Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thảo
Ngày gửi: 08h:00' 19-08-2024
Dung lượng: 575.9 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thảo
Ngày gửi: 08h:00' 19-08-2024
Dung lượng: 575.9 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
KHOA HỌC 4
Bài 15: Thực vật cần gì để sống
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh.
- Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự
sống từ khí các-bô-níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng.
Từ đó hình thành các năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.
Có cơ hội phát triển các phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì, Hình ảnh minh hoạ
các nội dung liên quan đến bài học, một số chậu cây TN đặt ở các điều kiện khác
nhau như mô tả hình 2 sau 1-2 tuần.
HS: Tài liệu học tập, đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Nội dung
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo
không khí sôi nổi,
gợi mở kiến thức
của học sinh với
kiến thức bài học
PTNL:
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận
biết được các yếu
tố cần cho sự sống
và phát triển của
thực vật thông qua
quan sát mô tả thí
nghiệm, tranh ảnh.
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 1
- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi: Hình 1 mô
tả quá trình phát triển lớn lên
của cây đậu. Theo em, cây
đậu sống và phát triển tốt cần
những điều kiện nào?
- GV nhận xét chung, không
chốt đúng sai mà dẫn dắt vào
bài học:Thực vật cần gì để
sống.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Đất.
+ Nước.
+ Không khí.
+ Ánh sáng.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài
Hoạt động 1.1.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 2.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong
điều kiện như thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của
các cây đậu đặt trong các
điều kiện đó sau hai tuần.
Giải thích dự đoán đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, chưa
chốt đúng sai mà chuyển sang
nhiệm vụ tiếp theo.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 3 để so sánh với dự đoán
trước đó.
- HS trả lời:
+ Yếu tố thiếu trong điều
kiện trồng cây 1: ánh
sáng; cây 2: không khí;
cây 3: nước; cây 5: chất
khoáng, so với cây 4: đầy
đủ các yếu tố.
+ Cây 1: cây dài ra, thân
yếu. Cây 2: cây héo rũ.
Cây 3: cây chết. Cây 4:
phát triển tốt. Cây 5: phát
triển chậm.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
chuyển sang nhiệm vụ
mới.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:
Cây Kết quả
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Hãy mô tả kết quả
của từng cây sau hai tuần.
Giải thích kết quả đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Giải thích
1
Cây dài
ra, màu
nhạt,
thân yếu
Thiếu ánh
sáng
2
Cây héo
rũ
Thiếu
không khí
3
Cây chết Thiếu
khô héo nước
4
Cây phát
triển
xanh tốt,
ra nhiều
là mới,
khỏe
5
Cây phát Thiếu
triển
chất
chậm; lá khoáng
vàng, còi
cọc
Các điều
kiện sống
cơ bản
đảm bảo
- HS đọc bài và quan sát
hình.
- HS quan sát hình.
- GV nhận xét, đưa ra kết
luận: Thực vật cần đủ nước,
chất khoáng, không khí, ánh
sáng để sống và phát triển.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
Hoạt động 1.2.
- GV yêu cầu HS đọc phần em
có biết trang 55 SGK và quan
sát hình 4, 5.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 6, 7.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Các cây sẽ sống và phát triển
như thế nào nếu:
+ Đưa các cây thường trồng
ở vùng nhiệt độ cao sang
trồng ở vùng băng tuyết có
nhiệt độ quá thấp.
+ Đưa các cây thường trồng
- HS trả lời:Trong cả hai
ở vùng nhiệt độ thấp sang
trường hợp, khi cây bị đưa
trồng ở vùng sa mạc nắng
sang vùng nhiệt độ thấp
nóng có nhiệt độ quá cao.
hoặc cao hơn nhiệt độ mà
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm cây chịu được thì cây sẽ
trả lời. Các nhóm khác lắng
phát triển kém và có thể bị
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ chết.
sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét, kết luận về sự
cần thiết của nhiệt độ đến sự
sống và phát triển của thực
vật.
- GV yêu cầu HS đọc thêm
mục em có biết trang 56 SGK.
- GV đặt câu hỏi:Hãy liên hệ
trong thực tế các cây trồng ở
vùng băng tuyết vào mùa
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
đông để làm rõ ảnh hưởng
của nhiệt độ đến sự sống,
phát triển của cây trồng.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời:Vào mùa đông,
cây thường rụng lá để hạn
chế thoát hơi nước. Qua
mùa đông băng tuyết, cây
bắt đầu đâm chồi, nảy lộc,
phát triển trở lại.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận về sự
cần thiết của nhiệt độ đến sự
sống và phát triển của thực
vật.
- GV yêu cầu HS đọc thêm
- HS lắng nghe GV nêu
mục em có biết trang 56 SGK. câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi: Hãy liên hệ
trong thực tế các cây trồng ở
vùng băng tuyết vào mùa
đông để làm rõ ảnh hưởng
của nhiệt độ đến sự sống,
phát triển của cây trồng.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương
HS có câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi: Nhiệt độ
ảnh hưởng đến sự sống và
phát triển của thực vật như
thế nào?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra kết
luận:Thực vật thường chỉ
sống trong một khoảng nhiệt
độ nhất định, nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp thực vật
- HS trả lời: Nhiệt độ thích
hợp giúp cây phát triển
bình thường. Nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp khiến
cây kém phát triển và có
thể bị chết.
3. Củng cố, dặn
dò
thường không sống được do
không lấy được nước hay
không tạo được chất dinh
dưỡng, cơ thể bị đóng băng
hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ
thấp hoặc cao cây phát triển
thường kém hơn.
- GV đặt câu hỏi tổng
kết:Thực vật cần yếu tố nào
để sống và phát triển?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
- HS lắng nghe, tiếp thu,
ghi bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà ôn bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:Các yếu tố cần
thiết để thực vật sống và
phát triển khỏe mạnh bao
gồm không khí, nước, chất
khoáng, ánh sáng và nhiệt
độ thích hợp.
- HS lắng nghe, chữa bài.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KHOA HỌC 4
Bài 15: Thực vật cần gì để sống
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này học sinh sẽ:
- Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh.
- Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự
sống từ khí các-bô-níc và nước.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.
- Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được
một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng.
Từ đó hình thành các năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật.
- Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với
môi trường.
Có cơ hội phát triển các phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK. Bảng nhóm, bút dạ, bút chì, Hình ảnh minh hoạ
các nội dung liên quan đến bài học, một số chậu cây TN đặt ở các điều kiện khác
nhau như mô tả hình 2 sau 1-2 tuần.
HS: Tài liệu học tập, đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Nội dung
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo
không khí sôi nổi,
gợi mở kiến thức
của học sinh với
kiến thức bài học
PTNL:
2. Khám phá
Mục tiêu: Nhận
biết được các yếu
tố cần cho sự sống
và phát triển của
thực vật thông qua
quan sát mô tả thí
nghiệm, tranh ảnh.
HĐ của GV
HĐ của HS
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 1
- HS quan sát hình.
- GV đặt câu hỏi: Hình 1 mô
tả quá trình phát triển lớn lên
của cây đậu. Theo em, cây
đậu sống và phát triển tốt cần
những điều kiện nào?
- GV nhận xét chung, không
chốt đúng sai mà dẫn dắt vào
bài học:Thực vật cần gì để
sống.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Đất.
+ Nước.
+ Không khí.
+ Ánh sáng.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài
Hoạt động 1.1.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 2.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong
điều kiện như thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của
các cây đậu đặt trong các
điều kiện đó sau hai tuần.
Giải thích dự đoán đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung, chưa
chốt đúng sai mà chuyển sang
nhiệm vụ tiếp theo.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 3 để so sánh với dự đoán
trước đó.
- HS trả lời:
+ Yếu tố thiếu trong điều
kiện trồng cây 1: ánh
sáng; cây 2: không khí;
cây 3: nước; cây 5: chất
khoáng, so với cây 4: đầy
đủ các yếu tố.
+ Cây 1: cây dài ra, thân
yếu. Cây 2: cây héo rũ.
Cây 3: cây chết. Cây 4:
phát triển tốt. Cây 5: phát
triển chậm.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
chuyển sang nhiệm vụ
mới.
- HS quan sát hình.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:
Cây Kết quả
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời câu hỏi: Hãy mô tả kết quả
của từng cây sau hai tuần.
Giải thích kết quả đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Giải thích
1
Cây dài
ra, màu
nhạt,
thân yếu
Thiếu ánh
sáng
2
Cây héo
rũ
Thiếu
không khí
3
Cây chết Thiếu
khô héo nước
4
Cây phát
triển
xanh tốt,
ra nhiều
là mới,
khỏe
5
Cây phát Thiếu
triển
chất
chậm; lá khoáng
vàng, còi
cọc
Các điều
kiện sống
cơ bản
đảm bảo
- HS đọc bài và quan sát
hình.
- HS quan sát hình.
- GV nhận xét, đưa ra kết
luận: Thực vật cần đủ nước,
chất khoáng, không khí, ánh
sáng để sống và phát triển.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
Hoạt động 1.2.
- GV yêu cầu HS đọc phần em
có biết trang 55 SGK và quan
sát hình 4, 5.
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 6, 7.
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
Các cây sẽ sống và phát triển
như thế nào nếu:
+ Đưa các cây thường trồng
ở vùng nhiệt độ cao sang
trồng ở vùng băng tuyết có
nhiệt độ quá thấp.
+ Đưa các cây thường trồng
- HS trả lời:Trong cả hai
ở vùng nhiệt độ thấp sang
trường hợp, khi cây bị đưa
trồng ở vùng sa mạc nắng
sang vùng nhiệt độ thấp
nóng có nhiệt độ quá cao.
hoặc cao hơn nhiệt độ mà
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm cây chịu được thì cây sẽ
trả lời. Các nhóm khác lắng
phát triển kém và có thể bị
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ chết.
sung (nếu có).
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV nhận xét, kết luận về sự
cần thiết của nhiệt độ đến sự
sống và phát triển của thực
vật.
- GV yêu cầu HS đọc thêm
mục em có biết trang 56 SGK.
- GV đặt câu hỏi:Hãy liên hệ
trong thực tế các cây trồng ở
vùng băng tuyết vào mùa
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
đông để làm rõ ảnh hưởng
của nhiệt độ đến sự sống,
phát triển của cây trồng.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời:Vào mùa đông,
cây thường rụng lá để hạn
chế thoát hơi nước. Qua
mùa đông băng tuyết, cây
bắt đầu đâm chồi, nảy lộc,
phát triển trở lại.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận về sự
cần thiết của nhiệt độ đến sự
sống và phát triển của thực
vật.
- GV yêu cầu HS đọc thêm
- HS lắng nghe GV nêu
mục em có biết trang 56 SGK. câu hỏi.
- GV đặt câu hỏi: Hãy liên hệ
trong thực tế các cây trồng ở
vùng băng tuyết vào mùa
đông để làm rõ ảnh hưởng
của nhiệt độ đến sự sống,
phát triển của cây trồng.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
xung phong trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương
HS có câu trả lời đúng.
- GV đặt câu hỏi: Nhiệt độ
ảnh hưởng đến sự sống và
phát triển của thực vật như
thế nào?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, rút ra kết
luận:Thực vật thường chỉ
sống trong một khoảng nhiệt
độ nhất định, nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp thực vật
- HS trả lời: Nhiệt độ thích
hợp giúp cây phát triển
bình thường. Nhiệt độ quá
cao hoặc quá thấp khiến
cây kém phát triển và có
thể bị chết.
3. Củng cố, dặn
dò
thường không sống được do
không lấy được nước hay
không tạo được chất dinh
dưỡng, cơ thể bị đóng băng
hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ
thấp hoặc cao cây phát triển
thường kém hơn.
- GV đặt câu hỏi tổng
kết:Thực vật cần yếu tố nào
để sống và phát triển?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
- HS lắng nghe, tiếp thu,
ghi bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà ôn bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
- HS trả lời:Các yếu tố cần
thiết để thực vật sống và
phát triển khỏe mạnh bao
gồm không khí, nước, chất
khoáng, ánh sáng và nhiệt
độ thích hợp.
- HS lắng nghe, chữa bài.
IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất