Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyên Hồng
Ngày gửi: 09h:35' 11-10-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyên Hồng
Ngày gửi: 09h:35' 11-10-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
TUẦN 6:
Buổi sáng:
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2:Toán
Tiết 26:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Năng lực chung.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học
kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước
lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận
toán học,...
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà,
ẩn, 3 hộp quà có các số:
đọc số, nêu giá trị chữ số 5
+172953; 165333; 503000000
-HS Trả lời:
+ Một trăm bảy mươi hai triệu chín
trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có
giá trị 50
+ Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba
trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
220
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
5000
+ Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có
- GV nhận xét, khen ngợi HS
giá trị 500000000
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe.
học)
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của
chữ số
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
- Gọi HS đọc và trả lời miệng.
-GVNX, khen học sinh
-GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong
mỗi lớp đã học
-HS TL
- HS làm miệng cá nhân
- HS trả lời miệng,
+ Mười sáu nghìn một trăm tám mươi
hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn
vị
+ Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy
trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc
hàng nghìn lớp nghìn
+ Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng
trăm nghìn lớp nghìn.
+ Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi
tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp
đơn vị.
- HSNX bổ sung, nếu có.
- HS nghe
-HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị,
chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu,
- GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chục triệu, trăm triệu
chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số - HS nghe
và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số,
các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết
giá trị số được chính xác.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
221
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý
HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều
kiện đề bài
- GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ
chọn đáp án đúng
-GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
- GV hỏi:
+Vì sao chọn đáp án D?
+Cón số nào khác trong các sô còn lại có
các chữ số khác nha?
+Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
* GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng
phương pháp loại trừ để lựa chọn phương
án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài
đưa ra.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
-HS xác đinh YC đề bài
-HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án
- HS TL:
+Thỏa mãn 3 điều kiện
+B, C
+A: 500000, B, C: 5 đơn vị
-HS nghe
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
-HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân viết số vào SGK
bằng bút chì
- 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung.
9000000; 200000000; 900000000
- HS TL:
- GV hỏi
+Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số gì? +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số
tròn trăm triệu
9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
+Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0,
các hàng còn lại bằng 0
điểm gì?
Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
-Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp
nghìn đều bằng 0
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của số Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ
tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9
chữ số)
- HS lắng nghe.
-GV NX, khen HS
* Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng
các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và
SGK bằng bút chì
-GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
222
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
xác và nhẫn biết đúng giá trị các số.
Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật
+3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao?
+6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con
hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị
các vật trong giở quà và tính tổng giá trị
giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì
-GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm
-GV NX, chốt đáp án, khen HS
-GV hỏi:
+Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà?
+Giỏ quà nào đắt nhất?
+Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B
những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm
những gì?
-GV NX, khen HS
- GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan
sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính
xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý
nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng,
các lớp.
Bài 5: Lập số theo yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 5.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
223
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
-HS nêu và TL câu hỏi
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và
thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào
SGK bằng bút chì
- 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
A: 32000 đồng
B: 704000000 đồng
C: 100000000 đồng
- HS NX, bổ sung.
-HS TL:
+Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng
giá
+Giỏ C
+HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon
nước, 4 bông hoa/ ...
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5.
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
-HS nêu và TL câu hỏi
+6 chữ số
+3,0,0/ 1,8,1
+Lớp nghìn: 3,0,0
Lớp đơn vị: 1,8,1
- HS làm vở cá nhân
-HS đọc bài làm: 300118; 300181,
300811
HS NX, bổ sung
-HS lắng nghen trả lời:
+Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm;
lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm
nghìn
+Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0
+300811, 300181
+300118
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+Số cần lập có mấy chữ số?
+Sử dụng những chữ số nào để lập số?
+Nêu điều kiện lập số đề bài cho
-GV cho HS làm vở cá nhân
-GV chiếu bài HS
-GV chốt đáp án, khen, hỏi HS:
+Nêu cấu tạo số có 6 chữ số?
-HS nghe
+Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3?
+Lập số khi thêm điều kiện số lẻ
+Lập số thêm điều kiện số chẵn
- GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã
biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm
vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự
nhiên
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi
nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con
CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772
CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng
nào?
CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong
số 118300
-GV nhận xét, khen HS
- Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào?
- HS nêu
-Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
Tiết 3: Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
224
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi dài
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
225
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
226
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
Tiết 4: Đạo đức
CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, câu chuyện giúp bạn
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ
thơ, bài hát,… về hoàn cảnh khó khăn em đã
tìm hiểu được
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp - HS thực hiện
bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động
viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
227
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung
quanh em gặp khó khăn?
Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý
nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Câu 1
Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ,….
Câu 2
- Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống.
- Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương….
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS thực hiện
thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp
khó khăn gần nhà.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Anh
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 2:Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
228
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
chuyển?
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
229
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
- HS đọc
- HS đặt câu vào vở
- HS thực hiện
VD: Vận động viên đang leo núi.
- HS trả lời
- HS đặt câu
- HS lắng nghe
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: Khoa học
Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh,
videoclip.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS suy ngẫm.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
+ KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc
nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào?
yêu cầu cần đạt
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển động của không khí:
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành
như SGK
thí nghiệm.
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
- HS thực hiện
- Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời.
ra. ( Nến bọ tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời.
H2b.
- HS quan sát, trả lời.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
230
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
(Nến vẫn cháy)
- Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu
que H2c (Chong chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo
nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ GVKL: Không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây
ra gió.
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và
biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban ngày và giải thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và
biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban đêm và giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt
trời, các phần khác nhau của trái đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên
nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió:
* Chuẩn bị: Yêu cầu HS lấy quạt và chong
chóng.
* Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng
đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi
nào chong chóng quay chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió,
nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia mức
độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17.
Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới,
gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2
3 câu hỏi SGK
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
231
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung cho nhóm bạn
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào phiếu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS thực hành
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể
gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo
dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để
phòng những thiệt hại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại về các cấp độ của gió
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Giáo dục thể chất
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 2:Tiếng Anh
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 3: Toán
Tiết 27: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
232
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
.....
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- Y/c HS tự lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2-3 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
phân tích số theo nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo
nhóm cộng tác.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân
của mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm
rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài
vào vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi
bài chia sẻ bài với bạn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học
được sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
233
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết
quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- GV cho HS viết bài vào vở
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. .
................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
234
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
Buổi chiều:
Tiết 1: Lịch sử và Địa lí
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân
tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân
cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược
đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện
và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số
dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - HS trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2,
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
235
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
quan sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
- HS quan sát và thảo luận
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
yêu cầu sau:
phiếu bài tập.
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho...
TUẦN 6:
Buổi sáng:
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2:Toán
Tiết 26:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Năng lực chung.
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học
kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước
lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận
toán học,...
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà,
ẩn, 3 hộp quà có các số:
đọc số, nêu giá trị chữ số 5
+172953; 165333; 503000000
-HS Trả lời:
+ Một trăm bảy mươi hai triệu chín
trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có
giá trị 50
+ Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba
trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
220
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
5000
+ Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có
- GV nhận xét, khen ngợi HS
giá trị 500000000
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài - HS lắng nghe.
học)
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của
chữ số
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
- Gọi HS đọc và trả lời miệng.
-GVNX, khen học sinh
-GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong
mỗi lớp đã học
-HS TL
- HS làm miệng cá nhân
- HS trả lời miệng,
+ Mười sáu nghìn một trăm tám mươi
hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn
vị
+ Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy
trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc
hàng nghìn lớp nghìn
+ Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng
trăm nghìn lớp nghìn.
+ Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi
tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp
đơn vị.
- HSNX bổ sung, nếu có.
- HS nghe
-HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị,
chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu,
- GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chục triệu, trăm triệu
chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số - HS nghe
và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số,
các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết
giá trị số được chính xác.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
221
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý
HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều
kiện đề bài
- GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ
chọn đáp án đúng
-GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
- GV hỏi:
+Vì sao chọn đáp án D?
+Cón số nào khác trong các sô còn lại có
các chữ số khác nha?
+Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
* GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng
phương pháp loại trừ để lựa chọn phương
án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài
đưa ra.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
-HS xác đinh YC đề bài
-HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án
- HS TL:
+Thỏa mãn 3 điều kiện
+B, C
+A: 500000, B, C: 5 đơn vị
-HS nghe
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
-HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân viết số vào SGK
bằng bút chì
- 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung.
9000000; 200000000; 900000000
- HS TL:
- GV hỏi
+Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số gì? +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số
tròn trăm triệu
9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
+Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0,
các hàng còn lại bằng 0
điểm gì?
Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
-Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp
nghìn đều bằng 0
+Nêu sự giống nhau và khác nhau của số Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ
tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9
chữ số)
- HS lắng nghe.
-GV NX, khen HS
* Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng
các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và
SGK bằng bút chì
-GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
222
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
xác và nhẫn biết đúng giá trị các số.
Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật
+3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao?
+6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con
hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị
các vật trong giở quà và tính tổng giá trị
giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì
-GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm
-GV NX, chốt đáp án, khen HS
-GV hỏi:
+Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà?
+Giỏ quà nào đắt nhất?
+Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B
những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm
những gì?
-GV NX, khen HS
- GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan
sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính
xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý
nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng,
các lớp.
Bài 5: Lập số theo yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 5.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
223
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
-HS nêu và TL câu hỏi
- HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và
thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào
SGK bằng bút chì
- 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
A: 32000 đồng
B: 704000000 đồng
C: 100000000 đồng
- HS NX, bổ sung.
-HS TL:
+Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng
giá
+Giỏ C
+HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon
nước, 4 bông hoa/ ...
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5.
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
-HS nêu và TL câu hỏi
+6 chữ số
+3,0,0/ 1,8,1
+Lớp nghìn: 3,0,0
Lớp đơn vị: 1,8,1
- HS làm vở cá nhân
-HS đọc bài làm: 300118; 300181,
300811
HS NX, bổ sung
-HS lắng nghen trả lời:
+Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm;
lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm
nghìn
+Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0
+300811, 300181
+300118
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+Số cần lập có mấy chữ số?
+Sử dụng những chữ số nào để lập số?
+Nêu điều kiện lập số đề bài cho
-GV cho HS làm vở cá nhân
-GV chiếu bài HS
-GV chốt đáp án, khen, hỏi HS:
+Nêu cấu tạo số có 6 chữ số?
-HS nghe
+Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3?
+Lập số khi thêm điều kiện số lẻ
+Lập số thêm điều kiện số chẵn
- GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã
biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm
vững cấu tạo số, các hàng các lớp của số tự
nhiên
3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi
nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con
CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772
CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng
nào?
CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong
số 118300
-GV nhận xét, khen HS
- Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào?
- HS nêu
-Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
Tiết 3: Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
224
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi dài
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
225
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
226
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
Tiết 4: Đạo đức
CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, câu chuyện giúp bạn
- HS: sgk, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ
thơ, bài hát,… về hoàn cảnh khó khăn em đã
tìm hiểu được
- HS lắng nghe
- GV theo dõi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp - HS thực hiện
bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động
viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và - HS thực hiện
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
227
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
trả lời câu hỏi:
Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung
quanh em gặp khó khăn?
Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý
nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận
Câu 1
Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ,….
Câu 2
- Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống.
- Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương….
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS thực hiện
thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp
khó khăn gần nhà.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. ....
.............................................................................................................................
Buổi chiều:
Tiết 1: Tiếng Anh
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 2:Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
228
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
trong tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
chuyển?
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
229
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
trong tranh)
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
- HS đọc
- HS đặt câu vào vở
- HS thực hiện
VD: Vận động viên đang leo núi.
- HS trả lời
- HS đặt câu
- HS lắng nghe
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 3: Khoa học
Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh,
videoclip.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV cho HS quan sát H1 hỏi:
- HS quan sát suy ngẫm trả lời.
+ Nhờ đâu diều bay được lên cao?
- HS suy ngẫm.
+ GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
+ KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc
nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào?
yêu cầu cần đạt
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển động của không khí:
*Thí nghiệm :
- GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành
như SGK
thí nghiệm.
* Tiến hành thí nghiệm:
- GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm:
- HS thực hiện
- Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ
tinh lên đế. (H2a)
- Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời.
ra. ( Nến bọ tắt)
- Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời.
H2b.
- HS quan sát, trả lời.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
230
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
(Nến vẫn cháy)
- Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu
que H2c (Chong chóng quay)
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo
nhóm 4
- GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
+ GVKL: Không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây
ra gió.
* GV cho HS quan sát hình 3:
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và
biển ở đâu nóng hơn?
+ Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban ngày và giải thích?
+ Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và
biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa
biển và đất liền vào ban đêm và giải thích?
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác bổ sung
*GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt
trời, các phần khác nhau của trái đất không
nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên
nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn.
HĐ 2: Mức độ mạnh của gió:
* Chuẩn bị: Yêu cầu HS lấy quạt và chong
chóng.
* Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng
đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ
khác nhau, quan sát chong chóng.
- Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi
nào chong chóng quay chậm nhất?
- Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí
chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay
nhẹ?
* GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió,
nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia mức
độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17.
Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới,
gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
- GV cho HS đọc mục bạn cần biết.
+ GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2
3 câu hỏi SGK
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
231
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm khác nhận xét bổ
sung cho nhóm bạn
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm 4, ghi kết
quả thảo luận vào phiếu trả lời.
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
- HS thực hành
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
+ GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét
* GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể
gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo
dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để
phòng những thiệt hại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại về các cấp độ của gió
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Buổi sáng:
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Tiết 1: Giáo dục thể chất
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 2:Tiếng Anh
GV DẠY CHUYÊN
Tiết 3: Toán
Tiết 27: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
232
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
.....
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
tích số.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- Y/c HS tự lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2-3 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS khác chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ,
phân tích số theo nhóm bàn.
- HS quan sát, lắng nghe
- 2-3 HS nhắc lại
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo
nhóm cộng tác.
- HS đọc.
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân
của mỗi nước.
- HS quan sát tranh tự đọc thầm
rồi đọc cho bạn bên cạnh nghe.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- GV mời HS đọc số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài
vào vở; 2 HS làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi
bài chia sẻ bài với bạn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Y/c HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học
được sau tiết học.
- Nhận xét tiết học.
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
233
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết
quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài - HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- GV cho HS viết bài vào vở
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................. .
................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
234
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
Buổi chiều:
Tiết 1: Lịch sử và Địa lí
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân
tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân
cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lược
đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy thuỷ điện
và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video về một số
dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - HS trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2,
Kế hoạch bài dạy lớp 4A2
235
Năm học: 2023-2024
Giáo viên: Nguyễn Thị Kim Dung
Trường Tiểu học Thị trấn Lập thạch
quan sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
- HS quan sát và thảo luận
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
yêu cầu sau:
phiếu bài tập.
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho...
 








Các ý kiến mới nhất