Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THI CHIÊN
Ngày gửi: 10h:23' 04-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích: 0 người
Chân trời sáng tạo (2023-2024)
CHỦ ĐỀ: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: nguyên nhân gây ra ô
nhiễm nguồn nước; sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm
nguồn nước.
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước
và sử dụng nước tiết kiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu và liên hệ được thực tế về nguyên
nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ
vệ sinh môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân
gây ô nhiễm nguồn nước.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS quan sát hình 1a và 1b trả - HS quan sát hình và TLCH
lời câu hỏi: Hình 1a và 1b cho em biết
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
điều gì?
- Tổ chức HS chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô - HS chia sẻ câu trả lời
nhiễm và bảo vệ nguồn nước.
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Nhận biết nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
a. Mục tiêu
- HS nêu được một số nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước và hậu quả
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát hình 2, 3, 4, 5 và TLCH:
+ Một số dấu hiệu nước bị ô nhiễm.
+ Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn
nước.

- HS thảo luận nhóm đôi TLCH
Hình 2: Rác thải và nước thải được xả
thẳng xuống sông hồ. Đây là nguyên
nhận gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Hình 3: Nước thải từ các nhà máy
không được xử lí xả thẳng ra môi
trường.
Hình 4: Tràn dầu là nguyên nhân dẫn
đến ô nhiễm nguồn nước, nó có thể gây
chết một số sinh vật biển,…
Hình 5: Nước thải từ hoạt động khai
thác khoáng sản xả thẳng ra môi
trường, đây là nguyên nhân gây ô
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
nhiễm nguồn nước trầm trọng.
- Nhận xét, tuyên dương
- Đại diện các nhóm trình bày
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan - Lắng nghe
sát hình 6, 7, 8, 9 và TLCH:
- HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước là 6, 7, 8, 9
gì?
Hình 6: Nước thải chưa qua xử lí thải
+ Theo em, vì sao phải bảo vệ nguồn trực tiếp ra sông, hồ, ao, suối,… gây ô
nước?
nhiễm nguồn nước, làm chết các sinh
vật sống trong môi trường này dẫn tới
các sinh vật khác như chim, cò,… sẽ
mất nguồn thức ăn.
Hình 7: Rác thải nhựa được xả xuốn
sông, hồ, biến,… làm mất nơi sống của
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
các sinh vật sống trong môi trường này.
Hình 8: Nước ở trong các ao, sông, hồ,
… bị ô nhiễm dẫn tới các sinh vật như
cá, tôm, cua,… chết hàng loạt.
Hình 9: Nước ở các con sông, suối, ao,
… bị ô nhiễm. Con người sử dụng
nước ở những nguồn nước này có nguy
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
cơ mắc rất nhiều bệnh như tả, lị, …
- Nhận xét, kết luận:
- HS trình bày
+ Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm - Lắng nghe
nguồn nước như xả rác, nước thải
không đúng nơi quy định, nước thải từ
các nhà máy, sự cố tràn dầu,…
+ Nước bị ô nhiễm có màu lạ, hôi, thối,
làm lan truyền các dịch bệnh như
thương hàn, tả, kiết lị, … hủy hoại nơi
sống và đời sống của các vi sinh vật.
Hoạt động 2: Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu
- Kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn
nước và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước; biết liên hệ thực tế ở địa phương và
chia sẻ với bạn.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 chia sẻ - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
những dấu hiệu, nguyên nhân và hậu bảng.
quả về ô nhiễm nguồn nước ở địa Ví dụ:
phương em theo bảng sau:
STT Nguyên nhân
Hậu quả
STT Nguyên nhân

Hậu quả

1

2

Phun
thuốc Ô
nhiễm
trừ sâu
nguồn nước,
gây động hại
cho sinh vật
dưới nước,…
Xả rác thải Nguốn nước
sinh hoạt
bị ô nhiễm

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
3

- Tổ chức HS trình bày
- Nhận xét, kết luận.

Nước thải nhà
máy chưa qua
xử lí xả thẳng
xuống hồ

Nguồn nước
bị ô nhiễm
nghiêm trọng,
nước có mùi
hôi, hủy hoại
môi
trường
sống của các
sinh vật dưới
nước,…

- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước
a. Mục tiêu
- HS nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước;
có ý thức bảo vệ nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi quan
sát hình 10, 11, 12, 13 và cho biết:
Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn
nước?

- HS thảo luận nhóm đôi
Hình 10: Phân loại rác thải và bỏ rác
đúng nơi quy định.
Hình 11: Thu gom rác thải ở các sông,
suối, ao, hồ,…
Hình 12: Kiểm tra và lắp các các
đường ống cẩn thận để tránh bị rò rỉ
nước
Hình 13: Xử lí rác thải trước khi xả ra
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
môi trường.
- Nhận xét
- Đại diện HS trả lời
- Tổ chức HS quan sát hình 14, 15, 16, - Lắng nghe
17, thảo luận nhóm 4 và TLCH: Những - HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình
việc nào nên làm và không nên làm để và TLCH
bảo vệ nguồn nước? Vì sao?
Hình 14: Nên làm: Vặn vòi nước vừa
đủ khi sử dụng và khóa vòi nước khi
không sử dụng.
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Hình 15: Nên làm: Cần thông báo khi
phát hiện đường dẫn nước bị rỏ rỉ để
sửa chữa kịp thời
Hình 16: Không nên làm: Sử dụng
nước lãng phí
Hình 17: Nên làm: Giữ lại nước rửa rau
để tưới cây, rửa xe,…
- HS trình bày

- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- Tổ chức HS liên hệ thực tế: Em cùng
gia đình đã làm gì để bảo vệ nguồn nước - HS thi đua trả lời cá nhân.
và sử dụng nước tiết kiệm?
- Nhận xét, kết luận:
+ Không xả rác ra ao, hồ, sông, suối,… - Lắng nghe
cải tạo và bảo vệ đường ống dẫn nước,
xử lí nước thải trước khi thải ra môi
trường, … để bảo vệ nguồn nước.
+ Sử dụng tiết kiệm nước thông qua một
số việc làm như khóa vòi nước khi
không sử dụng, tận dụng nước đã qua
sử dụng, kiểm tra định kì để sửa chữa
đường ống nước khi bị rò rỉ,…
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn lại những nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm:
- HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: Nguyên nhân nào gây ô nhiễm + Câu 1: a
nguồn nước?
+ Câu 2: c
a. Xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra
sông, hồ.
b. Thường xuyên nhặt rác xung quanh
ao, hồ, sông,…
c. Tuyên truyền mọi người giữ vệ sinh
nguồn nước.
+ Câu 2: Việc làm nào gây lãng phí

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
nước?
a. Khóa vòi nước khi không sử dụng
b. Tận dụng lại nước đã qua sử dụng
c. Bật vòi nước khi không sử dụng.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 2
CHỦ ĐỀ: CHẤT
Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được một số cách làm sạch nước; liên hệ thực tế và cách làm sạch
nước ở gia đình và địa phương.
- Thực hiện được và vận động mọi người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước
và sử dụng nước tiết kiệm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số cách làm sạch
nước; liên hệ thực tế và cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương.
3. Phẩm chất:
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm nguồn nước và giữ
vệ sinh môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GA điện tử, sỏi, bông, cát, nước, chai, cốc.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết của học sinh về những cách làm
sạch nước.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS kể những cách mà gia - HS thi đua kể theo hiểu biết
đình em đã làm để làm sạch nước?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Ô - HS lắng nghe
nhiễm và bảo vệ nguồn nước (Tiết 2)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS quan sát hình 18, 19, 20 - HS quan sát hình TLCH
và TLCH: Có những cách nào để làm Hình 18: Dùng bình lọc nước tại gia
sạch nước?
đình.
Hình 19: Đun nước sôi
Hình 20: Dùng viên khử trùng nước.
- Mời HS trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi chia - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ
sẻ: Gia đình và địa phương em thường Ví dụ: khử trùng bằng clo, dùng phèn
làm sạch nước bằng cách nào?
chua lắng trong, chưng cất,…

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, giới thiệu thêm một số
cách làm sạch nước.
- Yêu cầu HS quan sát hình 21, đọc
quy trình sản xuất nước sạch
- Theo em, vì sao cần phải sử dụng
tiết kiệm nước?

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS đọc

- Cần sử dụng tiết kiệm nước để bảo
vệ nguồn nước không bị cạn kiệt, quá
trình làm ra nước sạch tốn nhiều công
sức và chi phí,…
- GV nhận xét, kết luận: Một số cách - Lắng nghe
làm sạch nước thông thường như lọc,
đun sôi, sử dụng hóa chất. Để đảm
bảo nguồn nước sạch cung cấp cho
sinh hoạt và sản xuất người ta thường
làm sạch nước ở các nhà máyxử lí
nước.
- GDHS: Sử dụng nguồn nước tiết
kiệm và an toàn.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch nước
a. Mục tiêu
- HS biết nguyên tắc và cách lọc nước để làm sạch nước ở mức độ đơn giản.
b. Cách thực hiện
- Chia HS thành các nhóm 6HS
- Tổ chức HS thảo luận, thực hành
theo các bước hướng dẫn
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
các bước thực hiện và chia sẻ sản
phẩm của nhóm
- Yêu cầu HS TLCH: Có nên sử dụng
nước đã lọc uống luôn không? Vì
sao?

- HS chia nhóm 6
- HS thực hành theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày

- HS trả lời theo ý hiểu
Gợi ý: Không nên uống. Vì trong
nước chưa loại được hết các vi khuẩn,
cần phải đun sôi mới uống được.
- Lắng nghe

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Nhận xét, tuyên dương
- GV rút ra kết luận: Nguyên tắc
chung của lọc nước đơn giản là
Bông, sỏi, cát có tác dụng lọc những
chất không hòa tan.
Kết quả là nước đục/ nước bùn trở
thành nước trong nhưng phương pháp
này không loại bỏ được các vi khuẩn
gây bệnh.
Hoạt động 3: Em tập làm tuyên truyền viên
a. Mục tiêu
- Ôn lại toàn bộ kiến thức của bài; bước đầu tập làm tuyên truyền viên nhằm
phát triển năng lực thuyết trình trước đám đông, có ý thức tuyên truyền nguồn
nước.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm bốn vẽ - HS thảo luận nhóm 4 vẽ tranh
tranh tuyên truyền bảo vệ nguồn
nước, tiết kiệm nguồn nước và chia sẻ
với bạn theo các nội dung gợi ý sau:
+ Nguyên nhân và hậu quả gây ô
nhiễm nguồn nước.
+ Những việc cần làm để bảo vệ
nguồn nước và tiết kiệm nước.
- Mời đại diện các nhóm đóng vai làm - Đại diện các nhóm trình bày theo
tuyên truyền viên trình bày sản phẩm gợi ý
của nhóm mình theo gợi ý và vận
động mọi người xung quanh cùng bảo
vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
- Nhận xét, tuyên dương
- Từ nội dung bài học, yêu cầu HS rút
ra từ khóa của bài
- HS rút từ khóa: Ô nhiễm nguồn
- Nhận xét, tuyên dương
nước – Bảo vệ nguồn nước – Làm
- Gọi HS nêu lại từ khóa
sạch nước – Tiết kiệm nước.
- 2HS nêu lại

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
- Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm
+ Câu 1: Vì sao phải sử dụng tiết
kiệm nước?
a. Vì quá trình làm ra nước sạch tốn
nhiều công sức và chi phí.
b. Vì nước rất khan hiếm
c. Vì nước tốt cho sức khỏe
+ Câu 2: Cách nào không làm sạch
nước?
a. Đun sôi nước
b. Khử trùng bằng clo
c. Đổ nước vào bể
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Dặn HS về nhà chia sẻ cách làm
sạch nước với người thân, tuyên
truyền mọi người xung quanh sử dụng
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Chuẩn bị bài: Thành phần và tính
chất của không khí.

- HS chọn đáp án đúng
+ Câu 1: a
+ Câu 2: c

- Lắng nghe và thực hiện

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí
(Tiết 1)

TUẦN 4
TIẾT 1

 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý.Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2. /Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi dậy những hiểu
biết đã có của học sinh về khái niệm nhiệt độ
b. Cách tiến hành
- Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở - HS trả lời cá nhân
ra. Em cảm nhận được gì?
- GV nx chung và dẫn dắt HS vào bài học: Thành phần - Lắng nghe
và tính chất của không khí
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
 
Hoạt động 1: Thí nghiệm “ Bắt không khí”
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được không khí có ở mọi
nơi.

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
b. Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt
không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh học (túi có kích
thước bất kì).
- GV lưu ý học sinh khi buộc túi cần chú ý tránh làm
không khí bên trong túi thoát ra ngoài bằng cách chỉ
tác động vào miệng túi, không ép tay vào phía đáy túi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Không khí có trong túi không? Vì sao em biết?
+Theo em,không khí có ở đâu?
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận: Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng
ta.
Hoạt động 2: Thí nghiệm với miếng mút xốp khô
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được không khí có
trong vật rỗng
b. Cách tiến hành
- GV giao việc nhóm hoạt động.
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát hình 3 (SGK, trang 19) hoặc trực tiếp làm
thí nghiệm: nhúng miếng mút xốp khô (hoặc miếng
bọt biển) vào chậu thuỷ tinh hoặc chậu nhựa trong
suốt đề có thể quan sát thấy hiện tượng bên trong
chậu.
+ Dùng tay bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em
thấy hiện tượng gì? Giải thích.

- HS lấy dụng cụ thí
nghiệm, làm thí nghiệm như
yêu cầu

- Học sinh trả lời và nhận
xét lẫn nhau:
+ KK có trong túi vì túi
phồng lên.
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta.

- Nhóm trưởng phân công
nhóm làm thí nghiệm.
+ Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả quan sát được.

+Thảo luận và trả lời câu
hỏi: Khi bóp mạnh miếng
mút xốp trong nước, em
thấy bọt khí thoát ra. Giải
thích: do miếng mút xốp
rỗng, có chứa không khí
bên trong nên khi bóp mạnh
thì không khí thoát ra ngoài.
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có trong các vật rỗng.
Hoạt động 3: Không khí có trong nước và đất hay
không?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có trong
nước và trong đất.
b. Cách tiến hành
- Các nhóm thảo luận và trả
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang lời câu hỏi, các nhóm khác
20), thảo luận và trả lời câu hỏi:
nx, chia sẻ thêm:
+ Nhờ có không khí mà cá
+ Nhờ có yếu tố nào trong môi trường mà cá vàng và vàng và giun đất sống bình
giun đất hô hấp bình thường?
thường.
+ Các con vật lấy không khí
+ Các con vật này lấy không khí từ đâu?
trong nước (cá vàng), trong
đất (giun đất).
- Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các
động vật, thực vật có thể sống trong các môi trường
này.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (Cùng thảo
luận)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
trả lời các câu hỏi, tình huống thực tế.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) và - HS trả lời, lớp nx, góp ý:
trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai + Trong chai rỗng có chứa
rỗng không đóng nắp vào trong nước?
không khí, khi nhúng chai
rỗng vào chậu nước thì
nước chảy vào bên trong
chai nên đầy không khí ra
ngoài vì vậy có bong bóng
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)

+ Không khí còn có ở những đâu?

nổi lên.
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta, có
trong các vật rỗng, trong
nước và đất.
- Lắng nghe

- GV tổng kết và rút ra kết luận chung: Không khí có ở
khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ
rỗng của vật. Không khí có ở trong nước và đất, nhờ
đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các
môi trường này.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học
 
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về - Lắng nghe và thực hiện
không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong
chỗ rỗng của vật.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học - Nx tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4

TUẦN 4
TIẾT 2

CHỦ ĐỀ 1: Chất
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 2)
 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Vận dụng tính chất của không khí vào cuộc sống
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về tính chất của không khí.
b. Cách tiến hành
- GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những tính - Quan sát
chất gì?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời theo khả năng hiểu biết của - HS trả lời cá nhân
bản thân.

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
- GV ghi chú lại các tính chất của không khí mà HS - Lắng nghe
nêu lên bảng, từ đó dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu
các tính chất của không khí ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (một
số tính chất của không khí)
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi
và vị gì không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không
màu, không mùi và không vị.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm “Không khí có
màu, mùi và vị gì không?”
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của SGK và trả lời câu hỏi:

 

- HS nêu
- Nhóm thực hiện thí
nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của
SGK và theo hd của gv thực
hiện
từng
bước:

+ HS sẽ cảm nhận được có
luồng không khí thoát ra từ
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí,
lỗ thủng được chọc bằng
em cảm nhận có hiện tượng gì?
đầu nhọn của tăm trên túi ni
lông.
+ Không khí không màu,
không mùi, không vị.
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không
- Đại diện nhóm báo cáo,
khí mà em quan sát, cảm nhận được?
lớp nx, góp ý.
- NX, tuyên dương.
- Các nhóm thực hiện
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như
Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
trên nhưng nhỏ một vài giọt dầu gió
vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí.
GV đặt câu hỏi:
+ HS sẽ ngửi thấy mùi dầu
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị gió từ phần không khí thoát
trí lỗ thủng trên túi?
ra ở vị trí lỗ thủng trên túi
ni lông.
+ Mùi mà HS ngửi được
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
không phải là mùi của
không khí mà chính là mùi
của dầu gió quyện vào trong
không khí có trong túi ni
lông.
- HS trả lời và nhận xét
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
- Lắng nghe
– GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không
màu, không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không có
hình dạng cố định.
b. Cách tiến hành
– HS quan sát hình và trả
– GV đề nghị HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e lời câu hỏi, lớp nx.
và cho biết không khí có hình dạng cố định không
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.

– GV nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại
và dãn ra không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có thể nén
và dãn ra.

+ Không khí không có hình
dạng cố định mà theo hình
dạng của vật chứa không
khí.
- Lắng nghe

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể
nén lại và dãn ra không?”
- GV đề nghị HS:
- HS nêu
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở
trang 22 của SGK hoặc quan sát các hình 9a, 9b, 9c để - Thực hiện thí nghiệm theo
mô tả thí nghiệm.
yêu cầu.

+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện
tượng ở hình 9b và 9c.
+ Hình 9b: Không khí trong
bơm tiêm bị “nén lại” khi
dùng tay bịt đầu bơm tiêm
và ép ruột bơm tiêm xuống.
Không khí bị nén lại nên
ruột bơm tiêm đã di chuyển
được một đoạn về hướng
đầu bơm tiêm.
+Hình 9c: Không khí trong
bơm tiêm “dãn ra” do vậy
ruột bơm tiêm đã trở lại vị
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không trí ban đầu như hình 9a.
khí.
+ Kết luận được rút ra:
Không khí trong suốt,
không màu, không mùi,
– GV mời HS trả lời
không vị, không có hình
– GV nhận xét và nhắc lại nội dung kết luận
dạng nhất định. Không khí
có thể bị nén lại hoặc dẫn
ra.
- HS trả lời và nhận xét lẫn
nhau. 
 

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
 
3. Hoạt động luyện tập, thực hành( Liên hệ thực tế)
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng một số tính chất
không khí trong đời sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc yc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng
một số tính chất của không khí trong đời sống hằng
ngày.

- HS đọc
- HS thảo luận nhóm và
chia sẻ trước lớp: Một số ví
dụ về việc ứng dụng một số
tính chất của không khí
trong đời sống: bơm bóng
bay, bơm bánh xe, bơm
phao tắm...
- HS góp ý

– GV nhận xét và tổng kết.
4. Hoạt động vận dụng (Xác định vị trí lỗ thủng
trên săm xe đạp)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải thích cách xác định lỗ thủng trên săm xe đạp.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22)
hoặc GV có thể chiếu cho HS xem clip thực hiện việc
xác định lỗ thủng trên săm xe, hoặc GV có thể thực
hành tại lớp để HS quan sát trực tiếp.
– HS quan sát, vận dụng
– GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ kiến thức đã học để trả lời
thủng trên săm xe đạp?
câu hỏi.
+ Người thợ có thể phát
hiện được lỗ thủng ở trên
săm xe đạp đã được bơm
đầy không khí vì khi nhúng
săm xe vào nước, không khí
ở bên trong săm xe sẽ thoát
ra ngoài ra lỗ thủng tạo nên
bọt khí trong nước. Căn cứ
vào vị trí có bọt khí, người

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
thợ sẽ xác định được vị trí
lỗ thủng.
- Lớp nhận xét
– GV nhận xét và tổng kết.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học
 
a. Mục tiêu:  HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và lấy thêm một số - HS lắng nghe, thực hiện
ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời
sống.
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 5
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 3)

 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS:
– Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi
(oxygen), khí các-bô-níc (carbon dioxide).
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự
sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Trồng nhiều cây xanh
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Vệ sinh nơi ở thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2. Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về thành phần của không khí.
b. Cách tiến hành
– GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những thành - HS trả lời cá nhân
phần nào?
– GV ghi lên bảng những ý kiến của HS.
– GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học.
- Lắng nghe
2. Thành phần của không khí
2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
a. Mục tiêu: HS biết được các thành phần cơ bản của
không khí.
  
b. Cách tiến hành:
 - HS quan sát

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)

– GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK, - 2 – 3 HS trả lời:
trang 23).
 + Không khí bao gồm khí
- GV đặt câu hỏi:
ô-xi, khí ni-tơ, khí các-bô+ Không khí bao gồm những khí nào?
níc và các chất khí khác.
+ Ngoài ra, trong không khí
còn chứa hơi nước, bụi.
+ Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
- Lớp nx, bổ sung
 - Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Thành phần của không khí gồm có khí ô-xi, khí ni-tơ,
khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra,
trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi
nước không?”
a. Mục tiêu: HS chứng minh được trong không khí có  - HS nêu nội dung tn.
- Nhóm trưởng phân công
hơi nước.
hoạt động làm thí nghiệm,
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm thảo luận và trả lời câu hỏi
hoặc quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa trước
khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc bằng nhau.
Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho vừa đủ, không
để nước tràn cốc. Màu thực phẩm có tác dụng chứng
minh: không phải nước bên trong cốc thấm ra bên
ngoài.
– GV đề nghị từng nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót dưới
cốc nước nào khô ráo?

 + Bề mặt bên ngoài của cốc
1 có nước. Đĩa lót dưới cốc
2 khô ráo.
+ Bề mặt ngoài của cốc 1 có
các hạt nước nhỏ bám vào
vì nước đá lạnh đã làm
+ Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ không khí ở xung quanh
bám vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có cốc 1 lạnh và hơi nước có
trong không khí đã ngưng
gì?
tụ trên bề mặt của cốc 1.

Học kì I

Chân trời sáng tạo (2023-2024)
Phần nước này không có
màu chứng tỏ không phải
nước từ bên trong cốc 1
thấm ra bên ngoài bề mặt.
- Các nhóm nx, góp ý
 

– GV nhận xét và hướng d...
 
Gửi ý kiến