Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Thức
Ngày gửi: 16h:17' 19-08-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Thức
Ngày gửi: 16h:17' 19-08-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
1
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
TIẾT 43.
§18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
(cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học
Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết
luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
-Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen thuộc như
hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..;
-Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một
hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình
vuông” và giới thiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong
thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc
trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” =>
Bài mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các + HĐ1:
hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
-Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
-Một số hình ảnh tam giác đều
-Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
trong thực tế: biển báo nguy
-Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực tế. hiểm, khay tam giác xếp bóng
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc bi-a; Rubic tam giác…
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ +HĐ2:
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam -Các đỉnh: A, B, C ;
giác đều trong thực tế)
-Các cạnh: AB, BC, CA; Các
Toán 6
3
+ HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
^
góc: ^A , ^B, C
-Các cạnh của tam giác ABC
bằng nhau.
-Các góc của tam giác ABC
bằng nhau và bằng 60o.
* Nhận xét: Trong tam giác
đều:
1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều - Ba cạnh bằng nhau.
ABC.
- Ba góc bằng nhau và bằng
2. Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh 60o.
của tam giác ABC.
Thực hành 1:
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các góc 1. Vẽ tam giác đều ABC cạnh
của tam giác ABC.
3cm:
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh, độ = 3cm.
lớn ba góc của tam giác đều.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã 60o.
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS + Bước 3: Vẽ ^
ABy = 60o.
thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại
hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
C
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ tam
giác đều trên màn chiếu theo các bước đã hướng => Ta được tam giác đều
ABC.
dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ bằng ( HS tự hoàn thành sản phẩm
vào vở)
thước kẻ hoặc compa.
2. Kiểm tra độ dài các cạnh
và số đo các góc có bằng
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của nhau không.
GV
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các
đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều
và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều.
*Hướng dẫn về nhà: Xem lại nội dung tam giác đều, làm bài 42.
Toán 6
4
TIẾT 44.
Bài 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
? Đâu là hình tam giác đều (MC)
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Ghép hình 1 và 2 ta được hình gì ?
Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung:
NV 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1
NV 2: Hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình vuông
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ3:
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
Một số hình ảnh của hình vuông
HĐ3:Tìm một số hình ảnh hình vuông trong trong thực tế: bánh chưng, gạch lát
thực tế.
nền, bánh sinh nhật, khối rubic
vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa,
HĐ4: Quan sát H4.3a
xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng hồ,
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của …
hình vuông ABCD.
+ HĐ4:
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh
của hình vuông, hai đường chéo của hình 1. Các đỉnh: A, B, C, D
vuông.
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các Các đường chéo: AC, BD.
góc của hình vuông.
2. Độ dài các cạnh hình vuông đều
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn Độ dài hai đường chéo của hình
cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường chéo vuông bằng nhau.
Toán 6
5
của hình vuông.
3. Các góc của hình vuông đều bằng
o
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình nhau và bằng 90 .
vuông theo các bước ở phần Thực hành 2 và * Nhận xét: Trong hình vuông:
cho HS thực hành vẽ hình vuông (GV lưu ý - Bốn cạnh bằng nhau
HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau
o
khi vẽ, xem các cạnh, các góc có bằng nhau - Bốn góc bằng nhau và bằng 90 .
không ).
- Hai đường chéo bằng nhau.
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ * Thực hành 2:
hình vuông trên màn chiếu theo các bước đã
1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm:
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
vẽ.
+ GV cho HS gấp giấy và cắt hình vuông theo + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định điểm D
hướng dẫn.
trên đường thẳng đó sao cho AD =
4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại B. Xác định điểm C
trên đường thẳng đó sao cho BC =
4cm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình
cầu của GV
vuông ABCD.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
=> Ta được hình vuông ABCD.
giúp nếu cần.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vở)
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu,
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số đo
giơ tay phát biểu.
các góc có bằng nhau không.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
3. ( HS tự hoàn thành dưới sự hướng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận dẫn của GV và dán SP vào vở)
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
*Hs hoàn thành phiếu học tập số 2:
- HS thực hiện
- GV nhận xét
*GV giới thiệu thực tế có rất nhiều họa tiết trang trí có hình vuông:
*GV giới thiệu thực tế có rất nhiều họa tiết trang trí có hình vuông:
Toán 6
6
*Hướng dẫn về nhà
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông.
- Hoàn thành bài tập 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Cắt 6 tam giác đều bằng nhau để chuẩn bị cho bài học sau.
Toán 6
7
Tuần 12
TIẾT 45.
Bài 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
Hoạt động khởi động:
NV: Hãy vẽ hình vuông MNPQ
- Kể tên các đỉnh
- Kể tên các cạnh
- Kể tên đường chéo
- Các cạnh và góc của hình vuông có đặc điểm gì
HS hoạt động cặp đôi trên phiếu học tập.
Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hình lục giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ5:
các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
Các đỉnh:A, B, C, D, E ,
+ HĐ5:
F
Các cạnh: AB, BC, CD,
Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và
DE, EF, FA.
ghép lại => hình lục giác đều (H4.4b)
^, ^
D, ^
E, ^
F.
Các góc ^A , ^B, C
Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục
Các cạnh của hình bằng
giác đều ABCDEF.
nhau
Các cạnh của hình này có bằng nhau
Các góc của hình bằng
không?
nhau và bằng 120o.
Các góc của hình này có bằng nhau
không và bằng bao nhiêu độ?
+ HĐ6:
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.5 (SGK-tr80)
Kể tên các đường chéo chính của hình
lục giác đều ABCDEF.
So sánh độ dài các đường chéo chính với
Toán 6
Các đường chéo của
hình: AD, BE, CF.
Độ dài các đường chéo
của hình bằng nhau.
8
nhau.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
* Nhận xét: Hình lục giác đều
có:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các - Sáu cạnh bằng nhau.
cạnh, các góc và các đường chéo của lục giác - Sáu góc bằng nhau, mỗi góc
đều.
bằng 120o.
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát -Ba đường chéo chính bằng
biểu, trình bày miệng phần Luyện tập.
nhau.
+ GV gợi ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục Luyện tập:
giác đều trong thực tế (Vận dụng)
+ Các tam giác đều ghép thành
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả hình lục giác đều là: tam giác
lời câu hỏi ?.
ABO, tam giác BCO, tam giác
+ GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa CDO, tam giác DEO, tam giác
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy EFO, tam giác FAO.
hình lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các + Trong hình còn có các tam
nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) c). giác đều: ACE, BDF.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của Hình ảnh có dạng hình lục giác
GV
đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp
mứt,..
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
?:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục
giác đều.
Các cạnh, các góc của các hình
tam giác đều, hình vuông, hình
lục giác đều đều bằng nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài4.2 ; 4.3 ; 4.4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.2 :
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
Toán 6
9
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
ABy = 60o.
+ Bước 3: Vẽ ^
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
=> Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.
Bài 4.3:
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường
thẳng đó sao cho AD = 5cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường
thẳng đó sao cho BC = 5cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD cạnh 5cm.
Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của GV)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Toán 6
10
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.1 ; 4.6 ; 4.8 ( SGK – tr81)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và trình bày tại chỗ)
Một số vật dụng, họa tiết,công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều là :
+ Tam giác đều ; biển báo nguy hiểm, giá dựng sách,..
+ Hình vuông : khuôn bánh trưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ,..
+ Hình lục giác đều : tổ ong, hộp mứt, mái đền, gạch lát nền,..
Bài 4.6 : Có nhiều cách khác nhau.
Bài 4.8 : Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm của các đường chéo chính của hình lục
giác đều.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu mục « Em có biết » ( nếu còn thời gian)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Toán 6
11
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82).
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình
thang cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành,
hình thang cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được
phần thưởng của GV).
Toán 6
12
TIẾT 46+47+48. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày soạn: 04/11/2021
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, đỉnh, góc) của chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A 4,
kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 46. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày dạy: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: ..............................................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Nhận dạng được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Toán 6
13
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ
vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang là các
hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu học.
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình như thế, từ đó chúng ta
có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc trang trí nơi học tập của
mình.” => Bài mới
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh, đỉnh, góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của hình chữ
nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ1: Một số hình ảnh của
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
hình chữ nhật: cửa, tivi, tủ lạnh,
gạch ốp tường, mảnh vườn, hộp
+ HĐ1:
bánh,…
Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật
trong thực tế. (GV gợi ý HS tìm những + HĐ2:
đồ dùng quen thuộc trong đời sống -Các đỉnh: A, B, C, D.
hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ của -Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
mình, GV tổng hợp và chiếu các hình
-Đường chéo: AC, BD.
ảnh hình chữ nhật trong thực tế)
-Hai cạnh đối: AB và CD; BC
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
và AD
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
-Các góc của hình chữ nhật đều
cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
Toán 6
14
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các bằng nhau và bằng 90o: ^A = ^B =
^= ^
C
D = 90o.
góc của hình chữ nhật ABCD.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh -Hai cạnh đối của hình chữ nhật
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ bằng nhau, hai đường chéo của
nhật ABCD.
hình chữ nhật bằng nhau.
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài * Nhận xét:
cạnh)
-Trong hình chữ nhật:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn -Bốn góc bằng nhau và bằng
góc, độ dài các cạnh và các đường chéo của 90o.
hình chữ nhật.
- Các cạnh đối bằng nhau.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho - Hai đường chéo bằng nhau.
HS thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV lưu ý HS Thực hành 1:
thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi
1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có
vẽ)
một cạnh bằng 5cm, một cạnh
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT bằng 3cm.
hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật trên màn
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ
5cm.
hình dung và biết cách vẽ.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng
+ GV cho HS suy nghĩ và trình bày một số
vuông góc với AB tại A. Trên
cách vẽ khác.
đường thẳng đó, lấy điểm D sao
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cho AD = 3cm.
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu + Bước 3: Vẽ đường thẳng
của GV.
vuông góc với AB tại B. Trên
đường thẳng đó lấy điểm C sao
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
cho BC = 3cm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Bước 4: Nối D với C .
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
=> Ta được hình chữ nhật
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
ABCD.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận ( HS tự hoàn thành sản phẩm
xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát vào vở)
lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
hình chữ nhật.
số đo các góc có bằng nhau
không.
Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan
hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
Toán 6
15
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận
dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
Đồ vật nào có dạng hình thoi?
Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi trong
thực tế.
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh
của hình thoi (H4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi
có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song
với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng
nhau không?
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc điểm
hai đường chéo của hình vuông.
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi ?.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
thoi theo các bước ở phần Thực hành 2 và cho
HS thực hành vẽ hình thoi (GV lưu ý HS thực
hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ,
xem các cạnh có bằng nhau không)
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình
thoi theo các bước như trong SGK.
2. Hình thoi
+ HĐ3:
Đồ vật có dạng hình thoi: chiếc
nhẫn.
Một số hình ảnh khác của hình thoi
trong thực tế là: cánh diều, họa tiết
trang trí, cúc áo, khăn trải bàn, xốp
dán tường…
+ HĐ4:
1. Các cạnh của hình thoi bằng nhau.
2. Hai đường chéo của hình thoi
vuông góc với nhau.
Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. Các cạnh đối của hình thoi song
song với nhau.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Hai đường chéo vuông góc với
nhau.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB = AB;
Lấy F trên AD sao cho AF = AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh 3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B.
Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao
cho BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C
và song song với cạnh AB. Vẽ
đường thẳng đi quâ A và song song
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo với cạnh BC.
Toán 6
16
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào
buổi học sau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu,
giơ tay phát biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại nội dung hình chữ nhật, hình thoi
- Làm các bài tập 4,9; 4.10
- Chuẩn bị 02 tờ giất A4 và kéo
Toán 6
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt
nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
( HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh có bằng
nhau không.
3. ( HS tự hoàn thành gấp, cắt hình
thoi dưới sự hướng dẫn của GV và
dán SP vào vở).
17
TIẾT 47. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày dạy: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: ..............................................
Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu:
- Nhận biết hình chữ nhật và hình thoi
- Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của Hình chữ nhật, hình thoi và nhận xét được
một số mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi, hình chữ nhật
- Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
b) Nội dung:
NV1: Vẽ hình chữ nhật MNPQ. Sau đó kể tên các cạnh, đỉnh, góc, đường chéo. Chỉ
ra các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
NV2: Vẽ hình chữ nhật MNPQ. Sau đó kể tên các cạnh, đỉnh, góc, đường chéo. Chỉ
ra các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
- HS hoạt động cặp đôi vào phiếu học tập
- Báo cáo kết quả và giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong
thực tế.
+ HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra được
một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân
hoặc theo nhóm thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
+ HĐ5:
Hình bình hành có trong hình ảnh nào?
( H4.11).
Tìm một số hình ảnh khác của hình bình hành
trong thực tế.
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của hình
Toán 6
3. Hình bình hành
+ HĐ5:
Hình bình hành có ở hình c)
Một số hình ảnh khác của hình bình
hành trong thực tế: họa tiết trang trí,
góc nghiêng lá cờ, góc nghiêng của
bảng..
+ HĐ6:
Các cạnh đối của hình bình hành
bằng nhau.
OA = OC; OB = OD
18
bình hành ABCD ( H.412b)
Các cạnh đối của hình bình hành
Đọc và so sánh OA với OC, OB với OD.
song song với nhau.
Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có Các góc đối của hình bình hành
song song với nhau không?
bằng nhau
Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng * Nhận xét: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau.
nhau không?
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video - Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường.
về hình bình hành trong thực tế đời sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan - Các cạnh đối song song với nhau.
hệ cơ bản về cạnh, góc của hình bình hành. (Về - Các góc đối bằng nhau.
yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp gấp Thực hành 3: Vẽ hình bình hành
giấy, để HS thấy các góc đối của hình bình ABCD có AB = 5cm;BC = 3cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình 5cm.
hành theo các bước ở phần Thực hành 3 và cho + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B.
HS thực hành vẽ hình hình bình hành (GV lưu Trên đường thẳng đó, lấy điểm C :
ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau BC = 3cm.
khi vẽ). ( Trước khi hướng dẫn vẽ hình bình + Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A
hành, GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng và song song với BC, đường thẳng
đi qua một điểm song song với một đường qua C và song song với AB. Hai
đường thẳng này cắt nhau tại D
thẳng cho trước)
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT => Ta được hình bình hành
hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành trên màn ABCD.
chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ
hình dung và biết cách vẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu,
thực hành
+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
đặc điểm của hình bình hành, cách vẽ hình bình
hành và cho HS nêu lại các bước vẽ một hình
bình hành.
Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS nhận biết được hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
Toán 6
19
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
+ HĐ7:
Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong
thực tế. (GV gợi ý HS tìm những đồ dùng
quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Sau khi
HS nêu Ví dụ của mình, GV tổng hợp và chiếu
các hình ảnh hình thang cân trong thực tế)
+ HĐ8: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
chéo, cạnh bên, hai đường chéo của hình
thang cân ABCD. (H14.3b)
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so
sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình
thang cân ABCD.
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
ABCD có bằng nhau không?
+ GV nhận xét hoặc tổ chức cho HS nhận xét
sơ bộ những mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng
về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp
gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của
hình thang cân bằng nhau)
+ GV cho HS thực hiện hoạt...
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
TIẾT 43.
§18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
(cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy,
tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học
Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết
luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
-Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen thuộc như
hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..;
-Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
-Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của một
hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình
vuông” và giới thiệu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong
thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình
vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc
trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” =>
Bài mới.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các + HĐ1:
hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
-Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
-Một số hình ảnh tam giác đều
-Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
trong thực tế: biển báo nguy
-Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong thực tế. hiểm, khay tam giác xếp bóng
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc bi-a; Rubic tam giác…
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ +HĐ2:
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh tam -Các đỉnh: A, B, C ;
giác đều trong thực tế)
-Các cạnh: AB, BC, CA; Các
Toán 6
3
+ HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
^
góc: ^A , ^B, C
-Các cạnh của tam giác ABC
bằng nhau.
-Các góc của tam giác ABC
bằng nhau và bằng 60o.
* Nhận xét: Trong tam giác
đều:
1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều - Ba cạnh bằng nhau.
ABC.
- Ba góc bằng nhau và bằng
2. Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh 60o.
của tam giác ABC.
Thực hành 1:
3. Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các góc 1. Vẽ tam giác đều ABC cạnh
của tam giác ABC.
3cm:
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài ba cạnh, độ = 3cm.
lớn ba góc của tam giác đều.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã 60o.
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS + Bước 3: Vẽ ^
ABy = 60o.
thực hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại
hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
C
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ tam
giác đều trên màn chiếu theo các bước đã hướng => Ta được tam giác đều
ABC.
dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ bằng ( HS tự hoàn thành sản phẩm
vào vở)
thước kẻ hoặc compa.
2. Kiểm tra độ dài các cạnh
và số đo các góc có bằng
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của nhau không.
GV
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các
đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam giác đều
và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam giác đều.
*Hướng dẫn về nhà: Xem lại nội dung tam giác đều, làm bài 42.
Toán 6
4
TIẾT 44.
Bài 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
? Đâu là hình tam giác đều (MC)
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Ghép hình 1 và 2 ta được hình gì ?
Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung:
NV 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1
NV 2: Hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình vuông
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ3:
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
Một số hình ảnh của hình vuông
HĐ3:Tìm một số hình ảnh hình vuông trong trong thực tế: bánh chưng, gạch lát
thực tế.
nền, bánh sinh nhật, khối rubic
vuông, ngăn đựng sách, các ô cửa,
HĐ4: Quan sát H4.3a
xúc xắc, ô trên bàn cờ vua, đồng hồ,
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của …
hình vuông ABCD.
+ HĐ4:
2. Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh
của hình vuông, hai đường chéo của hình 1. Các đỉnh: A, B, C, D
vuông.
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
3. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các Các đường chéo: AC, BD.
góc của hình vuông.
2. Độ dài các cạnh hình vuông đều
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn Độ dài hai đường chéo của hình
cạnh, độ lớn bốn góc và độ dài hai đường chéo vuông bằng nhau.
Toán 6
5
của hình vuông.
3. Các góc của hình vuông đều bằng
o
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình nhau và bằng 90 .
vuông theo các bước ở phần Thực hành 2 và * Nhận xét: Trong hình vuông:
cho HS thực hành vẽ hình vuông (GV lưu ý - Bốn cạnh bằng nhau
HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau
o
khi vẽ, xem các cạnh, các góc có bằng nhau - Bốn góc bằng nhau và bằng 90 .
không ).
- Hai đường chéo bằng nhau.
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ * Thực hành 2:
hình vuông trên màn chiếu theo các bước đã
1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh 4cm:
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
vẽ.
+ GV cho HS gấp giấy và cắt hình vuông theo + Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định điểm D
hướng dẫn.
trên đường thẳng đó sao cho AD =
4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại B. Xác định điểm C
trên đường thẳng đó sao cho BC =
4cm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình
cầu của GV
vuông ABCD.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
=> Ta được hình vuông ABCD.
giúp nếu cần.
( HS tự hoàn thành sản phẩm vào
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vở)
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu,
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và số đo
giơ tay phát biểu.
các góc có bằng nhau không.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
3. ( HS tự hoàn thành dưới sự hướng
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận dẫn của GV và dán SP vào vở)
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
*Hs hoàn thành phiếu học tập số 2:
- HS thực hiện
- GV nhận xét
*GV giới thiệu thực tế có rất nhiều họa tiết trang trí có hình vuông:
*GV giới thiệu thực tế có rất nhiều họa tiết trang trí có hình vuông:
Toán 6
6
*Hướng dẫn về nhà
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông.
- Hoàn thành bài tập 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Cắt 6 tam giác đều bằng nhau để chuẩn bị cho bài học sau.
Toán 6
7
Tuần 12
TIẾT 45.
Bài 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
Ngày soạn: 03/11/2021
Ngày dạy: ...../11/2021, lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: .................................................
Hoạt động khởi động:
NV: Hãy vẽ hình vuông MNPQ
- Kể tên các đỉnh
- Kể tên các cạnh
- Kể tên đường chéo
- Các cạnh và góc của hình vuông có đặc điểm gì
HS hoạt động cặp đôi trên phiếu học tập.
Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hình lục giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ5:
các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
Các đỉnh:A, B, C, D, E ,
+ HĐ5:
F
Các cạnh: AB, BC, CD,
Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và
DE, EF, FA.
ghép lại => hình lục giác đều (H4.4b)
^, ^
D, ^
E, ^
F.
Các góc ^A , ^B, C
Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục
Các cạnh của hình bằng
giác đều ABCDEF.
nhau
Các cạnh của hình này có bằng nhau
Các góc của hình bằng
không?
nhau và bằng 120o.
Các góc của hình này có bằng nhau
không và bằng bao nhiêu độ?
+ HĐ6:
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.5 (SGK-tr80)
Kể tên các đường chéo chính của hình
lục giác đều ABCDEF.
So sánh độ dài các đường chéo chính với
Toán 6
Các đường chéo của
hình: AD, BE, CF.
Độ dài các đường chéo
của hình bằng nhau.
8
nhau.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
* Nhận xét: Hình lục giác đều
có:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài các - Sáu cạnh bằng nhau.
cạnh, các góc và các đường chéo của lục giác - Sáu góc bằng nhau, mỗi góc
đều.
bằng 120o.
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát -Ba đường chéo chính bằng
biểu, trình bày miệng phần Luyện tập.
nhau.
+ GV gợi ý và yêu cầu HS tìm một số hình lục Luyện tập:
giác đều trong thực tế (Vận dụng)
+ Các tam giác đều ghép thành
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả hình lục giác đều là: tam giác
lời câu hỏi ?.
ABO, tam giác BCO, tam giác
+ GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa CDO, tam giác DEO, tam giác
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy EFO, tam giác FAO.
hình lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các + Trong hình còn có các tam
nhóm thực hành cắt và chia theo các ý a) b) c). giác đều: ACE, BDF.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của Hình ảnh có dạng hình lục giác
GV
đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp
mứt,..
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
?:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục
giác đều.
Các cạnh, các góc của các hình
tam giác đều, hình vuông, hình
lục giác đều đều bằng nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài4.2 ; 4.3 ; 4.4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.2 :
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
Toán 6
9
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm.
+ Bước 2: Dùng ê ke có góc 60o.
ABy = 60o.
+ Bước 3: Vẽ ^
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
=> Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm.
Bài 4.3:
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường
thẳng đó sao cho AD = 5cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường
thẳng đó sao cho BC = 5cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD cạnh 5cm.
Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của GV)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Toán 6
10
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.1 ; 4.6 ; 4.8 ( SGK – tr81)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và trình bày tại chỗ)
Một số vật dụng, họa tiết,công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều, hình vuông,
hình lục giác đều là :
+ Tam giác đều ; biển báo nguy hiểm, giá dựng sách,..
+ Hình vuông : khuôn bánh trưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ,..
+ Hình lục giác đều : tổ ong, hộp mứt, mái đền, gạch lát nền,..
Bài 4.6 : Có nhiều cách khác nhau.
Bài 4.8 : Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm của các đường chéo chính của hình lục
giác đều.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu mục « Em có biết » ( nếu còn thời gian)
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Toán 6
11
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập: 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của Bài 4.7 (SGK-tr82).
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình
thang cân”. và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành,
hình thang cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được
phần thưởng của GV).
Toán 6
12
TIẾT 46+47+48. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày soạn: 04/11/2021
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, đỉnh, góc) của chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép, giấy A 4,
kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị
dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút chì,
tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 46. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày dạy: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: ..............................................
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Nhận dạng được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Toán 6
13
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ
vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang là các
hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu học.
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình như thế, từ đó chúng ta
có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc trang trí nơi học tập của
mình.” => Bài mới
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh, đỉnh, góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của hình chữ
nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt + HĐ1: Một số hình ảnh của
các hoạt động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
hình chữ nhật: cửa, tivi, tủ lạnh,
gạch ốp tường, mảnh vườn, hộp
+ HĐ1:
bánh,…
Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật
trong thực tế. (GV gợi ý HS tìm những + HĐ2:
đồ dùng quen thuộc trong đời sống -Các đỉnh: A, B, C, D.
hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ của -Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
mình, GV tổng hợp và chiếu các hình
-Đường chéo: AC, BD.
ảnh hình chữ nhật trong thực tế)
-Hai cạnh đối: AB và CD; BC
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
và AD
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
-Các góc của hình chữ nhật đều
cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
Toán 6
14
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các bằng nhau và bằng 90o: ^A = ^B =
^= ^
C
D = 90o.
góc của hình chữ nhật ABCD.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh -Hai cạnh đối của hình chữ nhật
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ bằng nhau, hai đường chéo của
nhật ABCD.
hình chữ nhật bằng nhau.
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài * Nhận xét:
cạnh)
-Trong hình chữ nhật:
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn -Bốn góc bằng nhau và bằng
góc, độ dài các cạnh và các đường chéo của 90o.
hình chữ nhật.
- Các cạnh đối bằng nhau.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho - Hai đường chéo bằng nhau.
HS thực hành vẽ hình chữ nhật. (GV lưu ý HS Thực hành 1:
thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi
1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có
vẽ)
một cạnh bằng 5cm, một cạnh
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu PPT bằng 3cm.
hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật trên màn
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ
5cm.
hình dung và biết cách vẽ.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng
+ GV cho HS suy nghĩ và trình bày một số
vuông góc với AB tại A. Trên
cách vẽ khác.
đường thẳng đó, lấy điểm D sao
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cho AD = 3cm.
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu + Bước 3: Vẽ đường thẳng
của GV.
vuông góc với AB tại B. Trên
đường thẳng đó lấy điểm C sao
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
cho BC = 3cm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Bước 4: Nối D với C .
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
=> Ta được hình chữ nhật
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
ABCD.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận ( HS tự hoàn thành sản phẩm
xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát vào vở)
lại các đặc điểm của hình chữ nhật, cách vẽ
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
hình chữ nhật.
số đo các góc có bằng nhau
không.
Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối quan
hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
Toán 6
15
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận
dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
Đồ vật nào có dạng hình thoi?
Tìm một số hình ảnh khác của hình thoi trong
thực tế.
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh
của hình thoi (H4.10b)
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi
có vuông góc với nhau không?
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song
với nhau không?
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng
nhau không?
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc điểm
hai đường chéo của hình vuông.
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi ?.
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình
thoi theo các bước ở phần Thực hành 2 và cho
HS thực hành vẽ hình thoi (GV lưu ý HS thực
hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ,
xem các cạnh có bằng nhau không)
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ
hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình
thoi theo các bước như trong SGK.
2. Hình thoi
+ HĐ3:
Đồ vật có dạng hình thoi: chiếc
nhẫn.
Một số hình ảnh khác của hình thoi
trong thực tế là: cánh diều, họa tiết
trang trí, cúc áo, khăn trải bàn, xốp
dán tường…
+ HĐ4:
1. Các cạnh của hình thoi bằng nhau.
2. Hai đường chéo của hình thoi
vuông góc với nhau.
Độ dài hai đường chéo của hình
vuông bằng nhau.
3. Các cạnh đối của hình thoi song
song với nhau.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Hai đường chéo vuông góc với
nhau.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB = AB;
Lấy F trên AD sao cho AF = AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh 3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B.
Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao
cho BC = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C
và song song với cạnh AB. Vẽ
đường thẳng đi quâ A và song song
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo với cạnh BC.
Toán 6
16
mẫu) về nhà vào giấy A4 và nộp bài vẽ vào
buổi học sau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu,
giơ tay phát biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại nội dung hình chữ nhật, hình thoi
- Làm các bài tập 4,9; 4.10
- Chuẩn bị 02 tờ giất A4 và kéo
Toán 6
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt
nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
( HS tự hoàn thành hình vẽ vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh có bằng
nhau không.
3. ( HS tự hoàn thành gấp, cắt hình
thoi dưới sự hướng dẫn của GV và
dán SP vào vở).
17
TIẾT 47. BÀI 19
HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH HÀNH. HÌNH THANG CÂN
Ngày dạy: ..../11/2021, tại lớp 6, tổng số: 14, Hs vắng: ..............................................
Hoạt động khởi động:
a) Mục tiêu:
- Nhận biết hình chữ nhật và hình thoi
- Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của Hình chữ nhật, hình thoi và nhận xét được
một số mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi, hình chữ nhật
- Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
b) Nội dung:
NV1: Vẽ hình chữ nhật MNPQ. Sau đó kể tên các cạnh, đỉnh, góc, đường chéo. Chỉ
ra các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
NV2: Vẽ hình chữ nhật MNPQ. Sau đó kể tên các cạnh, đỉnh, góc, đường chéo. Chỉ
ra các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
- HS hoạt động cặp đôi vào phiếu học tập
- Báo cáo kết quả và giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành trong
thực tế.
+ HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra được
một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân
hoặc theo nhóm thực hiện lần lượt các hoạt
động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
+ HĐ5:
Hình bình hành có trong hình ảnh nào?
( H4.11).
Tìm một số hình ảnh khác của hình bình hành
trong thực tế.
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của hình
Toán 6
3. Hình bình hành
+ HĐ5:
Hình bình hành có ở hình c)
Một số hình ảnh khác của hình bình
hành trong thực tế: họa tiết trang trí,
góc nghiêng lá cờ, góc nghiêng của
bảng..
+ HĐ6:
Các cạnh đối của hình bình hành
bằng nhau.
OA = OC; OB = OD
18
bình hành ABCD ( H.412b)
Các cạnh đối của hình bình hành
Đọc và so sánh OA với OC, OB với OD.
song song với nhau.
Các cạnh đối của hình bình hành ABCD có Các góc đối của hình bình hành
song song với nhau không?
bằng nhau
Các góc đối của hình bình hành ABCD có bằng * Nhận xét: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau.
nhau không?
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video - Hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường.
về hình bình hành trong thực tế đời sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan - Các cạnh đối song song với nhau.
hệ cơ bản về cạnh, góc của hình bình hành. (Về - Các góc đối bằng nhau.
yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp gấp Thực hành 3: Vẽ hình bình hành
giấy, để HS thấy các góc đối của hình bình ABCD có AB = 5cm;BC = 3cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình 5cm.
hành theo các bước ở phần Thực hành 3 và cho + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B.
HS thực hành vẽ hình hình bình hành (GV lưu Trên đường thẳng đó, lấy điểm C :
ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau BC = 3cm.
khi vẽ). ( Trước khi hướng dẫn vẽ hình bình + Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A
hành, GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng và song song với BC, đường thẳng
đi qua một điểm song song với một đường qua C và song song với AB. Hai
đường thẳng này cắt nhau tại D
thẳng cho trước)
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu PPT => Ta được hình bình hành
hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành trên màn ABCD.
chiếu theo các bước đã hướng dẫn cho HS dễ
hình dung và biết cách vẽ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các
yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu,
thực hành
+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
đặc điểm của hình bình hành, cách vẽ hình bình
hành và cho HS nêu lại các bước vẽ một hình
bình hành.
Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS nhận biết được hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
Toán 6
19
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt
các hoạt động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
+ HĐ7:
Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong
thực tế. (GV gợi ý HS tìm những đồ dùng
quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Sau khi
HS nêu Ví dụ của mình, GV tổng hợp và chiếu
các hình ảnh hình thang cân trong thực tế)
+ HĐ8: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
chéo, cạnh bên, hai đường chéo của hình
thang cân ABCD. (H14.3b)
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so
sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình
thang cân ABCD.
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
ABCD có bằng nhau không?
+ GV nhận xét hoặc tổ chức cho HS nhận xét
sơ bộ những mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng
về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp
gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của
hình thang cân bằng nhau)
+ GV cho HS thực hiện hoạt...
 









Các ý kiến mới nhất