Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hữu Chí
Ngày gửi: 09h:54' 17-08-2023
Dung lượng: 32.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan
đến chủ đề.
Thẻ xoay đáp án.
2. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò  
 
của HS trước khi vào bài học.
 
b. Cách tiến hành

- GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở  - HS quan sát, suy nghĩ trả
đâu trong hình 1?
lời câu hỏi: Em thấy nước
được đựng ở trong cốc.
 
 
 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích  
HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến  
đúng.
 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể  - HS lắng nghe, ghi vở.
của nước.
 
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Các thể của nước
a. Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
lỏng, khí).
b. Cách tiến hành
- HS trả lời: Nước có thể
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\
thể khí.
- GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK
và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK
trang 10:
Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của
nước trong mỗi hình dưới đây

- HS thảo luận, trả lời câu
hỏi Khám phá SGK trang
10.
+ Hình 2a: Thể lỏng.
+ Hình 2b: Thể khí.
+ Hình 2c: Thể rắn.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét.

 
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
thể tổn tại của nước: Nước có thể tồn tại dưới ba thể
khác nhau là rắn, lỏng và khí (hơi).
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của nước: đông đặc và
- HS quan sát và trả lời câu
nóng chảy
hỏi:
a. Mục tiêu: 

- HS quan sát, nhận xét và đề xuất được thí nghiệm về
sự đông đặc và nóng chảy của nước
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm: Quan sát các hình 3a, 3b và 4a, 4b (SGK,
trang 10), thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nước ở các hình 3a, 3b và 4a, 4b đang ở thể gì?
+ Ở hình 3a và 3b, sự chuyển thể gì đang xảy ra?
+ Ở hình 4a và 4b, sự chuyển thể gì đang xảy ra?
– Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
sang thể nào?

Trong hình 3, nước chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn.
+ Trong hình 4, nước
chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.)

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
xác.
- GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
+ Thể lỏng  rắn: đông đặc
+ Thể rắn  lỏng: nóng chảy
* Hoạt động luyện tập – thực hành 1
- GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
+ Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
trên của nước
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
4 theo gợi ý:

- HS lắng nghe, nhận nhiệm
vụ

- HS đề xuất cách thực hiện
thí nghiệm.
(* Chuẩn bị: 1 khay nước
* Cách tiến hành:
TN1: Đặt khay nước và
ngăn đá tủ lạnh vài giờ
TN2: Để khay nước đá ra
bên ngoài một thời gian)

 
- GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến
- Đại diện nhóm lên vẽ sơ
hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt
đồ.
động khám phá 1.

- GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm.
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự - Nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Sự chuyển thể của nước bay hơi và
ngưng tụ
a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết và có thể thực hiện được thí nghiệm về - HS hoạt động theo nhóm
đôi, quan sát và suy nghĩ
sự bay hơi và ngưng tụ của nước.
đưa ra câu trả lời.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và
trả lời các câu hỏi:
+Sự chuyển thể của nước từ
thể lỏng sang thể khí làm
xuất hiện hơi nước phía
 
trên nồi.
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước + Sự chuyển thể của nước
phía trên nổi?
từ thể khí sang thể lỏng làm
xuất hiện nước dưới nắp
nồi.
+ Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở
+ Sơ đồ:
dưới nắp nồi?
+ Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
theo gợi ý

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
kiến thức: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí)
gọi là sự bay hơi. Nước chuyển từ thể hơi sang thể - HS lắng nghe
lỏng gọi là sự ngưng tụ.
-GV mở rộng thêm: Thông thường, để có sự chuyển
thể từ thể rắn sang thể khí (hơi), cần có sự chuyển thể

trung gian từ thể rắn sang thể lỏng và sau đó từ thể
lỏng sang thể khí (hơi). Chẳng hạn như
bằng cách gia tăng nhiệt độ từ từ cho một khối nước
đá: Nước đá sẽ tan chảy thành thể lỏng
và nếu nhiệt độ tiếp tục tăng, nước ở thể lỏng sẽ
chuyển thành thể khí (hơi nước).
Tuy nhiên, vẫn có sự chuyển thể trực tiếp từ thể rắn
sang thể khí (hơi) mà không thông
qua thể lỏng, gọi là sự thăng hoa. Ví dụ: sự thăng hoa
của nước đá khô, băng hoặc tuyết; sự
thăng hoa của băng phiến.
Ở 100 °C, nước vẫn có thể tồn tại ở thể lỏng. Để có sự
chuyển thể từ thể lỏng sang hơi
nước ở 100 °C, cần phải cung cấp một lượng nhiệt (để - HS lắng nghe yêu cầu của
GV.
tạo ra sự thay đổi về cấu trúc của chất).
Vì thế, hơi nước ở 100 °C chứa nhiều nhiệt lượng hơn
nước dạng lỏng ở cùng nhiệt độ và có
thể gây bỏng trầm trọng. Vì lí do này, ta cần hết sức
cần thận, tránh tiếp
Hoạt động 4: Trò chơi “Ghép chữ vào hình”
a. Mục tiêu: 
- HS vẽ được sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ:
đông đặc, nóng chảy,bay hơi và ngưng tụ để mô tả sự
chuyển thể của nước.
- HS chơi.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào
hình”
- HS lắng nghe.
 
- GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào - HS tự vẽ
mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:

 
- GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu
lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
nhất sẽ chiến thắng.
- GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.  
- Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
chuyển thể của nước vào vở.
GV kết luận: Nước có các sự chuyển thể: đông đặc,
nóng chảy, bay hơi và ngưng tụ.
Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn  thể lỏng
Nóng cháy
Thể lỏng  thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng  thể khí
Bay hơi
Thể khí  thể lỏng
Ngưng tụ

- HS thảo luận cặp đôi. Các
cặp lần lượt từng bạn kể
cho nhau nghe một số ứng
dụng về sự chuyển thể của
nước trong đời sống hằng
ngày.
 Phơi khô quần áo
ướt.
 Làm đá lạnh.
 Xông hơi.
 Làm nước cất.
 Sương đọng trên lá.
 Làm muối.
- HS lắng nghe

Hoạt động 5: Ứng dụng sự chuyển thể của nước
trong đời sống
a. Mục tiêu: 
- HS nêu và giải thích được một số ứng dụng về sự
chuyển thể của nước trong đời sống.
b. Cách tiến hành
GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận và chia
sẻ về các sự chuyển thể của nước xảy ra trong đời
sống hằng ngày. GV có thể gợi mở cho HS thảo luận
thông qua các câu hỏi:
+ Những hiện tượng nào trong đời sống hằng ngày có
- 1 vài HS đọc ghi nhớ
xảy ra sự chuyển thể của nước?
+ Việc phơi khô quần áo ướt đã diễn ra các sự chuyển
thể nào của nước? (GV gợi ý: Lúc quần áo đang ướt,
nước đang ở thể gì? Vì sao sau một thời gian, quần áo
trở nên khô? Nước đã thực hiện sự chuyển thể gì?).

GV Kết luận: Trong đời sống hằng ngày, sự chuyển
thể của nước được ứng dụng trong:phơi khô quần áo -HS thực hiện
ướt, rã đông thực phẩm, làm kem, sấy khô thực
phẩm,...
GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được:
Nước có thể tồn tại ở ba thể khác nhau: rắn, lỏng, khí
(hơi).
Nước có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nước từ
thể lỏng bay hơi thành thể khí (hơi), nước từ thể lông
đông đặc thành thể rắn, nước từ thể rắn nóng chảy
thành thể lỏng, nước từ thể khí (hơi) ngưng tụ thành
thể lỏng
* Hoạt động tiếp nối sau bài học.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm các ví dụ về ứng
dụng sự chuyển thể của nước trong đời sống hằng
ngày.
- GV nhẫn xét tiết học, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
hoạt động khám phá kiến thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên
Giáo án.
Máy tính, máy chiếu, webcam.
Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan
đến chủ đề.
Thẻ xoay đáp án.
4. Đối với học sinh
SHS.
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về vòng tuần hoàn của nước.
b. Cách tiến hành
– GV tổ chức cho HS thi đua trả lời câu hỏi: Vì sao
biển luôn có nước và vì sao có mưa?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS trả lời theo khả năng
hiểu
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học mới: Bài
2 - Sự chuyển thể của nước- Tiết 2
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
của nước trong tự nhiên".
b. Cách tiến hành

 
 
 
 - HS quan sát, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
 
 
 
 
 

- HS chia nhóm, thảo luận

- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan nhóm quan sát và trả lời các
sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK câu hỏi Khám phá mục 3
trang 12:
trên phiếu học tập.
+ Bay hơi làm cho nước ở
+ Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, mặt đất, biển, sông, hồ,...
sông, hồ,... trở thành hơi nước?
trở thành hơi nước.
+ Hơi nước trở thành hạt
+ Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự nước nhỏ trong mây do sự
chuyển thể nào?
ngưng tụ.
+ Nước mưa rơi xuống,
+ Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
cung cấp nước cho mặt đất,
biển, sông, hồ,...
+ Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để + ( Nước ở mặt đất, biển,
sông, hồ,... chuyển thể
tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
thành hơi nước bay lên cao
so sức nóng của ánh sáng
mặt trời để tạo thành vòng
tuần hoàn của nước trong
tự nhiên.
- HS chia sẻ phiếu.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại đáp án.
- Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong - HS quan sát.
tự nhiên

Hoạt động 2: Vẽ lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ đơn giản mô tả vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên và ghi chú được
những sự chuyển thể của nước trong vòng tuần hoàn
này.
- HS lắng nghe, nhận nhiệm
b. Cách tiến hành
vụ.
- GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
- HS dựa vào gợi ý để vẽ.
- GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình
sau:

 
+ Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
phù hợp với ô chữ A, B, C, D
+ Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
- GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng
chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
- GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
- GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.

 Hoạt động 4: Em tập làm nhà khoa học “Tìm hiểu

- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi: Nhiệt từ Mặt trời làm
nước ở trên bề mặt đất,
sông, hồ, biển,... nóng lên
và bay hơi vào trong không
khí. Hơi nước trong không
khí lạnh dần ngưng tụ
thành những giọt nước nhỏ
li ti và hợp thành những
đám mây trắng. Những giọt
nước tiếp tục ngưng tụ
thành những giọt nước lớn
hơn tạo thành những đám
mây đen. Trong đám mây
đen chứa các giọt nước lớn
dần rơi xuống thành mưa
và trở về với đất, sông, hồ,
biển...
- HS lắng nghe, nhận xét và
rút kinh nghiệm.

về sự chuyển thể của nước”
a. Mục tiêu: HS thực hiện được thí nghiệm và hiểu
các sự chuyển thể: bay hơi, ngưng tụ của nước.
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 6 và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm:
+ Đọc nội dung mô tả cách thực hiện thí nghiệm như
trong SGK (trang 13).
+ Thực hiện thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV.
– GV hướng dẫn và hỗ trợ HS thực hiện thí nghiệm.
– GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Em thấy gì trên mặt kính và bên trong cốc?

- HS tiến hành thảo luận,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Em thấy nước bốc hơi và
tạo thành các giọt nước li ti
trên mặt kính và nước giọt
xuống phía trong cốc.
+ Do nước nóng nên bốc
+ Vì sao có các giọt nước nhỏ phía dưới tấm kính và hơi bay lên nhưng gặp lạnh
có một ít nước trong cốc?
nên ngưng tụ lại đọc trên
mặt kính và hợp lại nặng
tạo thành giọt nước rơi
xuống trong cốc.
+ So sánh các hiện tượng trong thí nghiệm trên với + Hiện tượng trong thí
nghiệm trên giống với vòng
vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
tuần hoàn của nước trong tự
nhiên. 

- HS lắng nghe và thực
- GV lưu ý HS: Cần có người lớn hướng dẫn. Cẩn hiện.
thận khi rót nước nóng vào bát để tránh bị bỏng,
Không dùng nước đang sôi.
3. Hoạt động Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức trong bài
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo
Tom.
- HS lắng nghe GV tổ chức

- Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin
tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các
em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
20 giây.
- Các câu hỏi:
Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
A. Rắn                B. Lỏng    
C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
lỏng được gọi là
A. Nóng chảy      B. Đông đặc
C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
A. Rắn                  B. Lỏng
C. A hoặc B          D. Không chuyển thể
Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
A. Sự hình thành của mây
B. Băng tan
C. Sương muối
D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên
dương các HS trả lời tốt.
Đáp án:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

D

A

B

D

* Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của
bài học theo nội dung "Em đã học":
+ Các thể của nước
+ Sự chuyển thể của nước.
+ Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động

trò chơi và luật chơi.

- HS tiến hành chơi, sử
dụng thẻ xoay đáp án để
chọn đáp án đúng.

- HS lắng nghe

viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến