Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Thùy Mai
Ngày gửi: 10h:14' 15-07-2023
Dung lượng: 357.0 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
GV soạn: Huỳnh Kim Vui

LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2021– 2022
Thực hiện điều chỉnh nội dung chương trình

LỚP 4C

Thứ
ngày/tháng

Hai
14/02

Ba
15/ 02

Tiết
T
N
1

Môn

Tiết
CT

TA

1

2

TĐ

1

3

Đạo
đức

1

Trung thực trong học tập ( tr.3)

4

T

1

Ôn tập các số đến 100.000 ( tr3- tr4 )

5

1

1

Ôn
tập
CT

1

-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tr5 )
-10 năm cõng bạn đi học ( tr.16)

2

LTVC

1

- Cấu tạo của tiếng tr. 6
-LT về cấu tạo của tiếng tr. 12

3

2

T

Tư
16/02

Năm
17/02

Tên bài dạy

Dế mèn bênh vực kẻ yếu( tr. 4)

Ôn tập các số đến 100.000 ( tr4- tr5)

4

MT

1

5

LS

1

1

KC

1

2

TA

2

3

TĐ(tr.19) 2

4

T

3

5

KH

1

Con người cần gì để sống ? (tr.4)

1

TLV

1

Thế nào là kể chuyện? (tr. 10)

2

LTVC

2

MRVT:Nhân hậu –Đoàn kết tr .17.
tr.33

3

KT

1

Lớp 4 – Tuần 1

- Nước Văn Lang (tr. 11)
-Nước Âu Lạc (15)

Sự tích hồ Ba Bể (tr.8)

Truyện cổ nước mình (tr.9)
Biểu thức có chứa một chữ (tr. 6)

Vật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu

TUẦN 1

Tích hợp và điều chỉnh theo 3969, 5842
H
KNS
Không hỏi ý 2 câu hỏi 4
KNS,BVMT . Bài tập 2: Sửa yêu cầu của
bài tập thành: “Em tán thành hay
không tán thành về các ý kiến sau đây:"
- Bài tập 4, 6: Hướng dẫn HS tự học với sự
hỗ trợ của cha mẹ
- Bài tập 5: Không yêu cầu HS thực hiện
Bài 1,2,3:(Ghép thành chủ đề.(dạy trong 2
tiết)
- Không làm bài tập 3 (ý b) (tr. 4),
Không làm bài tập 1 (dòng 3, 4, (tr. 4),
Không làm bài tập 2 (cột b) (tr.4),

ĐDD

Bảng
phụ

Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 1, 2)
thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung
chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính
tả đoạn bài ở nhà.
2 bài dạy trong 1 tiết
-Không làm bt 2.tr 7
-không làm bt 4, 5.tr 12
Không làm bt 4 cột a. tr4; bt5. Tr5; bt 1,2
tr.5; bt3 câu c, d .tr 5; bt 4 .tr5

Bài1, 2; dạy trong 1 tiết: Không yêu cầu xác
định trên lược đồ hình 1 bài 1 những khu
vực mà người Lạc Việt đã từng sinh
sống.Không yêu cầu xác định vùng Cổ Loa
trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (hình
1 bài 1).
BVMT
Chủ điểm «Thương người như thể thương
thân» (tuần 1, 2, 3), GV lựa chọn tổ chức
cho HS thực hành 01 bài kể chuyện

Bảng
phụ

Tranh
ảnh

HS tự học TL ở nhà
Bài 3 ý b: Chỉ tính giá trị với hai trường hợp
của n.
BVMT
Không thực hiện trò chơi “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác” (Tr5).

2 bài dạy trong 1 tiết
Không làm bt 4. Tr 17, không làm bt 3,4 .tr
33,34
Tiết 1,2,3 (Giảm xuống còn 2 tiết).
GV
hướng dẫn cách thực hiện. Sau đó, HS thực

Trang 1

Bảng
phụ

Hộp
thêu

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Sáu
18/02

4

T

4

5

ĐL

1

1

TLV

2

2

KH

2

3

AN

1

4

T

5

5

SH

1

Hiệu trưởng

Các số có 6 chữ số (tr. 8)
Dãy Hoàng Liên Sơn (tr.70- 74)

hành ở nhà với sự hướng dẫn, hỗ trợ của
người lớn
.
Không dạy bài LT.tr.10
Rà soát, tinh giản, sắp xếp 3 bài :TR70-78
thành 01 bài và dạy trong 02 tiết (có thể gọi
tên là “Dãy Hoàng Liên Sơn”). Bài học tập
trung vào nội dung đặc điểm nổi bật của
điều kiện tự nhiên, tên gọi một số dân tộc
và một số hoạt động sản xuất chủ yếu của
người dân ở Hoàng Liên Sơn. Mỗi bài tinh
giản như sau:
Bài 2. Không yêu cầu:
-Nhận xét về trang phục truyền thống của
các dân tộc trong các hình 4, 5, 6 (trang
75).
- Trả lời cây hỏi 2. Mô tả nhà sàn và hãy
giải thích tại sao người dân miền núi
thường làm nhà sàn để ở (trang 76).
Bài 3.:Không yêu cầu giới thiệu hình 3. Quy
trình sản xuất phân lân (trang 78).

Nhân vật trong truyện (tr. 13)
- Trao đổi chất ở người (tr.6)
- Trao đổi chất ở người (tiếp theo) tr.8

Hàng và lớp .(tr 11)

Dạy trong 1 tiết (không yêu cầu hs viết hoặc
vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giũa cơ thể người
với môi trường theo trí tưởng tượng của bạn
và giải thích sự trao đổi chất .tr 7
BVMT
Dạy trong 1 tiết (không yêu cầu hs viết hoặc
vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giũa cơ thể người
với môi trường theo trí tưởng tượng của bạn
và giải thích sự trao đổi chất .tr 7
Bài 2: Làm 3 trong 5 số.

An Lạc, ngày 09 tháng 02 năm 2022
GVCN
Huỳnh Kim Vui

Lớp 4 – Tuần 1

Bảng
phụ
Bảng
đồ

Trang 2

Bảng
phụ

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Ngày soạn: 10/02/2022
Ngày dạy: 14/02/2022

Môn: Tập đọc
Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật
(Nhà Trò, Dế Mèn).
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu
biết nhận xét về một nhân vật trong bài.
* Điều chỉnh: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4
*GDKNS:
- Thể hiện sự thông cảm.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ ghi nội dung bài
- HS: SGK, vở tập đọc
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận…….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Tg
1'
2'
1'

12p

10p

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3. Bài mới:
a. GTB:
- Cho HS xem tranh, giới thiệu chủ điểm.
- Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
b. Hd luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Hd luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc
- Hd HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp kết hợp sửa lỗi phát
âm, ngắt nghỉ hơi, giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Hd tìm hiểu bài
- Yêu cầu hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
nào?

- Hát

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Trình bày
- Xem tranh
- Nhắc lại

- 1 HS đọc
- Ba đoạn
Đoạn 1: Một hôm……bay được xa
Đoạn 2: Tôi đến gần … ăn thịt em
Đoạn 3: Tôi xòe …của bọn nhện.
- HS đọc nối tiếp 2 lượt
- 1 HS đọc trước lớp
- Theo dõi

- HS đọc thầm và trả lời:
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị
Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người

Lớp 4 – Tuần 1

Trang 3

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

rất yếu ớt?

12p

3'

bự những phấn như mới lột. Cánh chị
mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại
chưa quen mở nên chẳng bay xa được.
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa + Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
như thế nào?
ăn của bọn nhện. Sau đấy chưa trả thì
đã chết. Nhà Trò ốm yếu, kiếm không
đủ ăn, không trả được nợ. Bọn nhện đã
đánh Nhà Trò mấy bận. Lần này chúng
chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.)
+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm + Cử chỉ và hành động: xòe cả 2 càng
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
ra, dắt Nhà Trò đi; lời nói: Em đừng sợ.
Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác
không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
+ Hãy nêu 1 hình ảnh nhân hóa mà em + HS phát biểu
thích, cho biết vì sao em thích hình ảnh
đó?
+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
+ Bài văn ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
hiệp bênh vực người yếu, xóa bỏ áp
bức, bất công.
c. Hd hs đọc diễn cảm:
- Giới thiệu đoạn văn luyện đọc: “Năm - Lắng nghe
trước … kẻ yếu”
- Quan sát, lắng nghe
- GV Hướng dẫn đọc
- 1 hs đọc mẫu
- Gọi 1 hs đọc mẫu
- Luyện đọc theo nhóm
- Cho HS luyện đọc theo 4 nhóm
- Thi đọc trước lớp
- Cho HS thi đọc
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố:
- 2 HS nhắc lại
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Liên hệ giáo dục
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem bài: Mẹ ốm
- Lắng nghe

Lớp 4 – Tuần 1

Trang 4

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Môn: Đạo đức
Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

I. MỤC TIÊU:
- HS nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ được mọi người yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS.
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập.
* Điều chỉnh: Không y/c hs lựa chọn phương án phân vân trong bài tập, hs chỉ chọn một
trong hai phương án tán thành hoặc không tán thành.
*HS có khả năng nêu được ý nghĩa trung thực trong học tập.
*GDKNS:
- Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập.
- Làm chủ trong học tập.
*GDTTĐĐHCM: Trung thực trong học tập chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ
dạy
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK Đạo đức 4, 3 thẻ: xanh, đỏ, vàng
- HS: Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
- PP: quan sát, thảo luận, hỏi đáp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
1. Ổn định:
- Hát.
4'
2. KTBC:- Kiểm tra sự chuẩn bị - HS để dụng cụ học tập ra bàn.
sách, vở của HS.
3. Bài mới:
1'
a. GTB:
14p
b. Hđ 1:
- Trung thực trong học tập
- Nhắc lại
- GV cho HS xem tranh trong SGK - Xem tranh và đọc nội dung thảo luận tình
và thảo luận tình huống.
huống.
- Gọi hs trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo
xem.
+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở
nhà.
+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau.
- Nếu em là Long em sẽ chọn cách - Nhận xét
giải quyết nào? HS thảo luận nhóm - 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận (2, 3 phút)
đôi. Vì sao lại chọn cách giải quyết - Đại diện nhóm trình bày.
đó?
+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện
tính trung thực trong học tập.
+ HS nêu: Trung thực trong học tập sẽ giúp
em học mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô
yêu mến, tôn trọng.
- 1 hs đọc
Lớp 4 – Tuần 1

Trang 5

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

- GV Kết luận

GDTTĐĐHCM: Trung thực trong

học tập chính là thực hiện theo 5
điều Bác Hồ dạy
16p c. Hđ 2:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Cho HS đọc và trả lời

3'

- Trả lời
+ Các việc (c) là trung thực trong học tập.
+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực
trong học tập.
- 1 hs đọc
- Bày tỏ qua thẻ
+ Ý kiến (b), (c) là đúng.
+ Ý kiến (a) là sai.
- Nhận xét
- HS phát biểu.

- GV Kết luận
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Cho hs bày tỏ ý kiến qua thẻ
- Lắng nghe và thực hiện
4. Củng cố:
- GV Kết luận
- Qua bài học em biết trung thực
trong học tập đem lại ích lợi gì cho
chúng ta?
- Nhận xét, liên hệ.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
bài tập 4, 6 hướng dẫn hs tự học với
sự hỗ trợ của ba mẹ

Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tr.3- tr4)
I. MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số
- bt cần làm : (bt 1, 2 tr 3); ( bt 3 a. tr 3 ); ( bt 1 .tr 4 : 2 dòng đầu ); ( bt 2 cột a. tr 4);
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở làm bài tập, SGK.
- PP: quan sát, thảo luận, hỏi đáp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tg
1'
1'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. KTBC: - Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS
3. Bài mới:
1'
a. GTB: - Ôn tập các số đến 100 000
34p b. Hd ôn tập:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Cho HS làm bài vào SGK bằng bút chì
- Gọi HS nêu kết quả
Lớp 4 – Tuần 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Hát
- Báo cáo

- Nhắc lại
- 1 hs đọc
- HS làm bài vào SGK.
- HS nêu kết quả
Trang 6

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

- GV nhận xét.
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- 1 hs đọc
- GV cho HS tự viết theo mẫu vào SGK - HS thực hiện
bằng bút chì
- Nhận xét
- GV Nhận xét
Bài 3a: (viết được 2 số) viết thành tổng
Mẫu: 8723= 8000 +700+20+3
Hs chỉ làm 2 bài sau: 9171; 3082
BT1: Tính nhẩm:
7000+2000
16000:2
9000- 3000
8000 x3
Bt2 : cột a.tr 4( đặt tính rồi tính)
4637 +8245
7035 – 2316
325 x3
25968 : 3

3p

- 1 hs đọc
- hs nêu miệng kết quả

- hs làm bảng phụ
- HS nêu kết quả

4. Củng cố:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học về các
số đến 100.000
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: - Dặn HS chuẩn bị bài: Biểu - Lắng nghe
thức có chứa một chữ tr 6

Ngày soạn: 10/02/2022
Ngày dạy: 15/02/2022

Môn: Chính tả
Bài 1:DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TR.5)
Bài 2:10 NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( tr16 )

I. MỤC TIÊU:
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn.
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/x, ăng/ăn.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Tg
1'
1'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định: - Yêu cầu lớp hát
2. KTBC:- Kiểm tra dụng cụ học tập.
3. Bài mới:
1'
a. GTB:
34p
b. Hd làm bài tập chính tả
Bài 2b: Gọi hs đọc y/c: điền vần an hay ang
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả
Lớp 4 – Tuần 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát,
- HS để lên bàn.

- HS làm VBT
- HS nêu trước lớp: chú ngan, dàn
hàng ngang, sếu giang, mang,
Trang 7

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

- GV nhận xét
Bài 3b: - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3b
- GV đọc câu đố và cho HS đoán câu đố
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.

3'

ngang trời.
- Nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- HS giải câu đố (hoa lan)

Bt 2 .tr 16 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả
lớp đọc thầm truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy - HS viết
nghĩ làm bài tập vào vở.
- Lắng nghe
- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài.
- 1HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc
thầm truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực nghĩ làm bài tập vào vở.
hiện chấm đúng / sai.
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi.
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- Lần lượt đọc kết quả bài làm,
Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc nhận xét.
đơn:
- Thực hiện sửa bài, nếu sai.
Lời giải: Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà,
băn khoăn, không sao, để xem.
Bài 3 : TR 17
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3.
- Cho HS thi giải câu đố nhanh
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời
nhanh
- HS thi giải câu đố
- Yêu cầu HS viết đáp án vào vở bài tập.
Đáp án: a) chữ sáo; b) chữ trắng.
- Viết đáp án vào vở bài tập
4. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
- Về nhà viết bài: Mười năm cõng bạn đi học.
-Dế Mèn bênh vực kẻ yếu vào tập
Luyện từ và câu
Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG ( tr.6)
LT VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG (tr. 12)

I. MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) - nội dung ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
(mục III).
- BT cần làm: (bt1 .tr7) ; (bt 2, 3 .tr 12)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng .
- HS: SGK, VBT, bảng phụ
- PP: hỏi đáp, quan sát, thực hành, thảo luận …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Lớp 4 – Tuần 1

Trang 8

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Tg
1'
1'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. KTBC
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới:
1'
a. GTB:- Cấu tạo của tiếng
34p
b. Phần Nhận xét
- Gọi HS đọc phần Nhận xét
- Hỏi: câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- GV mời 1 HS lên bảng đánh vần tiếng bầu
và ghi cách đánh vần đó lên bảng
- GV nhận xét và dùng phấn khác màu tô
đậm các bộ phận.
- Vậy tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
nên?
- Chia lớp thành bốn nhóm cho HS phân
tích các tiếng còn lại
- Cho đại diện nhóm lên trình bày vào bảng
đã kẻ sẵn
- GV nhận xét
- Hỏi:
+Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

- Hát

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- HS để đồ dùng lên bàn

- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Trả lời: 14 tiếng
- Đánh vần Bờ - âu – bâu - huyền –
bầu.
- HS quan sát
- âm đầu, vần, dấu thanh.
- Chia nhóm và cho mỗi nhóm phân
tích 2, 3 tiếng.
- Từng nhóm lên trình bày

- Nhận xét
- Trả lời:
+ Tiếng do âm đầu, vần, và thanh tạo
thành
+ Tiếng nào trong câu tục ngữ có đủ 3 bộ + thương, lấy, bí, cùng. Tuy, rằng,
phận như tiếng bầu?
khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng nào không có đủ 3 bộ phận như + Tiếng ơi
tiếng bầu?
- GV kết luận và đưa bảng phụ đã ghi - HS quan sát và nhắc lại

sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng lên bảng
Thanh
Am đầu
Vần
c. Phần Ghi nhớ
- Nhận xét và mời HS đọc ghi nhớ
d. Phần Luyện tập
Tiếng

- 3, 4 HS đọc ghi nhớ

Bài 1:
- 1 hs đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm và cho HS - Quan sát và làm vào tập, 1HS làm
làm bài vào VBT
vào bảng phụ
- Mời HS nêu kết quả
- Nêu kết quả
- Nhận xét
- GV nhận xét
Bài 2: tr12( tìm các tiếng bắt vần với nhau
trong câu tục ngữ sau)
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- HS nêu miệng kết quả
Nhận xét tuyên dương

Lớp 4 – Tuần 1

Trang 9

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Bt 3. Tr12:
- thảo luận theo cặp tìm và ghi những cặp - Học sinh đọc yêu cầu của bài
tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ.
- Học sinh các nhóm thảo luận làm
bài
- Trình bày
+ Các cặp tiếng vần với nhau trong
khổ thơ: choắt – thoắt
xinh xinh – nghênh nghênh
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn.
choắt – thoắt (oắt)
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét kết luận:

3'

4. Củng cố:
- Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
Ví dụ?
- GV nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
Dặn HS về xem bài MRVT : Nhân hậuđoàn kết (tr. 17, tr.33 )
Môn: Toán
Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tt) ( tr.4- tr5)

I. MỤC TIÊU:
- biết so sánh các số đến 100.000
- Biết tính tính giá trị biểu thức và giải toán rút về đơn vị
- bt cần làm : (bt 3 cột 2. Tr.4 ); (bt 4 b .tr4); ( bt 3.tr 5 câu a,b ), bt 5. Tr5
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: vở làm bài tập, SGK.
- PP: quan sát, thảo luận, hỏi đáp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tg
1'
1'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. KTBC: đọc viết số đến 100.000
3. Bài mới:
a. GTB: - Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
1'
b. Hd ôn tập:
34p 25968 : 3
Bt 3: cột 2: điền dấu vào bảng phụ
28676 ....28676 97321....97400
100.000...99999
Bt 4 b: tr4 cho hs làm bảng phụ
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé
Lớp 4 – Tuần 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Hát
- cả lớp làm bảng phụ

- 1 hs đọc
- hs nêu miệng kết quả
- hs làm bảng phụ
Trang 10

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

82697; 62978;92678; 79862
Nhận xét tuyên dương
Bt3.tr 5: tính giá trị biểu thức câu a, b
a/ 3257 + 4659 – 1300
b/ 6000- 1300 x 2

-1 hs đọc yêu cầu
-Cả lớp làm bảng phụ : 92678;
82697; 79862; 62978

- Yêu cầu HS phân tích cách làm & nêu - HS nêu kết quả
cách làm.
- GV theo dõi giúp đỡ HS.
- GV nhận xét
-Cả lớp làm vào vở
Bt 5: tr 5
-HS đọc yêu cầu
Lập hệ thống câu hỏi
- 1 em làm bảng phụ
Trong 4 ngày nhà máy đó sản xuất
được chiếc ti vi là
680 : 4= 170 ( chiếc)
Số ti vi nhà máy đó sản xuất trong 7
ngày là
170 x 7 =1190 (chiếc)
Nhận xét tuyên dương
Đáp số: 1190 chiếc ti vi

3p

4. Củng cố:
- Hệ thống lại các kiến thức đã học về các
số đến 100.000
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: Dặn HS chuẩn bị bài: Biểu thức
có chứa một chữ tr 6

MÔN : LỊCH SỬ

BÀI : - Nöôùc Vaên Lang (TR. 11)

- Nước Âu lạc (tr.15)

I/ Muïc tieâu:
- Năm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra
đời.
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt vải, đúc đồng làm vũ khí và công cụ
sản xuất.
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng bản.
Lớp 4 – Tuần 1

Trang 11

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu
vật.
*HS có năng lực
+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu,…
+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền,
đấu vật,…
- Nắm được một số cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu
Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ
khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan
nên cuộc kháng chiến thất bại.
- HS có năng lực: Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt.
So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và Âu Lạc. Biết sự
phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa).
II.Đồ dùng dạy học
1.GV: SGK
2. HS: SGK, bảng phụ
III/ Caùc hoaït ñoäng daïy-hoïc:
Hoaït ñoäng daïy
Tg
'
1 1/ OÅn ñònh: KTSS + Haùt
1' 2/ Giôùi thieäu baøi:
34' 3/ Baøi Môùi:
* Hoaït ñoäng 1: Thôøi gian hình
thaønh vaø ñòa phaän cuûa nöôùc Vaên
Lang
- Treo löôïc ñoà Baéc Boä vaø Baéc
Trung Boä. Haõy thaûo luaän nhoùm ñoâi,
ñoïc SGK/11,12, xem löôïc ñoà ñeå
hoaøn thaønh caùc noäi dung sau: (treo
baûng phuï vieát saün y/c)
- Goïi ñaïi dieän nhoùm trình baøy.
- Haõy chæ treân löôïc ñoà Baéc Boä vaø
Baéc Trung Boä khu vöïc hình thaønh
cuûa nöôùc Vaên Lang.
Keát luaän: Nhaø nöôùc ñaàu tieân trong
LS nöôùc ta laø nuôùc Vaên Lang. Nöôùc
Vaên Lang ra ñôøi vaøo khoaûng naêm
700 TCN treân khu vöïc soâng Hoàng,
soâng Maõ, soâng Caû, ñaây laø nôi ngöôøi
Laïc Vieät sinh soáng.
Lớp 4 – Tuần 1

Hoaït ñoäng hoïc
- Lôùp thöïc hieän theo y/c

- HS laøm vieäc nhoùm ñoâi

Nhaø nöôùc ñaàu tieân cuûa ngöôøi Laïc Vieät
Teân nöôùc
Vaên
Thôøi ñieåm ra ñôøiLang
Khoaûng naêm 700 TCN
Khu vöïchình
.thaønh

Soâng Hoàng,
soâng Maõ, so
ng caû

- Ñaïi dieän nhoùm leân daùn phieáu vaø
trình baøy, nhoùm khaùc nhaän xeùt.
1/ Xaùc ñònh thôøi gian ra ñôøi cuûa nöôùc
Trang 12

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

* Caùc taàng lôùp trong xaõ hoäi Vaên
Lang
- Haõy ñoïc SGK thaûo luaän nhoùm ñoâi
ñeå ñieàn teân caùc taàng lôùp trong xaõ
hoäi Vaên Lang vaøo sô ñoà. (veõ saün sô
ñoà treân baûng phuï)
- Goïi ñaïi dieän nhoùm daùn keát quaû.
- Xaõ hoäi Vaên Lang coù maáy taàng
lôùp? Ñoù laø nhöõng taàng lôùp naøo?
- Ngöôøi ñöùng ñaàu trong nhaø nöôùc
Vaên lang laø ai?
- Taàng lôùp sau vua laø ai? hoï coù
nhieäm vuï gì?
- Ngöôøi daân thöôøng trong xaõ hoäi
Vaên Lang goïi laø gì?
- Taàng lôùp thaáp keùm nhaát trong xaõ
hoäi Vaên Lang laø taàng lôùp naøo? Hoï
laøm gì trong xaõ hoäi.
Keát luaän: Xaõ hoäi Vaên Lang coù 4
taàng lôùp: Huøng Vöông, Laïc haàu vaø
Laïc töôùng, Laïc daân, noâ tì.
Hoaït ñoäng 2: Phong tuïc cuûa ngöôøi
Laïc Vieät.
- Haõy keå teân moät soá caâu chuyeän coå
tích, truyeàn thuyeát noùi veà caùc
phong tuïc cuûa ngöôøi Laïc Vieät maø
em bieát.
- Keát luaän: Nhaø nöôùc ñaàu tieân cuûa
ta ra ñôøi vaøo khoaûng naêm 700 TCN
teân laø nöôùc Vaên Lang, ñöùng ñaàu laø
Huøng Vöông, ngöôøi Laïc Vieät bieát
laøm raát nhieàu vieäc, cuoäc soáng cuûa
hoï raát vui töôi vaø coù nhieàu phong
tuïc rieâng
- Goïi hs ñoïc ghi nhôù

Vaên Lang
2. Ñieàn thoâng tin thích hôïp vaøo baûng:
- HS leân baûng chæ
- Laéng nghe
- HS laøm vieäc nhoùm ñoâi
Vua huøng
Laïc töôøng,
laïc haàu
Laïc daân

Noâ tì

- Söï tích baùnh chöng baùnh daøy, Söï tích
Mai An Tieâm, ...
- tuïc aên traàu, troàng khoai, toå chöùc leã
hoäi vaøo muøa xuaân, laøm baùnh chöng,
baùnh daøy.
- Laéng nghe

- 3 hs ñoïc ghi nhôù.

- GV nêu: Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang,
bên cạnh người Lạc Việt còn có người Âu
- HS đọc bài SGK và làm phiếu học tập
Việt.
- GV yêu cầu HS đọc bài SGK và làm
PHIẾU HỌC TẬP
phiếu học tập.
Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ
Lớp 4 – Tuần 1
Trang 13

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét - bổ sung.
GV kết luận: Cuộc sống của người Âu
Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm
tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV nêu : Sự ra đời của nhà nước Âu
Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang.
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
Lạc là gì?

những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc Việt & người Âu Việt.
 Sống cùng trên một địa điểm
 Đều biết chế tạo đồ đồng
 Đều biết rèn sắt
 Đều trồng lúa & chăn nuôi
 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau.
- HS nhắc lại

HS đọc bài SGK và trả lời câu hỏi.

+ Hai nhà nước có nơi đóng đô khác nhau:
Văn Lang (Phong Châu); Âu Lạc (Cổ Loa)
+ Xây thành Cổ Loa và chế tạo cung nỏ bắn 1
lần được nhiều mũi tên, Thành Cổ Loa được
- GV kể về truyền thuyết An Dương XD kiên cố, sử dụng rộng rãi các lưỡi cày
Vương
đồng, biết kĩ thuật rèn sắt.
- GV nêu thêm: Ngày nay ở huyện Đông
Anh (Hà Nội) vẫn còn lại di tích của thành
Cổ Loa.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm cùng - HS đọc SGK
thảo luân các câu hỏi sau:
- Thảo luận và trả lời.
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
lại thất bại?
+ Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố.
vào ách đô hộ của phong kiến phương + HS trả lời và nêu ý kiến của riêng mình.
Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào
tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm
của Triệu Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh
giác của An Dương Vương.
3p1. 4.Củng cố
- Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Vài em nêu
- Xã hội Văn Lang chia ra mấy tầng lớp ?
- Thành tựu đặc sắc của người dân Âu Lạc
về quốc phòng là gì?
2. 5. Dặn dò:
-HS lắng nghe.
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc.

Lớp 4 – Tuần 1

Trang 14

GV soạn: Huỳnh Kim Vui
Ngày soạn: 10/02/2022
Ngày dạy: 16/02/2022

Kể chuyện
Bài: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

I. MỤC TIÊU:
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con
người giàu lòng nhân ái.
 GDBVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa truyện trong SGK
- HS: Tranh, ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
- PP: trực quan, quan sát, hỏi đáp, kể chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tg
1'
1'

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. KTBC:- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
1'
a. GTB: - Sự tích Hồ Ba Bể
2p b. Hd HS tìm hiểu yc
- Cho HS quan sát tranh và đọc yêu cầu
dưới mỗi tranh
33p c. Hd HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
của truyện
- GV kể chuyện sự tích hồ Ba Bể 2 lần
+ Lần 1 vừa kể vừa giải thích từ khó
+ Lần 2 Vừa kể, vừa chỉ vào tranh
- Chia lớp làm 4 nhóm, yc 1 HS kể 1 tranh
sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện
- Cho vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
- Câu chuyện ngoài mục đích giải thích sự
hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói
với ta điều gì?
3'
4. Củng cố:
- Qua câu chuyện, em thích nhân vật nào
nhất?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- GDBVMT: Ý thức BVMT, khắc phục
hậu quả do thiên nhiên gây ra
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài KC đã nghe, đã
đọc

Lớp 4 – Tuần 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Hát
- Chú ý.

- HS quan sát và 1 hs đọc y/c

- HS nghe
- HS chia nhóm và kể chuyện
- HS kể chuyện trước lớp
- HS kể toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét
- Ca ngợi người có tấm lòng nhân ái
- HS phát biểu: hai mẹ con bà nông
dân,..
- HS nêu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

Trang 15

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

Tập đọc
Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. Mục đích yêu cầu:
+ Đọc trôi chảy tòan bài, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào,
tình cảm.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta. Đó là những câu
chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta.
+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II. Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK
Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ
Các tranh hoặc truyện: Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…
III. Các họat động dạy – học:
Tg
1'
4'

1'
12p

8p

Họat động của giáo viên
1- Ổn định:
2- Bài cũ: Gọi 2 em đọc bài “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét – tuyên dương
3- Bài mới:
a. GTB: - Truyện cổ nước mình
b. Họat động 1: Luyện đọc
- GV chia 2 đọan
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đọan đến
hết bài (2 lượt)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS.
- GV kết hợp giải nghĩa từ.
- Từng cặp hs đọc
- HS đọc lại
- GV đọc mẫu toàn bài.
Họat động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc theo đọan và trả lời câu hỏi
+ Đọan 1: “Từ đầu …….đa mang”
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

Họat động của học sinh

- Hát
- Thực hiện

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- Chú ý theo dõi.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe

- Thực hiện
- 2 HS đọc đoạn 1
+ Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu
và có ý nghĩa sâu xa
Truyện cổ còn đề cao truyền thống tốt
đẹp của ông cha ta: công bằng, thông
minh, độ lượng, đa tình, đa mang.
Truyện cổ là những lời khuyên dạy
của ông cha ta: nhân hậu, ở hiền, chăm
làm, tự tin ..
+ Từ “nhận mặt” ở đây nghĩa là thế nào?
+ Giúp cho con cháu nhận ra truyền
thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của
ông cha ta từ bao đời nay.
+ Đọan 2: Còn lại
- HS đọc đọan 2
- Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện cổ - Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó?
cổ: Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường,..

Lớp 4 – Tuần 1

Trang 16

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

+ Em nêu ý nghĩa hai câu chuyện trên?

+ Tấm Cám: thể hiện công bằng trong
cuộc sống, ở hiền gặp lành
Đẽo cày giữa đường: khuyên người ta
phải tự tin, không nên thấy ai nói thế
nào cũng làm theo
- Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng + Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Nàng
nhân hậu của người Việt Nam?
tiên Ốc …
- Gọi 2 HS đọc 2 câu thơ cuối
- HS đọc
- Hai câu thơ cuối nói gì?
- Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha
răn dạy con cháu đời sau: hãy sống
nhân hậu, độ lượng, công bằng. Chăm
chỉ, tự tin.
+ Bài thơ này nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ
của đất nước vì những câu chuyện cổ
đề cao những phẩm chất tốt đẹp của
ông cha ta: nhân hậu, công bằng, độ
lượng.
10p Họat động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc bài
thơ
- Gọi 2 HS đọc toàn bài thơ.
- HS đọc
- GV nhận xét – Tuyên dương
- HS đọc thầm
4- Củng cố:
3'
- Qua những câu chuyện cổ, ông cha khuyên - Trả lời
chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
5- Dặn dò: Về học thuộc bài thơ và chuẩn bị
bài sau
- Lắng nghe
Môn: Toán
Bài: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 (a), bài 3 (chỉ cần tính 2 trường hợp của n)
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Giấy khổ to có kẻ bảng có phần ví dụ ở SGK
- HS: SGK, bảng con, vở
- PP: hỏi đáp, thực hành, quan sát, thảo luận
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tg
1'
4'
1'
10p

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định: - Kiểm tra sĩ số lớp
2. KTBC: - Tính: 9000+1000 : 2
- GV nhận xét tuyên dương
3. Bài mới:
a. GTB:- Biểu thức có chứa một chữ
b. Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ
- GV nêu bài toán: Lan có 3 quyển vở, mẹ cho

Lớp 4 – Tuần 1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát đầu giờ, báo cáo ss lớp
- HS làm bài
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- HS đọc bài toán, xác định cách
Trang 17

GV soạn: Huỳnh Kim Vui

4p

6p

9p

3'

thêm 1 quyển vở. Vậy Lan có tất cả bao nhiêu
quyển?
- Tương tự GV đưa ra các tình huống nêu trong
ví dụ đến biểu thức 3 + a.
- Giới thiệu 3+a là biểu thức có chứa một chữ
- Yc HS tính:
+ Nếu a =1 thì a+ 3 = 3 + 1 = 4
- Vậy 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
- Tương tự cho HS thực hiện tiếp a = 2, a =3
- Vậy, mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được giá
trị của biểu thức 3 + a.
c. Thực hành
Bài tập 1: Gọi HS nêu yc của bài
- GV hướng dẫn mẫu câu a
- Cho lớp làm tiếp phần b, c

giải: Có tất cả 4 quyển lấy 3 + 1
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
- HS tính và nêu:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1= 4
- HS nghe và làm bài
- Nhắc lại
- HS nêu yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm vào tập, 2 HS lên bảng
làm
- Lớp nhận xét

- GV nhận xét
Bài tập 2a
- Gọi HS nêu yc của bài
- HS nêu yêu cầu
- GV mời 2 HS lên bảng làm
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
- Nhận xét
tập
Bài tập 3b:
- HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm vào vở
- HS làm vào vở
- Nhận xét
- Y/c HS tính giá trị của biểu thức 5 x C với ...
 
Gửi ý kiến