,
kiên trì, tỉ mỉ.
- Các ảnh trong hình minh họa cho
ngành nghề trong trồng trọt:
9

của con người. Do đó, các ngành nghề trong lĩnh + Hình 1.6a: Kĩ sư trồng trọt
vực trồng trọt sẽ ngày càng phát triển. Em nhận + Hình 1.6b: Kĩ sư bảo vệ thực vật
thấy bản thân phù hợp với ngành nghề nào trong + Hình 1.6c: Kĩ sư chọn giống cây
lĩnh vực trồng trọt? Vì sao?
trồng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát Hình 1.6, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS, nhóm trả lời câu hỏi về
đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong
trồng trọt và sở thích, sự phù hợp của bản thân
với các ngành nghề trong trồng trọt.
- GV mời HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng kiến thức
được học và kiến thức thực tế.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ;HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm.
- Câu trả lời của HS về những lợi thế để phát triển trồng trọt tại địa phương; hoàn thành
bảng các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1:Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế để phát triển
ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông minh, có nhiều kinh
nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển trồng trọt.
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
10

A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, cải bắp, cà chua.
C. Ngô, khoai lang, khoai tây.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Câu 3.Nhóm cây nào sau đây đều là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án C.
Câu 3. Đáp án A.
- Nhiệm vụ 2:
Câu 1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT, chính sách của nhà nước,….
Câu 2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
Loại cây trồng
Phương thức trồng trọt
Phân loại theo mục đích sử dụng
Cây lúa
Trồng trọt kết hợp
Lương thực, thực phẩm
Cây khoai
Ngoài tự nhiên
Lương thực, thực phẩm
Cây gừng
Trồng trong nhà có mái che Gia vị, chữ bệnh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế; có ý thức trân trọng và bảo vệ cây
trồng.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ;HS sử dụng, kiến thức thực tế, để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các loại cây trồng trong khuôn viên nhà
trường
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nhiệm vụ 1:Bạn Mai rất yêu thích nghiên cứu khoa học, yêu thích cây trồng. Mai ước
mơ sau này sẽ tạo ra những giống cây trồng mới, cho năng suất cao, chất lượng tốt, phục
11

vụ đời sống con người. Theo em, bạn Mai phù hợp với ngành nghề nào trong trồng trọt. Vì
sao?
+ Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Nhiệm vụ 1:Bạn Mai phù hợp với nghề kĩ sự chọn giống vì bạn yêu thích nghiên cứu
khoa học, yêu thích cây trồng (đây là những phẩm chất cần thiết của kĩ sư chọn giống cây
trồng). Nghiên cứu tạo giống cây trồng mới là công việc của nhà chọn giống cây trồng.
- Nhiệm vụ 2: HS tự tiến hành khảo sát, ghi chép tùy theo khuôn viên trường học/gia đình/
nơi em sống cà phân chia chúng thành các nhóm thích hợp theo mục đích sử dụng: cây
lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau, cây thuốc, cây gia vị, cây hoa, cây
cảnh, cây lấy gỗ..
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- HS ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập của Bài 1 – Giới thiệu về trồng trọt trong Sách bài tập.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung Bài 2 - Làm đất trồng cây.

12

TIẾT 3:
BÀI 2: LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
I. MỤC TIÊUBÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được thành phần và vai trò của đất trồng.
Trình bày được mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây.
2. Năng lực
Năng lực chung:

Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện
sự sáng tạo.

Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo
viên.

Khai thác và sử dụng được thông tin, hình ảnh, sơ đồ trong bài học về các thành
phần và vai trò của đất trồng, một số công việc làm đất trồng, cách bón phân lót dưới sự
hướng dẫn của GV.

Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu về các loại đất trồng, cách làm đất và bón phân ở
gia đình hoặc địa phương em để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động luyện,
vận dụng.
Năng lực công nghệ:

Nhận thức công nghệ: nhận thức cơ bản về thành phần và vai trò của đất trồng.

Sử dụng công nghệ: thực hiện làm đất, bón phân cho cây trồng ở gia đình, địa
phương.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng cây.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
SGK, Giáo án.
Tranh ảnh, video liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật làm đất trồng
cây.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SGK.
Đọc trước bài học trong SGK.
Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thành phần của đất trồng và kĩ thuật
làm đất trồng cây.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
13

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại đất trồng cây phổ biến mà em
biết.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Một số loại đất trồng cây phổ biến như đất thịt, đất
sét, đất phù sa, đất đen, đất đỏ, đất hữu cơ.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các loại đất trồng cây kể trên cóthành phần và vai trò như thế
nào?Mục đích và yêu cầu kĩ thuật trong làm đất trồng cây được thực hiện ra sao?, chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 2: Làm đất trồng cây.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần và vai trò của đất trồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được thành phần của đất trồng và vai trò của
từng phần đối với cây trồng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát sơ đồ, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các thành phần của đất trồng và vai trò của
từng phần đối với cây trồng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu thành phần và vai trò
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 – Các thành của đất trồng
phần và vai trò của đất trồng, SGK tr.12.
- Những thành phần của đất trồng:
+ Phần rắn.
+ Phần lỏng.
+ Phần khí.
- Vai trò của các thành phần đất trồng
đối với cây trồng:
+ Phần rắn: có tác dụng cung cấp chất
dinh dưỡng cần thiết cho cây, giúp
cây đứng vững.
+ Phần lỏng: có tác dụng cung cấp
nước cho cây, hòa tan các chất dinh
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
dưỡng giúp cây dễ hấp thu.
+ Đất trồng có những thành phần nào?
+ Phần khí: có tác dụng cung cấp
+ Các thành phần của đất trồng có vai trò gì với
oxygen cho cây, làm cho đất tơi, xốp
cây trồng?
và giúp dễ cây dễ hấp thụ oxygen tốt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, trao đổi
hơn.
và trả lời câu hỏi: Em hãy liên hệ với thực tiễn
14

trồng trọt ở gia đình và ở địa phương nơi em sinh
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát sơ đồ 2.1, thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi về các
thành phần của đất trồng và vai trò của từng phần
đối với cây trồng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về làm đất trồng cây
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình dung được kĩ thuật của các khâu trong quá
trình làm đất trồng cây và mục đích của từng khâu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật của từng khâu trong quá trình làm đất
trồng cây và mục đích của từng khâu.
d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: Làm đất trồng cây là
công đoạn đầu tiên trong quy trình trồng trọt.
Mỗi loại cây trồng khác nhau thì kĩ thuật làm đất
cũng khác nhau.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về làm đất trồng cây
- Một số công việc chính của kĩ thuật
làm đât trồng cây:
+ Cày đất: Làm xáo trộn lớp đất mặt
ở sâu khoảng 20 - 30 cm. Cày đất có
tác dụng làm tăng bề dày của lớp đất
trồng, chôn vùi cỏ, làm cho đất tơi
xốp và thoáng khí.
+ Bừa/đập đất: Có tác dụng làm nhỏ
đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn
15

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc
Bảng thông tin SGK tr.12, thảo luận và trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu một số công việc chính của kĩ
thuật làm đất trồng cây.
-

đều phân bón và san phẳng mặt
ruộng.
+ Lên luống: Một số loại cây trồng
cần phải làm luống để dễ chăm sóc,
chống ngập úng vào tạo tầng đất dày
cho cây sinh trưởng, phát triển.
- Nêu tên, mục đích các công việc
làm đất trồng cây tương ứng với mỗi
ảnh:
+ Hình a: bừa/đập đất.
+ Hình b: cày đất.
+ Hình c: lên luống.
- Các dụng cụ thường được sử dụng
GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất ở
trong làm đất trồng cây: găng tay làm
gia đình và địa phương (nếu có) và trả lời câu hỏi:
vườn, cuốc, xẻng, cào đất, kéo cắt tỉa,
Kể thêm các hoạt động khác trong quá trình làm
bay, cưa cầm tay, kéo lớn, bình tưới
đất trồng cây ở gia đình và địa phương em.
bình xịt, máy cắt cỏ,…
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 – Một số
công việc làm đất trồng cây SGK tr.13.
-

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 2.2 và nêu tên,
mục đích các công việc làm đất trồng cây tương
ứng với mỗi ảnh.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn sản xuất ở gia
đình và địa phương và trả lời câu hỏi: Kể thêm
các dụng cụ thường được sử dụng trong làm đất
trồng cây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.2, thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
16

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi về kĩ
thuật của từng khâu trong quá trình làm đất trồng
cây và mục đích của từng khâu.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3:Tìm hiểu về bón phân lót
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được kĩ thuật và mục đích của việc bón phân
lót.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề;HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật và mục đích của việc bón phân lót.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu về bón phân lót
- GV giới thiệu kiến thức cho HS: Bón phân lót là - Loại phân thường được dùng để bón
bón phân vào đất trước khi gieo trồng, nhằm mục phân lót là phân hữu cơ hoặc phân
đích chuẩn bị sẵn thức ăn cho cây trồng hấp thụ lân. Phân bón được rắc đều trên mặt
ngay khi rễ vừa phát triển, tạo điều kiện để cây ruộng hay theo hàng, theo hốc trồng
phát triển khỏe mạnh ngay từ đầu.
cây.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên - Các hoạt động bón phân lót trong
một số loại phân thường được sử dụng để bón trồng trọt:
phân lót.
+ Rải đều phân bón trên bề mặt đất
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, liên hệ cần gieo trồng.
với thực tế sản xuất ở gia đình và địa phương, trả + Dùng một lớp đất mới phủ lên trên
lời câu hỏi: Kể thêm các hoạt động bón phân lót toàn bộ khu vực đã phân bón và cuối
trong trồng trọt.
cùng là gieo giống cây.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 – Một số cách + Đặc biệt, với những loại cây lâu
bón phân lót SGK tr.13.
năm thì bạn nên đào hố sâu rồi cho
phân bón vào hố trước khi gieo trồng.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cách bón
17

phân lót tương ứng với mỗi hình trong Hình 2.3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2.3, thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi về vở kĩ
thuật và mục đích của việc bón phân lót.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm, trả lời...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác