Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hữu Chí
Ngày gửi: 09h:55' 17-08-2023
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hữu Chí
Ngày gửi: 09h:55' 17-08-2023
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không
khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay
thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập
và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK; các đồ dùng để làm thí nghiệm như các hình và gợi ý
(nếu GV muốn thực hiện các thí nghiệm thực tế cho HS tại lớp); các vật dụng để
thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT, các vật dụng để thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về khái niệm gió
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi: Vì sao lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi
về cùng một hướng?
– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
"Gió, bão"
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tạo gió bằng quạt giấy
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí chuyển
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi: Lá của các cây dừa ở hình 1 bị
thổi về cùng một hướng vì gió.
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
động gây ra gió.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm 2: Dùng quạt giấy để quạt cho bạn và sau
đó bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau
đó mạnh dần (HS có thể thay quạt giấy bằng
miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn
sách để thực hiện hoạt động này....)
– GV yêu cầu HS quan sát tóc, áo và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Em cảm nhận được điều gì? Em có thấy ảo,
tóc của em lay động không?
+ Cái gì đã làm cho tóc và áo lay động?
- Hs thực hiện theo nhóm 2, quan
sát tóc áo và trả lời các câu hỏi:
+ Khi được bạn quạt cho em sẽ
thấy mắt, áo và tóc em lay động.
+ Gió đã làm cho tóc và áo lay
động.
+ Khi được quạt mạnh và nhanh hơn, em
thấy tóc và áo lay động như thế nào? Giải thích. + Khi bạn quạt mạnh và nhanh hơn
thi tóc và áo em sẽ lay động mạnh
hơn vì lúc đó gió được tạo ra từ
– GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời và nhận quạt mạnh hơn.
- Đại diện các cặp trình bày.
xét lẫn nhau.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió. - HS khác nhận xét.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Làm chong chóng
quay với cây nến”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự chênh lệch
nhiệt độ làm cho không khi chuyển động.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện thí
nghiệm như nội dung mô tả ở hình 3 (SGK,
trang 25). Chong chóng có thể được làm bằng
giấy, bằng nhựa. GV lưu ý HS khi đặt chong - HS thảo luận nhóm, thực hiện thí
chóng hướng vào phía các ngọn nến cần cẩn nghiệm như nội dung mô tả ở hình
thận, không để quá sát sẽ dẫn đến bị cháy hoặc 3 (SGK, trang 25).
làm biến dạng chong chóng (nếu làm bằng
nhựa). Các ngọn nến nên để sát nhau để tạo sự
chênh lệch nhiệt độ cao hơn giúp chong chóng
dễ quay hơn.
– GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
– GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn nền dang cháy - Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm.
- HS thảo luận và trả lời các câu
nóng hay lạnh?
+ Không khí ở xung quanh chong chóng như thế hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn
nào?
nền đang cháy bị nóng.
+ Vi sao chong chóng tự quay dược khi đốt
nền?
+ Nguyên nhân sinh ra gió là gi?
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm không
khí chuyển động và sinh ra gió.
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao ban ngày
thường có gió biển thổi vào đất liền và ban đêm
gió từ dát liền thưởng thôi ra biển.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK,
trang 26), đọc phần thông tin Em tìm hiểu thêm
ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Vì sao ban
ngày thường có gió từ biển thổi vào đất liền, ban
đêm gió từ đất liền thường thổi ra biển?
+ Không khí xung quanh chong
chống lạnh hơn.
+ Chồng chồng quay được khi đốt
nền là vì có gió sinh ra.
+ Nguyên nhân sinh ra gió là do
không khí chuyển động vì có sự
chênh lệch nhiệt độ giữa vùng
không khí nóng và lạnh. Không
khí nóng, nhẹ sẽ bốc lên cao.
Không khí lạnh nặng hơn sẽ đi
xuống thấp,
- Cá nhân quan sát hình 4 và 5
(SGK, trang 26), đọc phần thông
tin Em tìm hiểu thêm ở cuối trang
26 và trả lời câu hỏi:
Dưới ánh sáng mặt trời, các phần
khác nhau của Trái Đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền
nóng nhanh hơn biển và cũng
nguội đi nhanh hơn biển. Không
khí dịch chuyển từ nơi lạnh sang
nơi nóng. Sự chuyển động này của
không khí sinh ra gió. Vì vậy, ban
ngày, phần dắt liền được Mặt Trời
chiếu sáng, nhiệt độ nóng nhanh
hơn biến dẫn đến có sự chênh lệch
– GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS
nhiệt độ không khi giữa đất liền và
khác nhận xét, bổ sung.
biển. Giờ sẽ được thổi từ biển vào
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
đất liền. Ban đêm, không có Mặt
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho
Trời, phần đất liền nguội nhanh
không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
hơn biển do vậy, không khí từ đất
động gây ra gió.
liền (lạnh hơn) sẽ dịch chuyển ra
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
biển (nóng hơn). Sự dịch chuyển
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức dã học không khi này sẽ sinh ra gió thổi từ
để làm mũi tên chỉ hướng gió,
đất liền ra biển.
b. Cách tiến hành
2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các
– GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
kiểm tra lại các dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị
để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió
theo nội dung mô tả ở trang 26 SGK. Lưu ý:
ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng
giấy cuốn lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm hoàn
thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
– GV tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm
của nhóm, dùng sản phẩm để xác định hướng
gió bằng cách đặt sản phẩm theo đúng các
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc đã ghi trên bìa.
Trong trường hợp không có gió đủ mạnh, GV có
thể dùng quạt máy để tạo gió theo hướng mong
muốn.
– GV theo dõi quá trình làm của HS để rút ra
những điều cần lưu ý khi HS làm sản phẩm như:
vị trí của đinh ghim làm trục quay cho mũi tên
cần phải đảm bảo cho mũi tên thăng bằng đuôi
mũi tên phải đủ lớn để mũi tên có thể đón gió và
quay được khi có giả.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ta có thể khẳng định
hướng chỉ của mũi tên ở mô hình sản phẩm là
hướng gió?
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia sẻ
câu trả lời. HS các nhóm khác nhận xét. bổ
sung.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho
không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc
lên cao. Ngược lại, không khí lạnh nặng hơn và
đi xuống thấp.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Nắm được những việc cần làm để
chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về không
khí chuyển động gây ra gió,
+ Sưu tầm tranh ảnh về một số hoạt động phòng
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS kiểm tra dụng cụ, vật liệu
theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4, làm mũi
tên chỉ hướng gió, dùng sản phẩm
xác định hướng gió.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ câu trả lời. HS các nhóm khác
nhận xét. bổ sung.
Gợi ý: Khi có gió, giả sẽ thổi vào
đuôi của mũi tên làm mũi tên quay
cho đến khi mũi tên
trùng với hướng gió. Khi đó đuôi
mũi tên không bị cản gió và sẽ
không dịch chuyển mũi tên nữa. Vì
vậy có thể khẳng định hướng mà
mũi tên đang chỉ là hướng gió,
tránh bão để chuẩn bị cho tiết 2.
- Lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không
khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay
thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập
và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK trang 27, 28
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về bão.
* Cách tiến hành:
– GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá
khốc liệt của bảo và đặt câu hỏi: Nguyên nhân
nào đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa,
cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu
biết của bản thân.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm
hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mức độ mạnh
của gió
* Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ
mạnh của gió.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát
các hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô tả và
so sánh độ mạnh của gió.
– GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về
nội dung thảo luận của nhóm mình. Lưu ý: GV
có thể đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS dễ
quan sát:
+ Cột khói bốc lên từ bếp của ngôi nhà ở các
hình có khác nhau không?
+ Sự lay động của cây cối ở các hình có điểm gì
khác nhau?
+ Gió ở hình nào là mạnh nhất?
+ Gió ở hình nào là yếu nhất?
+ Hãy xếp trình tự các hình theo độ mạnh của
gió từ yếu đến mạnh nhất.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Gió có nhiều cấp độ, từ nhẹ đến
mạnh.
Hoạt động 2: Nhận biết bão và các tác hại do
bão gây ra
* Mục tiêu: HS nhận biết được bão và các tác
hại do bão gây ra.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và cho biết gió ở
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát tranh
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: nguyên
nhân là do gió lớn, bão,....
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát các
hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô
tả và so sánh độ mạnh của gió.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp;
Gió ở hình 10 là mạnh nhất. Gió ở
hình 7 là yếu nhất. Trình tự các hình
sắp xếp theo độ mạnh của gió là 7, 8,
9, 10.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu 3 - 4 HS nêu một số tác hại do
bão gây ra.
– GV gợi ý cho HS trả lời và tổng kết một số
tác hại do bão gây ra.
* Kết luận: Bão có gió mạnh hoặc rất mạnh.
Bão gây ra những thiệt hại rất lớn về người và
tài sản.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động
phòng tránh bảo
* Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện
pháp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 13, 14, 15,
16 (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ về các hoạt động phòng tránh bão trong các
hình.
– GV đặt thêm các câu hỏi để gợi ý cho HS
thảo luận:
+ Trong các hình 13, 14, 15, 16, người ta đang
làm gi dể phòng tránh bão?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không làm các việc
này? Giải thích.
- HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Hình 11 có gió nhẹ vì lá cờ tung
bay. Hình 12 có mưa to, gió mạnh
gây đồ cây to, đây chính là bão.
– HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
+ Một số tác hại do bão gây ra: làm
gãy dó cây cối, gây tốc mái nhà, gây
sập nhà, làm hư hại cây trồng và hoa
màu; bão thường kèm mưa lớn gây
ngập lụt, sạt lở.... Bảo gây thiệt hại
lớn về người và tài sản tuỳ theo mức
độ mạnh của gió.
- HS quan sát các hình 13, 14, 15, 16
(SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi:
+ Hình 13: Dùng bao cát để chống
gió mạnh thổi bay mái tôn; Hinh 14:
Neo đậu tàu thuyền vào nơi an toàn
tránh bão; Hình 15: Dùng bao tải
chứa đất, cát để gia cố bờ sông, bờ
kè biển nhằm chống sạt lở khi có
sóng lớn vào mùa mưa bão; Hình 16:
Tỉa, cắt bớt các cành cây trước khi có
bão để tránh gió mạnh làm gãy đổ
+ Hãy kể các biện pháp phòng chống bão khác
mà em biết.
– GV nhận xét và tổng kết.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã
học và những hiểu biết trong đời sống để đề
xuất những việc cần làm giúp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời cầu
hỏi: Khi nhận tin báo sắp có bão xảy ra ở địa
phương, em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bão?
– GV mời một số HS nêu biện pháp phòng
tránh bão mà các em biết.
Gợi ý: GV để HS tự đề xuất dựa trên các kiến
thức đã học và những hiểu biết của HS trong
đời sống. GV gợi ý và bổ sung giúp cả lớp dễ
xuất được những việc cần làm để phòng tránh
bão. Không nhất thiết phải nêu đầy đủ mà chỉ
cần nhấn mạnh một số việc làm mà HS có thể
hiểu được, làm được.
cây.
+ Giải thích: Hình 13: Nếu không
chắn bao cát trên mái tôn thì gió
mạnh sẽ làm tốc mái tôn, làm hư hại
mái nhà. Hình 14: Nếu không neo
đậu tàu, thuyền cần thận vào nơi an
toàn thì gió lớn, sóng to sẽ làm đầm
tàu, thuyền gây hư hại nghiêm trọng.
Hình 15: Nếu không gia cổ bờ kè
sông, biển thì sóng lớn sẽ làm sạt lở
bờ. Hình 16; Nếu không cắt, tỉa bớt
các cành cây thì gió bão sẽ làm gãy
dỗ cây, gây nguy hiểm đến tính
mạng người di dường, nhà cửa,...ở
cạnh các cây này.
+ Một số biện pháp phòng chống báo
khác: Không trú hoặc tránh bão dưới
gốc cây, cột diện, công trình dẻ dó;
Nên ở trong nhà, không được di ra
ngoài khi dang có bão, chọn nơi trú
ẩn an toàn: tránh xa cửa sổ và cửa ra
vào; Chuẩn bị sẵn dèn pin dễ dễ
phòng mất diện, không sử dụng nền
thắp sáng để tìm kiếm đỗ trong
không gian hạn hẹp, khu vực bếp gas
vì dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ; Để
phòng lốc xoáy do bão gây ra: nên ở
bên trong và ở trung tầm ngôi nhà
hoặc tầng hầm; Nếu nhận được lệnh
phải sơ tán, hãy mang theo các đồ
dùng thiết yếu cho gia đình và di
chuyển ngay đến nơi trú ẩn được
chính quyền địa phương sắp xếp
Thông tin kịp thời, chính xác vị trí,
tình trạng nguy hiểm khi cần cứu
nạn, cứu hộ.
- HS thảo luận nhóm và trả lời cầu
hỏi.
- 1 số HS nêu:
+ Thường xuyên theo dõi thông tin
cảnh báo bão.
+ Gia cố, chẳng chồng nhà cửa, cắt
tia cành cây; xác định vị trí an toàn
để trú ẩn; chủ động sơ tán khỏi các
nhà không dám bảo an toàn, vùng
ven biển và cửa sông (đề phòng nước
dâng).
+ Dự trữ nước uống, lương thực,
thực phẩm, thuốc và các vật dụng
cần thiết dù để dùng
ít nhất trong 7 ngày.
+ Nếu không có lệnh sơ tán của
chính quyền, hãy tìm nơi trú ẩn trong
nhà cho gia đình mình (nơi an toàn
nhất khi có bão là phòng bên trong
– GV tổ chức cho HS trình bày các tranh ảnh về không có cửa sổ). Chuẩn bị sẵn sàng
các biện pháp đảm bảo an toàn khi
một số hoạt động phòng tránh bão mà các em
bão về như: chèn chống các cửa của
đã sưu tầm. GV yêu cầu HS chia sẻ và giải
nhà; loại bỏ những cây, cành khô;
thích vì sao cần phải làm như vậy.
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: xác định các vật dụng trong sẵn nên
mang vào trong nhà; vệ sinh máng
Gió – Bão – Cấp độ gió.
nước mưa, gầm cầu thang ngoài,
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
giếng cửa số, đường thoát nước,
a. Mục tiêu: Tìm thêm một số ví dụ về những
đường ống thoát nước.
tác hại của bão và các biện pháp phòng tránh
+ Các thành viên trong gia đình có
bão.
thể bị chia cắt trong một cơn bão.
Hãy chuẩn bị bằng cách lập một kế
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số ví dụ hoạch liên lạc, tiếp cận với nhau.
Thiết lập một liền hệ bên ngoài khu
về những tác hại của bão và các biện pháp
vực (chẳng hạn như người thân hoặc
phòng tránh bão.
bạn bè trong gia đình), người có thể
điều phối vị trí và thông tin của các
thành viên gia đình nếu bạn bị tách
ra.
+ Chuẩn bị một bộ đồ dùng cho gia
đình (đèn pin, dài ra-di-ô, quần áo
ăm, chăn, bộ sơ cứu, thuốc nước
đóng chai và thực phẩm khó hư
hỏng). Các gia đình có trẻ em nên để
mỗi
trẻ tự chuẩn bị gói đồ dùng cá nhân
của mình.
- HS trình bày theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs theo dõi, nhắc lại.
- HS về nhà tìm thêm một số ví dụ về
những tác hại của bão và các biện
pháp phòng tránh bão.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không
khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay
thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập
và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK; các đồ dùng để làm thí nghiệm như các hình và gợi ý
(nếu GV muốn thực hiện các thí nghiệm thực tế cho HS tại lớp); các vật dụng để
thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26 SGK.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT, các vật dụng để thực hiện hoạt động "Cùng sáng tạo” ở trang 26
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về khái niệm gió
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi: Vì sao lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi
về cùng một hướng?
– GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
"Gió, bão"
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tạo gió bằng quạt giấy
a. Mục tiêu: HS hiểu được không khí chuyển
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi: Lá của các cây dừa ở hình 1 bị
thổi về cùng một hướng vì gió.
- 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
động gây ra gió.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo
nhóm 2: Dùng quạt giấy để quạt cho bạn và sau
đó bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau
đó mạnh dần (HS có thể thay quạt giấy bằng
miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn
sách để thực hiện hoạt động này....)
– GV yêu cầu HS quan sát tóc, áo và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Em cảm nhận được điều gì? Em có thấy ảo,
tóc của em lay động không?
+ Cái gì đã làm cho tóc và áo lay động?
- Hs thực hiện theo nhóm 2, quan
sát tóc áo và trả lời các câu hỏi:
+ Khi được bạn quạt cho em sẽ
thấy mắt, áo và tóc em lay động.
+ Gió đã làm cho tóc và áo lay
động.
+ Khi được quạt mạnh và nhanh hơn, em
thấy tóc và áo lay động như thế nào? Giải thích. + Khi bạn quạt mạnh và nhanh hơn
thi tóc và áo em sẽ lay động mạnh
hơn vì lúc đó gió được tạo ra từ
– GV tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời và nhận quạt mạnh hơn.
- Đại diện các cặp trình bày.
xét lẫn nhau.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió. - HS khác nhận xét.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Làm chong chóng
quay với cây nến”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được sự chênh lệch
nhiệt độ làm cho không khi chuyển động.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện thí
nghiệm như nội dung mô tả ở hình 3 (SGK,
trang 25). Chong chóng có thể được làm bằng
giấy, bằng nhựa. GV lưu ý HS khi đặt chong - HS thảo luận nhóm, thực hiện thí
chóng hướng vào phía các ngọn nến cần cẩn nghiệm như nội dung mô tả ở hình
thận, không để quá sát sẽ dẫn đến bị cháy hoặc 3 (SGK, trang 25).
làm biến dạng chong chóng (nếu làm bằng
nhựa). Các ngọn nến nên để sát nhau để tạo sự
chênh lệch nhiệt độ cao hơn giúp chong chóng
dễ quay hơn.
– GV yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng.
– GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn nền dang cháy - Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm.
- HS thảo luận và trả lời các câu
nóng hay lạnh?
+ Không khí ở xung quanh chong chóng như thế hỏi:
+ Không khí ở xung quanh ngọn
nào?
nền đang cháy bị nóng.
+ Vi sao chong chóng tự quay dược khi đốt
nền?
+ Nguyên nhân sinh ra gió là gi?
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm không
khí chuyển động và sinh ra gió.
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao ban ngày
thường có gió biển thổi vào đất liền và ban đêm
gió từ dát liền thưởng thôi ra biển.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK,
trang 26), đọc phần thông tin Em tìm hiểu thêm
ở cuối trang 26 và trả lời câu hỏi: Vì sao ban
ngày thường có gió từ biển thổi vào đất liền, ban
đêm gió từ đất liền thường thổi ra biển?
+ Không khí xung quanh chong
chống lạnh hơn.
+ Chồng chồng quay được khi đốt
nền là vì có gió sinh ra.
+ Nguyên nhân sinh ra gió là do
không khí chuyển động vì có sự
chênh lệch nhiệt độ giữa vùng
không khí nóng và lạnh. Không
khí nóng, nhẹ sẽ bốc lên cao.
Không khí lạnh nặng hơn sẽ đi
xuống thấp,
- Cá nhân quan sát hình 4 và 5
(SGK, trang 26), đọc phần thông
tin Em tìm hiểu thêm ở cuối trang
26 và trả lời câu hỏi:
Dưới ánh sáng mặt trời, các phần
khác nhau của Trái Đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền
nóng nhanh hơn biển và cũng
nguội đi nhanh hơn biển. Không
khí dịch chuyển từ nơi lạnh sang
nơi nóng. Sự chuyển động này của
không khí sinh ra gió. Vì vậy, ban
ngày, phần dắt liền được Mặt Trời
chiếu sáng, nhiệt độ nóng nhanh
hơn biến dẫn đến có sự chênh lệch
– GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các HS
nhiệt độ không khi giữa đất liền và
khác nhận xét, bổ sung.
biển. Giờ sẽ được thổi từ biển vào
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
đất liền. Ban đêm, không có Mặt
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho
Trời, phần đất liền nguội nhanh
không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
hơn biển do vậy, không khí từ đất
động gây ra gió.
liền (lạnh hơn) sẽ dịch chuyển ra
Hoạt động 4: Cùng sáng tạo
biển (nóng hơn). Sự dịch chuyển
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức dã học không khi này sẽ sinh ra gió thổi từ
để làm mũi tên chỉ hướng gió,
đất liền ra biển.
b. Cách tiến hành
2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời. Các
– GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS
kiểm tra lại các dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị
để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió
theo nội dung mô tả ở trang 26 SGK. Lưu ý:
ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng
giấy cuốn lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm hoàn
thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
– GV tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm
của nhóm, dùng sản phẩm để xác định hướng
gió bằng cách đặt sản phẩm theo đúng các
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc đã ghi trên bìa.
Trong trường hợp không có gió đủ mạnh, GV có
thể dùng quạt máy để tạo gió theo hướng mong
muốn.
– GV theo dõi quá trình làm của HS để rút ra
những điều cần lưu ý khi HS làm sản phẩm như:
vị trí của đinh ghim làm trục quay cho mũi tên
cần phải đảm bảo cho mũi tên thăng bằng đuôi
mũi tên phải đủ lớn để mũi tên có thể đón gió và
quay được khi có giả.
- GV đặt câu hỏi: Vì sao ta có thể khẳng định
hướng chỉ của mũi tên ở mô hình sản phẩm là
hướng gió?
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia sẻ
câu trả lời. HS các nhóm khác nhận xét. bổ
sung.
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho
không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc
lên cao. Ngược lại, không khí lạnh nặng hơn và
đi xuống thấp.
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: Nắm được những việc cần làm để
chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về không
khí chuyển động gây ra gió,
+ Sưu tầm tranh ảnh về một số hoạt động phòng
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS kiểm tra dụng cụ, vật liệu
theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4, làm mũi
tên chỉ hướng gió, dùng sản phẩm
xác định hướng gió.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm lên chia
sẻ câu trả lời. HS các nhóm khác
nhận xét. bổ sung.
Gợi ý: Khi có gió, giả sẽ thổi vào
đuôi của mũi tên làm mũi tên quay
cho đến khi mũi tên
trùng với hướng gió. Khi đó đuôi
mũi tên không bị cản gió và sẽ
không dịch chuyển mũi tên nữa. Vì
vậy có thể khẳng định hướng mà
mũi tên đang chỉ là hướng gió,
tránh bão để chuẩn bị cho tiết 2.
- Lắng nghe, thực hiện theo yêu
cầu của GV.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 5: GIÓ, BÃO (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không
khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay
thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh
video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng giải quyết vấn đề trong học tập
và thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi ý kiến trong nhóm, trước lớp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Các hình trong bài 5 SGK trang 27, 28
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. HĐ khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về bão.
* Cách tiến hành:
– GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá
khốc liệt của bảo và đặt câu hỏi: Nguyên nhân
nào đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa,
cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu
biết của bản thân.
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm
hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mức độ mạnh
của gió
* Mục tiêu: HS nhận biết được các mức độ
mạnh của gió.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát
các hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô tả và
so sánh độ mạnh của gió.
– GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp về
nội dung thảo luận của nhóm mình. Lưu ý: GV
có thể đặt thêm câu hỏi để gợi ý cho HS dễ
quan sát:
+ Cột khói bốc lên từ bếp của ngôi nhà ở các
hình có khác nhau không?
+ Sự lay động của cây cối ở các hình có điểm gì
khác nhau?
+ Gió ở hình nào là mạnh nhất?
+ Gió ở hình nào là yếu nhất?
+ Hãy xếp trình tự các hình theo độ mạnh của
gió từ yếu đến mạnh nhất.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Gió có nhiều cấp độ, từ nhẹ đến
mạnh.
Hoạt động 2: Nhận biết bão và các tác hại do
bão gây ra
* Mục tiêu: HS nhận biết được bão và các tác
hại do bão gây ra.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và cho biết gió ở
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS quan sát tranh
- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: nguyên
nhân là do gió lớn, bão,....
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát các
hình 7, 8, 9, 10 (SGK, trang 27), mô
tả và so sánh độ mạnh của gió.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp;
Gió ở hình 10 là mạnh nhất. Gió ở
hình 7 là yếu nhất. Trình tự các hình
sắp xếp theo độ mạnh của gió là 7, 8,
9, 10.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu 3 - 4 HS nêu một số tác hại do
bão gây ra.
– GV gợi ý cho HS trả lời và tổng kết một số
tác hại do bão gây ra.
* Kết luận: Bão có gió mạnh hoặc rất mạnh.
Bão gây ra những thiệt hại rất lớn về người và
tài sản.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động
phòng tránh bảo
* Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện
pháp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát các hình 13, 14, 15,
16 (SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi và chia
sẻ về các hoạt động phòng tránh bão trong các
hình.
– GV đặt thêm các câu hỏi để gợi ý cho HS
thảo luận:
+ Trong các hình 13, 14, 15, 16, người ta đang
làm gi dể phòng tránh bão?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu không làm các việc
này? Giải thích.
- HS quan sát hình 11 và 12 (SGK,
trang 27), thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi.
+ Hình 11 có gió nhẹ vì lá cờ tung
bay. Hình 12 có mưa to, gió mạnh
gây đồ cây to, đây chính là bão.
– HS trả lời, nhận xét và bổ sung cho
nhau.
+ Một số tác hại do bão gây ra: làm
gãy dó cây cối, gây tốc mái nhà, gây
sập nhà, làm hư hại cây trồng và hoa
màu; bão thường kèm mưa lớn gây
ngập lụt, sạt lở.... Bảo gây thiệt hại
lớn về người và tài sản tuỳ theo mức
độ mạnh của gió.
- HS quan sát các hình 13, 14, 15, 16
(SGK, trang 28), thảo luận nhóm đôi:
+ Hình 13: Dùng bao cát để chống
gió mạnh thổi bay mái tôn; Hinh 14:
Neo đậu tàu thuyền vào nơi an toàn
tránh bão; Hình 15: Dùng bao tải
chứa đất, cát để gia cố bờ sông, bờ
kè biển nhằm chống sạt lở khi có
sóng lớn vào mùa mưa bão; Hình 16:
Tỉa, cắt bớt các cành cây trước khi có
bão để tránh gió mạnh làm gãy đổ
+ Hãy kể các biện pháp phòng chống bão khác
mà em biết.
– GV nhận xét và tổng kết.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã
học và những hiểu biết trong đời sống để đề
xuất những việc cần làm giúp phòng tránh bão.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời cầu
hỏi: Khi nhận tin báo sắp có bão xảy ra ở địa
phương, em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bão?
– GV mời một số HS nêu biện pháp phòng
tránh bão mà các em biết.
Gợi ý: GV để HS tự đề xuất dựa trên các kiến
thức đã học và những hiểu biết của HS trong
đời sống. GV gợi ý và bổ sung giúp cả lớp dễ
xuất được những việc cần làm để phòng tránh
bão. Không nhất thiết phải nêu đầy đủ mà chỉ
cần nhấn mạnh một số việc làm mà HS có thể
hiểu được, làm được.
cây.
+ Giải thích: Hình 13: Nếu không
chắn bao cát trên mái tôn thì gió
mạnh sẽ làm tốc mái tôn, làm hư hại
mái nhà. Hình 14: Nếu không neo
đậu tàu, thuyền cần thận vào nơi an
toàn thì gió lớn, sóng to sẽ làm đầm
tàu, thuyền gây hư hại nghiêm trọng.
Hình 15: Nếu không gia cổ bờ kè
sông, biển thì sóng lớn sẽ làm sạt lở
bờ. Hình 16; Nếu không cắt, tỉa bớt
các cành cây thì gió bão sẽ làm gãy
dỗ cây, gây nguy hiểm đến tính
mạng người di dường, nhà cửa,...ở
cạnh các cây này.
+ Một số biện pháp phòng chống báo
khác: Không trú hoặc tránh bão dưới
gốc cây, cột diện, công trình dẻ dó;
Nên ở trong nhà, không được di ra
ngoài khi dang có bão, chọn nơi trú
ẩn an toàn: tránh xa cửa sổ và cửa ra
vào; Chuẩn bị sẵn dèn pin dễ dễ
phòng mất diện, không sử dụng nền
thắp sáng để tìm kiếm đỗ trong
không gian hạn hẹp, khu vực bếp gas
vì dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ; Để
phòng lốc xoáy do bão gây ra: nên ở
bên trong và ở trung tầm ngôi nhà
hoặc tầng hầm; Nếu nhận được lệnh
phải sơ tán, hãy mang theo các đồ
dùng thiết yếu cho gia đình và di
chuyển ngay đến nơi trú ẩn được
chính quyền địa phương sắp xếp
Thông tin kịp thời, chính xác vị trí,
tình trạng nguy hiểm khi cần cứu
nạn, cứu hộ.
- HS thảo luận nhóm và trả lời cầu
hỏi.
- 1 số HS nêu:
+ Thường xuyên theo dõi thông tin
cảnh báo bão.
+ Gia cố, chẳng chồng nhà cửa, cắt
tia cành cây; xác định vị trí an toàn
để trú ẩn; chủ động sơ tán khỏi các
nhà không dám bảo an toàn, vùng
ven biển và cửa sông (đề phòng nước
dâng).
+ Dự trữ nước uống, lương thực,
thực phẩm, thuốc và các vật dụng
cần thiết dù để dùng
ít nhất trong 7 ngày.
+ Nếu không có lệnh sơ tán của
chính quyền, hãy tìm nơi trú ẩn trong
nhà cho gia đình mình (nơi an toàn
nhất khi có bão là phòng bên trong
– GV tổ chức cho HS trình bày các tranh ảnh về không có cửa sổ). Chuẩn bị sẵn sàng
các biện pháp đảm bảo an toàn khi
một số hoạt động phòng tránh bão mà các em
bão về như: chèn chống các cửa của
đã sưu tầm. GV yêu cầu HS chia sẻ và giải
nhà; loại bỏ những cây, cành khô;
thích vì sao cần phải làm như vậy.
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: xác định các vật dụng trong sẵn nên
mang vào trong nhà; vệ sinh máng
Gió – Bão – Cấp độ gió.
nước mưa, gầm cầu thang ngoài,
3. Hoạt động nối tiếp sau bài học
giếng cửa số, đường thoát nước,
a. Mục tiêu: Tìm thêm một số ví dụ về những
đường ống thoát nước.
tác hại của bão và các biện pháp phòng tránh
+ Các thành viên trong gia đình có
bão.
thể bị chia cắt trong một cơn bão.
Hãy chuẩn bị bằng cách lập một kế
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số ví dụ hoạch liên lạc, tiếp cận với nhau.
Thiết lập một liền hệ bên ngoài khu
về những tác hại của bão và các biện pháp
vực (chẳng hạn như người thân hoặc
phòng tránh bão.
bạn bè trong gia đình), người có thể
điều phối vị trí và thông tin của các
thành viên gia đình nếu bạn bị tách
ra.
+ Chuẩn bị một bộ đồ dùng cho gia
đình (đèn pin, dài ra-di-ô, quần áo
ăm, chăn, bộ sơ cứu, thuốc nước
đóng chai và thực phẩm khó hư
hỏng). Các gia đình có trẻ em nên để
mỗi
trẻ tự chuẩn bị gói đồ dùng cá nhân
của mình.
- HS trình bày theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs theo dõi, nhắc lại.
- HS về nhà tìm thêm một số ví dụ về
những tác hại của bão và các biện
pháp phòng tránh bão.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất