Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hữu Chí
Ngày gửi: 09h:55' 17-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hữu Chí
Ngày gửi: 09h:55' 17-08-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự
sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý.Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi dậy những hiểu
biết đã có của học sinh về khái niệm nhiệt độ
b. Cách tiến hành
- Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở - HS trả lời cá nhân
ra. Em cảm nhận được gì?
- GV nx chung và dẫn dắt HS vào bài học: Thành phần - Lắng nghe
và tính chất của không khí
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thí nghiệm “ Bắt không khí”
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được không khí có ở mọi
nơi.
b. Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt
không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh học (túi có kích
thước bất kì).
- GV lưu ý học sinh khi buộc túi cần chú ý tránh làm
không khí bên trong túi thoát ra ngoài bằng cách chỉ
tác động vào miệng túi, không ép tay vào phía đáy túi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Không khí có trong túi không? Vì sao em biết?
+Theo em,không khí có ở đâu?
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận: Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng
ta.
Hoạt động 2: Thí nghiệm với miếng mút xốp khô
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được không khí có
trong vật rỗng
b. Cách tiến hành
- GV giao việc nhóm hoạt động.
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát hình 3 (SGK, trang 19) hoặc trực tiếp làm
thí nghiệm: nhúng miếng mút xốp khô (hoặc miếng
bọt biển) vào chậu thuỷ tinh hoặc chậu nhựa trong
suốt đề có thể quan sát thấy hiện tượng bên trong
chậu.
+ Dùng tay bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em
thấy hiện tượng gì? Giải thích.
- HS lấy dụng cụ thí
nghiệm, làm thí nghiệm như
yêu cầu
- Học sinh trả lời và nhận
xét lẫn nhau:
+ KK có trong túi vì túi
phồng lên.
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta.
- Nhóm trưởng phân công
nhóm làm thí nghiệm.
+ Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả quan sát được.
+Thảo luận và trả lời câu
hỏi: Khi bóp mạnh miếng
mút xốp trong nước, em
thấy bọt khí thoát ra. Giải
thích: do miếng mút xốp
rỗng, có chứa không khí
bên trong nên khi bóp mạnh
thì không khí thoát ra ngoài.
- Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có trong các vật rỗng.
Hoạt động 3: Không khí có trong nước và đất hay
không?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có trong
nước và trong đất.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang
20), thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nhờ có yếu tố nào trong môi trường mà cá vàng và
giun đất hô hấp bình thường?
+ Các con vật này lấy không khí từ đâu?
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các
động vật, thực vật có thể sống trong các môi trường
này.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (Cùng thảo
luận)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
trả lời các câu hỏi, tình huống thực tế.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) và
trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai
rỗng không đóng nắp vào trong nước?
- Các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi, các nhóm khác
nx, chia sẻ thêm:
+ Nhờ có không khí mà cá
vàng và giun đất sống bình
thường.
+ Các con vật lấy không khí
trong nước (cá vàng), trong
đất (giun đất).
- Lắng nghe
- HS trả lời, lớp nx, góp ý:
+ Trong chai rỗng có chứa
không khí, khi nhúng chai
rỗng vào chậu nước thì
nước chảy vào bên trong
chai nên đầy không khí ra
ngoài vì vậy có bong bóng
nổi lên.
+ Không khí còn có ở những đâu?
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta, có
trong các vật rỗng, trong
nước và đất.
- GV tổng kết và rút ra kết luận chung: Không khí có ở - Lắng nghe
khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ
rỗng của vật. Không khí có ở trong nước và đất, nhờ
đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các
môi trường này.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về - Lắng nghe và thực hiện
không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong
chỗ rỗng của vật.
- Nx tiết học
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Vận dụng tính chất của không khí vào cuộc sống
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về tính chất của không khí.
b. Cách tiến hành
- GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những tính
chất gì?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời theo khả năng hiểu biết của
bản thân.
- GV ghi chú lại các tính chất của không khí mà HS
nêu lên bảng, từ đó dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu
các tính chất của không khí ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (một
số tính chất của không khí)
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi
và vị gì không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không
màu, không mùi và không vị.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm “Không khí có
màu, mùi và vị gì không?”
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của SGK và trả lời câu hỏi:
- Quan sát
- HS trả lời cá nhân
- Lắng nghe
- HS nêu
- Nhóm thực hiện thí
nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của
SGK và theo hd của gv thực
hiện từng bước:
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí,
em cảm nhận có hiện tượng gì?
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không
khí mà em quan sát, cảm nhận được?
- NX, tuyên dương.
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như
trên nhưng nhỏ một vài giọt dầu gió
vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí.
GV đặt câu hỏi:
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị
trí lỗ thủng trên túi?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không
màu, không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
+ HS sẽ cảm nhận được có
luồng không khí thoát ra từ
lỗ thủng được chọc bằng
đầu nhọn của tăm trên túi ni
lông.
+ Không khí không màu,
không mùi, không vị.
- Đại diện nhóm báo cáo,
lớp nx, góp ý.
- Các nhóm thực hiện
+ HS sẽ ngửi thấy mùi dầu
gió từ phần không khí thoát
ra ở vị trí lỗ thủng trên túi
ni lông.
+ Mùi mà HS ngửi được
không phải là mùi của
không khí mà chính là mùi
của dầu gió quyện vào trong
không khí có trong túi ni
lông.
- HS trả lời và nhận xét
- Lắng nghe
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không có
hình dạng cố định.
b. Cách tiến hành
– GV đề nghị HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e
và cho biết không khí có hình dạng cố định không
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– HS quan sát hình và trả
lời câu hỏi, lớp nx.
+ Không khí không có hình
dạng cố định mà theo hình
dạng của vật chứa không
khí.
- Lắng nghe
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại
và dãn ra không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có thể nén
và dãn ra.
- HS nêu
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể
- Thực hiện thí nghiệm theo
nén lại và dãn ra không?”
yêu cầu.
- GV đề nghị HS:
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở
trang 22 của SGK hoặc quan sát các hình 9a, 9b, 9c để
mô tả thí nghiệm.
+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện
tượng ở hình 9b và 9c.
+ Hình 9b: Không khí trong
bơm tiêm bị “nén lại” khi
dùng tay bịt đầu bơm tiêm
và ép ruột bơm tiêm xuống.
Không khí bị nén lại nên
ruột bơm tiêm đã di chuyển
được một đoạn về hướng
đầu bơm tiêm.
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không
khí.
+Hình 9c: Không khí trong
bơm tiêm “dãn ra” do vậy
ruột bơm tiêm đã trở lại vị
trí ban đầu như hình 9a.
+ Kết luận được rút ra:
Không khí trong suốt,
không màu, không mùi,
không vị, không có hình
dạng nhất định. Không khí
có thể bị nén lại hoặc dẫn
ra.
- HS trả lời và nhận xét lẫn
nhau.
– GV mời HS trả lời
– GV nhận xét và nhắc lại nội dung kết luận
3. Hoạt động luyện tập, thực hành( Liên hệ thực tế)
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng một số tính chất
không khí trong đời sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc yc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng
một số tính chất của không khí trong đời sống hằng
ngày.
– GV nhận xét và tổng kết.
4. Hoạt động vận dụng (Xác định vị trí lỗ thủng
trên săm xe đạp)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải thích cách xác định lỗ thủng trên săm xe đạp.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22)
hoặc GV có thể chiếu cho HS xem clip thực hiện việc
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm và
chia sẻ trước lớp: Một số ví
dụ về việc ứng dụng một số
tính chất của không khí
trong đời sống: bơm bóng
bay, bơm bánh xe, bơm
phao tắm...
- HS góp ý
xác định lỗ thủng trên săm xe, hoặc GV có thể thực
hành tại lớp để HS quan sát trực tiếp.
– GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ
thủng trên săm xe đạp?
– GV nhận xét và tổng kết.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và lấy thêm một số
ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời
sống.
– HS quan sát, vận dụng
kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
+ Người thợ có thể phát
hiện được lỗ thủng ở trên
săm xe đạp đã được bơm
đầy không khí vì khi nhúng
săm xe vào nước, không khí
ở bên trong săm xe sẽ thoát
ra ngoài ra lỗ thủng tạo nên
bọt khí trong nước. Căn cứ
vào vị trí có bọt khí, người
thợ sẽ xác định được vị trí
lỗ thủng.
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe, thực hiện
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS:
– Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi
(oxygen), khí các-bô-níc (carbon dioxide).
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự
sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Trồng nhiều cây xanh
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Vệ sinh nơi ở thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về thành phần của không khí.
b. Cách tiến hành
– GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những thành - HS trả lời cá nhân
phần nào?
– GV ghi lên bảng những ý kiến của HS.
– GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học.
- Lắng nghe
2. Thành phần của không khí
2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
a. Mục tiêu: HS biết được các thành phần cơ bản của
không khí.
b. Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK,
trang 23).
- GV đặt câu hỏi:
+ Không khí bao gồm những khí nào?
+ Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Thành phần của không khí gồm có khí ô-xi, khí ni-tơ,
khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra,
trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi
nước không?”
a. Mục tiêu: HS chứng minh được trong không khí có
hơi nước.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm
hoặc quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa trước
khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc bằng nhau.
Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho vừa đủ, không
để nước tràn cốc. Màu thực phẩm có tác dụng chứng
minh: không phải nước bên trong cốc thấm ra bên
ngoài.
– GV đề nghị từng nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót dưới
cốc nước nào khô ráo?
- HS quan sát
- 2 – 3 HS trả lời:
+ Không khí bao gồm khí
ô-xi, khí ni-tơ, khí các-bôníc và các chất khí khác.
+ Ngoài ra, trong không khí
còn chứa hơi nước, bụi.
- Lớp nx, bổ sung
- Lắng nghe
- HS nêu nội dung tn.
- Nhóm trưởng phân công
hoạt động làm thí nghiệm,
thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Bề mặt bên ngoài của cốc
1 có nước. Đĩa lót dưới cốc
2 khô ráo.
+ Bề mặt ngoài của cốc 1 có
các hạt nước nhỏ bám vào
+ Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ
vì nước đá lạnh đã làm
bám vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có không khí ở xung quanh
gì?
cốc 1 lạnh và hơi nước có
trong không khí đã ngưng
tụ trên bề mặt của cốc 1.
Phần nước này không có
màu chứng tỏ không phải
nước từ bên trong cốc 1
thấm ra bên ngoài bề mặt.
- Các nhóm nx, góp ý
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Trong
không khí có hơi nước.
2.2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải quyết các
tình huống
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải quyết các tình huống thực tế.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 13
và 14 (SGK, trang 24), thảo luận và thực hiện nhiệm
- Quan sát, thảo luận
vụ: Giải thích vì sao có những hiện tượng như trong
các hình 13 và 14.
+ Hình 13: Bụi bám ở quạt
thông gió vì trong không
khí có bụi. Không khí khi đi
qua quạt
thông gió thì bụi có trong
– GV nhận xét và hướng dẫn HS nhắc lại kết luận:
Trong không khí còn có hơi nước và bụi.
3. Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy
3.1 Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu không khí cần
cho sự cháy”
a. Mục tiêu: HS biết được không khí cần cho sự cháy
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nội dung hướng dẫn ở trang 21 SGK.
Hoặc GV có thể phóng to hình 15 (SGK, trang 24) để
HS quan sát hiện tượng thí nghiệm được mô tả
- Câu hỏi:
+ Bên trong cốc thuỷ tinh úp ngược có chứa gì?
+ Giải thích vì sao cây nến bị tắt sau một thời gian.
không khí sẽ bám lên quạt,
lâu ngày tạo thành một lớp
bụi mịn như ở hình 13.
+ Hình 14: Hơi nước đọng
trên cửa kính lúc trời lạnh
vì nhiệt độ lạnh đã làm
ngưng tụ hơi nước có trong
không khí dẫn đến các hạt
nước ngưng tụ, bám trên
cửa kính.
- Đại diện các nhóm trả lời,
nhận xét lẫn nhau
- HS làm thí nghiệm theo
nội dung hướng dẫn ở trang
21 SGK và mô tả thí
nghiệm
- Trả lời các câu hỏi:
+ Bên trong cốc úp có chứa
không khí.
+ Cây nến bị tắt sau một
thời gian vì lượng không
khí ở trong cốc có hạn, khi
cháy hết phần không khí
duy trì sự cháy thì nến tắt.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến có thay đổi không?
Giải thích.
+ Có thể kết luận gì về vai trò của không khí đối với
sự cháy?
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên trả lời.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí cần cho sự cháy
6. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức đã học để giải
thích các tình huống thực tế
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học được đề
giải thích các tình huống thực tế có liên quan đến
không khí cần cho sự cháy.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các
hiện tượng được mô tả ở hình 16 và 17 (SGK, trang
24) để giải thích vì sao cần làm như vậy.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ
tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến sẽ thay
đổi theo hướng: cháy lâu
hơn. Vì bên trong cốc thuỷ
tinh lớn sẽ chứa nhiều
không khí hơn nên giúp nến
duy trì sự cháy lâu hơn.
+ Có thể kết luận không khí
cần cho sự cháy.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm
lên trả lời. Lớp nx, tuyên
dương
- Các nhóm hoạt động
+ Hình 16: Bạn nữ cầm ống
thổi vào bếp lửa để cung
cấp thêm không khí cho bếp
– GV nhận xét.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được
(SGK, trang 24).
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: Thành
phần của không khí – Tính chất của không khí.
7. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà:
+Đọc lại và ghi nhớ nội dung Em đã học được của
toàn bài 4.
+ Tìm hiểu thêm một số ví dụ về ứng dụng tính chất
của không khí cần cho sự cháy trong đời sống hằng
ngày.
lửa cháy to hơn.
+ Hình 17: Bạn nam lấy
tấm vải ướt trùm lên thùng
phi có lửa đang cháy để dập
lửa vì tấm vải ướt giúp hạn
chế nguồn cháy tiếp xúc với
không khí bên ngoài. Vải
được những nước để chống
cháy tấm vải.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm
lên trả lời.
- HS đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự
sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và sd không khí hợp lý.Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi dậy những hiểu
biết đã có của học sinh về khái niệm nhiệt độ
b. Cách tiến hành
- Em hãy hít vào thật sâu, đặt bàn tay trước mũi và thở - HS trả lời cá nhân
ra. Em cảm nhận được gì?
- GV nx chung và dẫn dắt HS vào bài học: Thành phần - Lắng nghe
và tính chất của không khí
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Thí nghiệm “ Bắt không khí”
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được không khí có ở mọi
nơi.
b. Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện thí nghiệm bắt
không khí bằng túi ni lông tự hủy sinh học (túi có kích
thước bất kì).
- GV lưu ý học sinh khi buộc túi cần chú ý tránh làm
không khí bên trong túi thoát ra ngoài bằng cách chỉ
tác động vào miệng túi, không ép tay vào phía đáy túi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Không khí có trong túi không? Vì sao em biết?
+Theo em,không khí có ở đâu?
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận: Không khí có ở khắp mọi nơi xung quanh chúng
ta.
Hoạt động 2: Thí nghiệm với miếng mút xốp khô
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được không khí có
trong vật rỗng
b. Cách tiến hành
- GV giao việc nhóm hoạt động.
- Yêu cầu HS:
+ Quan sát hình 3 (SGK, trang 19) hoặc trực tiếp làm
thí nghiệm: nhúng miếng mút xốp khô (hoặc miếng
bọt biển) vào chậu thuỷ tinh hoặc chậu nhựa trong
suốt đề có thể quan sát thấy hiện tượng bên trong
chậu.
+ Dùng tay bóp mạnh miếng mút xốp trong nước, em
thấy hiện tượng gì? Giải thích.
- HS lấy dụng cụ thí
nghiệm, làm thí nghiệm như
yêu cầu
- Học sinh trả lời và nhận
xét lẫn nhau:
+ KK có trong túi vì túi
phồng lên.
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta.
- Nhóm trưởng phân công
nhóm làm thí nghiệm.
+ Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả quan sát được.
+Thảo luận và trả lời câu
hỏi: Khi bóp mạnh miếng
mút xốp trong nước, em
thấy bọt khí thoát ra. Giải
thích: do miếng mút xốp
rỗng, có chứa không khí
bên trong nên khi bóp mạnh
thì không khí thoát ra ngoài.
- Lắng nghe
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có trong các vật rỗng.
Hoạt động 3: Không khí có trong nước và đất hay
không?
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có trong
nước và trong đất.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và 5 (SGK, trang
20), thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Nhờ có yếu tố nào trong môi trường mà cá vàng và
giun đất hô hấp bình thường?
+ Các con vật này lấy không khí từ đâu?
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí có ở trong nước và đất, nhờ đó mà các
động vật, thực vật có thể sống trong các môi trường
này.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (Cùng thảo
luận)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
trả lời các câu hỏi, tình huống thực tế.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) và
trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai
rỗng không đóng nắp vào trong nước?
- Các nhóm thảo luận và trả
lời câu hỏi, các nhóm khác
nx, chia sẻ thêm:
+ Nhờ có không khí mà cá
vàng và giun đất sống bình
thường.
+ Các con vật lấy không khí
trong nước (cá vàng), trong
đất (giun đất).
- Lắng nghe
- HS trả lời, lớp nx, góp ý:
+ Trong chai rỗng có chứa
không khí, khi nhúng chai
rỗng vào chậu nước thì
nước chảy vào bên trong
chai nên đầy không khí ra
ngoài vì vậy có bong bóng
nổi lên.
+ Không khí còn có ở những đâu?
+ Không khí có ở khắp mọi
nơi xung quanh chúng ta, có
trong các vật rỗng, trong
nước và đất.
- GV tổng kết và rút ra kết luận chung: Không khí có ở - Lắng nghe
khắp nơi xung quanh chúng ta và có trong những chỗ
rỗng của vật. Không khí có ở trong nước và đất, nhờ
đó mà các động vật, thực vật có thể sống trong các
môi trường này.
4. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và nêu thêm những ví dụ về - Lắng nghe và thực hiện
không khí tồn tại ở môi trường xung quanh và trong
chỗ rỗng của vật.
- Nx tiết học
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Xác định được một số tính chất của không khí.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Vận dụng tính chất của không khí vào cuộc sống
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về tính chất của không khí.
b. Cách tiến hành
- GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những tính
chất gì?
– GV mời 2 – 3 HS trả lời theo khả năng hiểu biết của
bản thân.
- GV ghi chú lại các tính chất của không khí mà HS
nêu lên bảng, từ đó dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu
các tính chất của không khí ở tiết 2 của bài học.
2. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức (một
số tính chất của không khí)
Hoạt động 1: Thí nghiệm “Không khí có màu, mùi
và vị gì không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không
màu, không mùi và không vị.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm “Không khí có
màu, mùi và vị gì không?”
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của SGK và trả lời câu hỏi:
- Quan sát
- HS trả lời cá nhân
- Lắng nghe
- HS nêu
- Nhóm thực hiện thí
nghiệm như nội dung
hướng dẫn ở trang 21 của
SGK và theo hd của gv thực
hiện từng bước:
+ Ghé mặt vào gần lỗ thủng, dùng tay bóp nhẹ túi khí,
em cảm nhận có hiện tượng gì?
+ Em rút ra kết luận gì về màu sắc, mùi, vị của không
khí mà em quan sát, cảm nhận được?
- NX, tuyên dương.
– GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm tương tự như
trên nhưng nhỏ một vài giọt dầu gió
vào bên trong túi ni lông trước khi hứng không khí.
GV đặt câu hỏi:
+ Em ngửi thấy mùi gì từ phần không khí thoát ra ở vị
trí lỗ thủng trên túi?
+ Đó có phải là mùi của không khí không?
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét và rút ra kết luận: Không khí không
màu, không mùi, không vị.
Hoạt động 2: Hình dạng của không khí thế nào?
+ HS sẽ cảm nhận được có
luồng không khí thoát ra từ
lỗ thủng được chọc bằng
đầu nhọn của tăm trên túi ni
lông.
+ Không khí không màu,
không mùi, không vị.
- Đại diện nhóm báo cáo,
lớp nx, góp ý.
- Các nhóm thực hiện
+ HS sẽ ngửi thấy mùi dầu
gió từ phần không khí thoát
ra ở vị trí lỗ thủng trên túi
ni lông.
+ Mùi mà HS ngửi được
không phải là mùi của
không khí mà chính là mùi
của dầu gió quyện vào trong
không khí có trong túi ni
lông.
- HS trả lời và nhận xét
- Lắng nghe
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí không có
hình dạng cố định.
b. Cách tiến hành
– GV đề nghị HS quan sát các hình 8a, 8b, 8c, 8d, 8e
và cho biết không khí có hình dạng cố định không
– GV mời HS trả lời và nhận xét lẫn nhau.
– HS quan sát hình và trả
lời câu hỏi, lớp nx.
+ Không khí không có hình
dạng cố định mà theo hình
dạng của vật chứa không
khí.
- Lắng nghe
– GV nhận xét và rút ra kết luận.
Kết luận: Không khí không có hình dạng nhất định.
Hoạt động 3: Thí nghiệm “Không khí có thể nén lại
và dãn ra không?”
a. Mục tiêu: HS nhận biết được không khí có thể nén
và dãn ra.
- HS nêu
b. Cách tiến hành
- Cho HS nêu nội dung thí nghiệm“Không khí có thể
- Thực hiện thí nghiệm theo
nén lại và dãn ra không?”
yêu cầu.
- GV đề nghị HS:
+ Thực hiện thí nghiệm như nội dung hướng dẫn ở
trang 22 của SGK hoặc quan sát các hình 9a, 9b, 9c để
mô tả thí nghiệm.
+ Sử dụng các từ “nén lại” và “dãn ra” để mô tả hiện
tượng ở hình 9b và 9c.
+ Hình 9b: Không khí trong
bơm tiêm bị “nén lại” khi
dùng tay bịt đầu bơm tiêm
và ép ruột bơm tiêm xuống.
Không khí bị nén lại nên
ruột bơm tiêm đã di chuyển
được một đoạn về hướng
đầu bơm tiêm.
+ Rút ra kết luận về các tính chất chung của không
khí.
+Hình 9c: Không khí trong
bơm tiêm “dãn ra” do vậy
ruột bơm tiêm đã trở lại vị
trí ban đầu như hình 9a.
+ Kết luận được rút ra:
Không khí trong suốt,
không màu, không mùi,
không vị, không có hình
dạng nhất định. Không khí
có thể bị nén lại hoặc dẫn
ra.
- HS trả lời và nhận xét lẫn
nhau.
– GV mời HS trả lời
– GV nhận xét và nhắc lại nội dung kết luận
3. Hoạt động luyện tập, thực hành( Liên hệ thực tế)
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng một số tính chất
không khí trong đời sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành
- Cho hs đọc yc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu ứng dụng
một số tính chất của không khí trong đời sống hằng
ngày.
– GV nhận xét và tổng kết.
4. Hoạt động vận dụng (Xác định vị trí lỗ thủng
trên săm xe đạp)
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải thích cách xác định lỗ thủng trên săm xe đạp.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS quan sát hình 10 (SGK, trang 22)
hoặc GV có thể chiếu cho HS xem clip thực hiện việc
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm và
chia sẻ trước lớp: Một số ví
dụ về việc ứng dụng một số
tính chất của không khí
trong đời sống: bơm bóng
bay, bơm bánh xe, bơm
phao tắm...
- HS góp ý
xác định lỗ thủng trên săm xe, hoặc GV có thể thực
hành tại lớp để HS quan sát trực tiếp.
– GV đặt câu hỏi: Vì sao người thợ phát hiện được lỗ
thủng trên săm xe đạp?
– GV nhận xét và tổng kết.
5. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và lấy thêm một số
ví dụ về ứng dụng tính chất của không khí trong đời
sống.
– HS quan sát, vận dụng
kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi.
+ Người thợ có thể phát
hiện được lỗ thủng ở trên
săm xe đạp đã được bơm
đầy không khí vì khi nhúng
săm xe vào nước, không khí
ở bên trong săm xe sẽ thoát
ra ngoài ra lỗ thủng tạo nên
bọt khí trong nước. Căn cứ
vào vị trí có bọt khí, người
thợ sẽ xác định được vị trí
lỗ thủng.
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe, thực hiện
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------CHỦ ĐỀ 1: Chất
BÀI 4: Thành phần và tính chất của không khí.
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Sau bài học, HS:
– Kể được tên thành phần chính của không khí: ni-tơ (nitrogen), ô-xi
(oxygen), khí các-bô-níc (carbon dioxide).
– Quan sát hoặc làm thí nghiệm để:
+ Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi,...
+ Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy.
– Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự
sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề
trong khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Trồng nhiều cây xanh
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Vệ sinh nơi ở thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
3. Đối với giáo viên: SGK, hình ảnh , dụng cụ thí nghiệm
2.Đối với học sinh: SGK, dụng cụ thí nghiệm theo nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về thành phần của không khí.
b. Cách tiến hành
– GV đặt câu hỏi: Theo em, không khí có những thành - HS trả lời cá nhân
phần nào?
– GV ghi lên bảng những ý kiến của HS.
– GV dẫn dắt HS vào tiết 3 của bài học.
- Lắng nghe
2. Thành phần của không khí
2.1. Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
a. Mục tiêu: HS biết được các thành phần cơ bản của
không khí.
b. Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ hình 11 (SGK,
trang 23).
- GV đặt câu hỏi:
+ Không khí bao gồm những khí nào?
+ Ngoài ra, trong không khí còn chứa những gì?
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Thành phần của không khí gồm có khí ô-xi, khí ni-tơ,
khí các-bô-níc và một số chất khí khác. Ngoài ra,
trong không khí còn có thể chứa bụi và hơi nước.
Hoạt động 2: Thí nghiệm “Trong không khí có hơi
nước không?”
a. Mục tiêu: HS chứng minh được trong không khí có
hơi nước.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí nghiệm
hoặc quan sát hình 12 (SGK, trang 23).
Lưu ý: Khi làm thí nghiệm cần chú ý lau khô đĩa trước
khi đặt cốc lên; rót lượng nước ở hai cốc bằng nhau.
Cho nước đá vào cốc cẩn thận sao cho vừa đủ, không
để nước tràn cốc. Màu thực phẩm có tác dụng chứng
minh: không phải nước bên trong cốc thấm ra bên
ngoài.
– GV đề nghị từng nhóm thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Bề mặt bên ngoài của cốc nào có nước? Đĩa lót dưới
cốc nước nào khô ráo?
- HS quan sát
- 2 – 3 HS trả lời:
+ Không khí bao gồm khí
ô-xi, khí ni-tơ, khí các-bôníc và các chất khí khác.
+ Ngoài ra, trong không khí
còn chứa hơi nước, bụi.
- Lớp nx, bổ sung
- Lắng nghe
- HS nêu nội dung tn.
- Nhóm trưởng phân công
hoạt động làm thí nghiệm,
thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Bề mặt bên ngoài của cốc
1 có nước. Đĩa lót dưới cốc
2 khô ráo.
+ Bề mặt ngoài của cốc 1 có
các hạt nước nhỏ bám vào
+ Vì sao bề mặt ngoài của cốc có các hạt nước nhỏ
vì nước đá lạnh đã làm
bám vào? Hiện tượng này chứng tỏ trong không khí có không khí ở xung quanh
gì?
cốc 1 lạnh và hơi nước có
trong không khí đã ngưng
tụ trên bề mặt của cốc 1.
Phần nước này không có
màu chứng tỏ không phải
nước từ bên trong cốc 1
thấm ra bên ngoài bề mặt.
- Các nhóm nx, góp ý
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận: Trong
không khí có hơi nước.
2.2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để giải quyết các
tình huống
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để
giải quyết các tình huống thực tế.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình 13
và 14 (SGK, trang 24), thảo luận và thực hiện nhiệm
- Quan sát, thảo luận
vụ: Giải thích vì sao có những hiện tượng như trong
các hình 13 và 14.
+ Hình 13: Bụi bám ở quạt
thông gió vì trong không
khí có bụi. Không khí khi đi
qua quạt
thông gió thì bụi có trong
– GV nhận xét và hướng dẫn HS nhắc lại kết luận:
Trong không khí còn có hơi nước và bụi.
3. Tìm hiểu không khí cần cho sự cháy
3.1 Hoạt động khám phá, hình thành kiến thức
Hoạt động 4: Thí nghiệm “Tìm hiểu không khí cần
cho sự cháy”
a. Mục tiêu: HS biết được không khí cần cho sự cháy
b. Cách tiến hành
– GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS làm thí
nghiệm theo nội dung hướng dẫn ở trang 21 SGK.
Hoặc GV có thể phóng to hình 15 (SGK, trang 24) để
HS quan sát hiện tượng thí nghiệm được mô tả
- Câu hỏi:
+ Bên trong cốc thuỷ tinh úp ngược có chứa gì?
+ Giải thích vì sao cây nến bị tắt sau một thời gian.
không khí sẽ bám lên quạt,
lâu ngày tạo thành một lớp
bụi mịn như ở hình 13.
+ Hình 14: Hơi nước đọng
trên cửa kính lúc trời lạnh
vì nhiệt độ lạnh đã làm
ngưng tụ hơi nước có trong
không khí dẫn đến các hạt
nước ngưng tụ, bám trên
cửa kính.
- Đại diện các nhóm trả lời,
nhận xét lẫn nhau
- HS làm thí nghiệm theo
nội dung hướng dẫn ở trang
21 SGK và mô tả thí
nghiệm
- Trả lời các câu hỏi:
+ Bên trong cốc úp có chứa
không khí.
+ Cây nến bị tắt sau một
thời gian vì lượng không
khí ở trong cốc có hạn, khi
cháy hết phần không khí
duy trì sự cháy thì nến tắt.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến có thay đổi không?
Giải thích.
+ Có thể kết luận gì về vai trò của không khí đối với
sự cháy?
– GV mời đại diện của 2 – 3 nhóm lên trả lời.
– GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
Không khí cần cho sự cháy
6. Hoạt động vận dụng
Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức đã học để giải
thích các tình huống thực tế
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học được đề
giải thích các tình huống thực tế có liên quan đến
không khí cần cho sự cháy.
b. Cách tiến hành
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các
hiện tượng được mô tả ở hình 16 và 17 (SGK, trang
24) để giải thích vì sao cần làm như vậy.
+ Nếu thay bằng cốc thuỷ
tinh lớn hơn thì thời gian
cháy của cây nến sẽ thay
đổi theo hướng: cháy lâu
hơn. Vì bên trong cốc thuỷ
tinh lớn sẽ chứa nhiều
không khí hơn nên giúp nến
duy trì sự cháy lâu hơn.
+ Có thể kết luận không khí
cần cho sự cháy.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm
lên trả lời. Lớp nx, tuyên
dương
- Các nhóm hoạt động
+ Hình 16: Bạn nữ cầm ống
thổi vào bếp lửa để cung
cấp thêm không khí cho bếp
– GV nhận xét.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học được
(SGK, trang 24).
– GV dẫn dắt để HS nêu được từ khoá của bài: Thành
phần của không khí – Tính chất của không khí.
7. Hoạt động nối tiếp sau bài học
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà:
+Đọc lại và ghi nhớ nội dung Em đã học được của
toàn bài 4.
+ Tìm hiểu thêm một số ví dụ về ứng dụng tính chất
của không khí cần cho sự cháy trong đời sống hằng
ngày.
lửa cháy to hơn.
+ Hình 17: Bạn nam lấy
tấm vải ướt trùm lên thùng
phi có lửa đang cháy để dập
lửa vì tấm vải ướt giúp hạn
chế nguồn cháy tiếp xúc với
không khí bên ngoài. Vải
được những nước để chống
cháy tấm vải.
- Đại diện của 2 – 3 nhóm
lên trả lời.
- HS đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- NX tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất