Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 15h:44' 19-06-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 15h:44' 19-06-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Minh
Tuần 1
1
Trường THCS Kim Bình
Ngày soạn: 02/9/2022
Ngày giảng: /09/2022
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B + C) = AB + AC trong đó A, B, C là các số hoặc biểu thức đại số.
2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
A(B + C) = AB + AC trong đó A, B, C là các số hoặc biểu thức đại số .
Lưu ý: Không đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử >3 và các đa thức có hệ số
bằng chữ.
3. Thái độ: Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: Nghiên cứu soạn giảng.
+ HS: Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương I :
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
2
Trường THCS Kim Bình
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Ở các lớp dưới chúng ta đã biết thực hiện phép nhân một số với 1 tổng a( b + c) = ?
Em nào nhắc lại cách làm?
? Vậy để giải được bài toán trên khi thay vào đó A, B, C là các đơn thức A ( B + C)
thì em sẽ giải như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Gv - Sau đó GV giới thiệu các nội dung chính trong chương I
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức
a . Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy tắc đơn thức với đa thức
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Nội dung kiến thức
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
3
Trường THCS Kim Bình
* HĐ: Hình thành qui tắc.
1. Qui tắc :
GV: Chia 4 nhóm và yêu cầu làm ?1
GV: Phát phiếu học tập cho HS
?1
(?) Nêu yêu cầu của ?1
HS: trả lời
- GV: Mỗi nhóm đã có 1 đơn thức & 1 đa
thức hãy:
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của
đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: Cho HS kiểm tra chéo kết quả của
các nhóm của nhau & kết luận đa thức là
tích của đơn với đa thức thông qua phiếu
học tập.
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)
GV: các em về xem nội dung trong Sgk
3x.(5x2 - 2x + 4)
3
2
15x - 6x + 24x là tích của đơn thức 3x
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
2
với đa thức 5x - 2x + 4
= 15x3 - 6x2 + 24x
(?) Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn
thức với 1 đa thức?
GV: Cho HS nhắc lại và ta có tổng quát
* Qui tắc: (SGK - 4)
như thế nào?
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
GV: Cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng
thức
HS khác phát biểu
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A(B + C) = AB + AC
(A, B, C là các A, B, C là các số
hoặc biểu thức đại số)
GV: Khẳng định lại câu hỏi đã nêu ở phần
khởi động
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
4
Trường THCS Kim Bình
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
* HĐ2: Áp dụng qui tắc.
2. Áp dụng :
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu Ví dụ: Làm tính nhân
ví dụ trong SGK trang 4
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS quan sát
Giải:
cách làm.
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
(?)Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng
kiến thức đã học thực hiện ?2
HS: Làm ?2
(3x y - x +
xy). 6xy
Gọi học sinh lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và chữa
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S
hình thang. và yêu cầu HS làm theo bàn
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện bàn báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
3
2
3
= (-2x3). (x2)+(-2x3).5x+(-2x3). (= - 2x5 - 10x4 + x3
?2 Làm tính nhân
(3x3y -
x2 +
xy). 6xy3
=3x3y.6xy3+(-
x2).6xy3+
= 18x4y4 - 3x3y3 +
?3
xy. 6xy3
x2y4
S=
. 2y
2
= 8xy + y +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
S=
. 2y
2
= 8xy + y +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
Bài 1 ( Sgk - tr5)
GV: Yêu cầu HS làm bài 1 ( Sgk - tr5)
2
3
GV: Cho từng HS lên bảng làm bài sau đó a) x (5x - x - 1/2 )
= x2.(5x3) + x2.(-x) + x2.( -1/2)
dưới lớp nhận xét và chữa.
= 5x5 - x3 - 1/2 x2
BTCKTKN: x2 (x- 2x3)
b) ..........
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đơn thức nhân đa thức
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 3a( Sgk - tr5)
Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức và áp dụng làm bài tập
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
)
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
5
Trường THCS Kim Bình
Vậy A ( B + C ) = ?
HS: A( B + C) = AB + AC
GV: Cho HS làm bài
HS : Lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
-HS so sánh kết quả
Giải: Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15
x =5
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
1) Đơn giản biểu thức
3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2 )
2) Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?
A. 3x2n yn
B. 3x2n - y2n
C. 3x2n + y2n
D. - 3x2n - y2n
* Hướng dẫn về nhà
+ Làm các bài tập : 2,3b,5 (SGK- tr5)
+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT- tr3)
**************************************************
Ngày soạn: 02 /09/2021
Ngày giảng:
/09/2021
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức.
- Hiểu được cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều.
2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
(A+B)(C+D) = AC + AD+BC+BD trong đó A,B,C,D là các số hoặc biểu thức đại số.
- HS thực hiện đúng phép nhân nhân đa thức với đa thức.
Lưu ý: Không đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử >3 và các đa thức có hệ số
bằng chữ.
3. Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo và tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: - Nghiên cứu soạn giảng. Bảng phụ
+ HS: - Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
6
Trường THCS Kim Bình
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động : Tìm hiểu về quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đa thức với đa thức
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Ở bài trước chúng ta đã biết thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức.
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
HS2: Chữa bài tập 1c trang 5. (4x3 - 5xy + 2x) (- ) = 2x3 + xy -x
GV: Nhận xét và cho điểm
Vậy để nhân 1 đa thức với một đa thức thì ta làm như thế nào? (A +B) (C + D) = ???
- HS:............
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
7
Trường THCS Kim Bình
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
GV: Chúng ta sẽ cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay!
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động: Tìm hiểu về quy tắc nhân đa thức với đa thức
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy tắc đa thức với đa thức
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc
1. Qui tắc:
(?) Đọc nội dung của ví dụ
HS: Nhân đa thức x - 3 với đa thức
5x2 - 3x + 2
- GV: Theo em muốn nhân 2 đa thức
này với nhau ta phải làm như thế nào?
- GV: Gợi ý cho HS và chốt lại: Lấy
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất (coi là Ví dụ:
1 đơn thức) nhân với đa thức rồi cộng
(x - 3).(5x2 - 3x + 2)
kết quả lại.
=x(5x2 -3x+ 2) + (-3) (5x2 - 3x + 2)
GV: Yêu cầu HS quan sát nội dung thực =x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x)+(-3)2 =
hiện trong Sgk qua bảng phụ:
5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6
(x - 3).(5x2 - 3x + 2)
= 5x3 - 18x2 + 11x - 6
=x(5x2 -3x+ 2) + (-3) (5x2 - 3x + 2)
=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x)+(3)2 = 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6
GV: Giới thiệu đa thức
5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa
thức (x - 3) và (5x2 - 3x + 2)
HS: Lắng nghe
(?) Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui Qui tắc:
tắc nhân đa thức với đa thức?
Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức, ta
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
- HS: Phát biểu qui tắc
- HS : Nhắc lại
GV: Chốt lại và nêu qui tắc trong (sgk)
GV: Em hãy nhận xét tích của 2 đa thức
(?) Vậy ( A + B ) ( C + D) = ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng
bài tập
GV: Cho HS làm bài tập trong ?1
GV: Phát phiếu học tập, chia 4 nhóm,
yêu cầu HS hoạt động nhóm để làm
HS: Phân công các thành viên trong
nhóm để làm bài
Sau đó cho đại diện nhóm trình bày kết
quả
Các nhóm khác nhận xét chéo
GV: Chốt lại kiến thức và quy tắc
8
Trường THCS Kim Bình
nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng
hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích
với nhau.
* Nhân xét: Tích của 2 đa thức là 1 đa
thức.
?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x3 - 2x - 6
Giải:
( xy -1) ( x3 - 2x - 6)
=
xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)
=
xy. x3 + xy(- 2x) + xy(- 6) +
(-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6)
= x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6
* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp * Nhân 2 đa thức đã sắp xếp
xếp.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví
GV: Ngoài ra người ta còn có thể nhân dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
hai đa thức một biến ở trên theo cách
đặt cột dọc
GV: Treo bảng phụ phép nhân
x2 + 3x - 5
Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
x+3
2
GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?
+
3x + 9x - 15
3
GV: Treo bảng phụ rút ra phương pháp
x + 3x2 - 15x
nhân:
x3 + 6x2 - 6x - 15
+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm
dần hoặc tăng dần.
+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất
được viết riêng trong 1 dòng.
+ Các đơn thức đồng dạng được xếp
vào cùng 1 cột
+ Cộng theo từng cột.
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
9
Trường THCS Kim Bình
c. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động : Áp dụng vào giải
2. Áp dụng:
toán
?2 Làm tính nhân
(?) Làm tính nhân trong ?2
a) (xy - 1)(xy +5)
GV: Hãy suy ra kết quả của phép
= x2y2 + 5xy - xy - 5
nhân
= x2y2 + 4xy - 5
(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)
b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
- HS tiến hành nhân theo hdẫn của
=5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x
GV
= - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5
- HS trả lời tại chỗ
( Nhân kết quả với -1)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2 kích
bàn ?3
thước đã cho
GV: Khi cần tính giá trị của biểu
+ Cách 1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2
thức ta phải lựa chọn cách viết sao Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :
cho cách tính thuận lợi nhất
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2)
HS hoạt động theo bàn
+ Cách 2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) =
Sau đó đại diện lên trình bày
(5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
Các bàn khác nhận xét
GV: Chữa và chốt kiến thức
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đa thức nhân đa thức
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: BT 7, 9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu
thức và thay giá trị vào tính.
d. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đa thức với đa thức và áp dụng làm bài tập
Vậy ( A + B ) ( C + D) = ?
HS: ..................
GV: Cho HS làm bài HS : Lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS vào trong vở.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
10
Trường THCS Kim Bình
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
BTCKTKN: Tính 2x (x+3)(x–2); (x2+1)(5-x); (3-2x)(7-x2+2x); (x-2y)(x2-2xy+1)
* Hướng dẫn về nhà
Xem lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (SGK).
- Bài tập 8,9,10 / trang 4 (SBT)
Ngày
Ký duyệt
tháng 09 năm 2022
Tuần 2
Ngày soạn: 8/9/2022
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
Ngày giảng: /9/2022
11
Trường THCS Kim Bình
Tiết 3: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Củng cố để HS nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2. Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức với đa thức, rèn kỹ năng tính
toán, trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả.
3. Thái độ: - Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: - Bảng phụ, thước kẻ
+ HS: - Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
12
Trường THCS Kim Bình
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa với đa.
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Chúng ta đã học xong bài nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. Hôm
nay ta cùng nhau đi luyện tập để nắm chắc hơn về 2 quy tắc này.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
2. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
*Hoạt động : Luyện tập
Làm tính nhân
1
a) (x2y2 - 2 xy + 2y ) (x - 2y)
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập và HS
khác nhận xét kết quả
- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm và cho
kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi
hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số
hạng của đa thức thứ 2 ( không cần các
phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức
trong tích & thực hiện phép nhân.
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn
thức ?
GV: kết quả tích của 2 đa thức được
Kế hoạch bài dạy đại số 8
1) Chữa bài 8 (Sgk-8)
1
a) (x2y2 - 2 xy + 2y ) (x - 2y)
1
3
2 3 2 2
= x y- 2x y - x y + xy2+2xy - 4y2
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
= (x + y) (x2 - xy + y2 )
= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3
= x3 + y3
* Chú ý 2:
+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang
dấu âm (-)
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
viết dưới dạng như thế nào?
13
-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập
- HS làm bài tập 12 theo nhóm bàn
- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế
nào?
- Gv chốt lại :
+ Thực hiện phép rút gọn biểu thức.
+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị
đã cho của x.
- Làm bài tập sau:
Tìm x biết:
(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
- GV: hướng dẫn
+ Thực hiện rút gọn vế trái
+ Tìm x
+ Lưu ý cách trình bày.
-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:
+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá
trị biến ta có thể tính được giá trị biểu
thức đó .
+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể
tính được giá trị biến số.
Trường THCS Kim Bình
+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích
mang dấu dương
+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức
dưới dạng tổng phải thu gọn các
hạng tử đồng dạng ( Kết quả được
viết gọn nhất).
2) Chữa bài 12 (Sgk-8)
Rút gọn biểu thức ta được:
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2
= - x - 15
Thay giá trị đã cho của biến vào để
tính ta có:
a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = -15
b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30
c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0
d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15
= - 15,15
3) Chữa bài 13 (Sgk-9)
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) =81
48x2-12x-20x+5+3x- 48x2 7+112x = 81
83x - 2 = 81
83x = 83 x = 1
3. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đơn thức nhân đa thức, nhân đa thức với
đa thức.
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 14( Sgk – tr9)
d. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức và áp dụng
làm bài tập
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn
4) Chữa bài 14 (Sgk-9)
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
14
Trường THCS Kim Bình
+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n
+ Thì số tiếp theo là: 2n + 2
+ Thì số thứ 3 là : 2n + 4
Khi đó ta có:
2n.(2n +2) =(2n +2).(2n +4) - 192
n = 23
2n = 46
2n +2 = 48
2n +4 = 50
Vậy ba số chẵn liên tiếp cần tìm là: 46,
được viết dưới dạng tổng quát như thế 48, 50.
nào? 3 số liên tiếp được viết như thế
Cách 2:
nào?
Gọi x, x+2, x+4 là ba số chẵn liên tiếp
HS hoạt động cá nhân
cần tìm (x là số chẵn).
Hs lên trình bày
Tích hai số đầu là: x(x+2)
? còn bạn nào có cách khác không?
Tích hai số sau là: (x+2)(x+4)
Theo đề bài ta có:
(x+2)(x+4) - x(x+2) = 192.
Rút gọn vế trái của đẳng thức ta được:
(x+2)(x+4) - x(x+2)
= x2 + 4x + 2x + 8 - x2 - 2x
= 4x + 8.
Khi đó ta có đẳng thức:
4x + 8 = 192 => 4x = 184 => x = 46.
Vậy ba số chẵn liên tiếp cần tìm là: 46,
48, 50.
4. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)
HD: Đưa về dạng tích có thừa số là số 2.
* Hướng dẫn về nhà: Về nhà hoàn thiện tiếp bài 11 và 15 ( sgk)
Đọc trước bài 3 “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”.
****************************************************
Ngày soạn : 08 / 9 / 2022
Ngày giảng:
/ 9 / 2022
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
15
Trường THCS Kim Bình
Tiết 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nhớ và viết được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng,
bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương.
- Dùng các hằng đẳng thức khai triển hoặc rút gọn được các biểu thức dạng đơn
giản.
Lưu ý: Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn để có thể tính nhanh tính
nhẩm được. Khi đưa ra phép tính có sử dụng các hằng đẳng thức thì hệ số của các đơn
thức nên là số nguyên
2. Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:+)(A B)2=A2 2AB+B2
+) A2 - B2 = (A + B)(A - B) (trong đó A, B là các số hoặc các biểu thức đại số) để
tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số, khai triển hoặc
rút gọn được các biểu thức dạng đơn giản.
3. Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: SGK, SBT, thước kẻ.
+ HS: SGK, SBT
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề và giới thiệu về 7 HĐT :
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1
hiệu và hiệu 2 bình phương)
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu và hiệu 2
bình phương)
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
16
Trường THCS Kim Bình
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS hứng thú để đi xây dựng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng,
bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương)
b. Nhiệm vụ: HS theo dĩ và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức.
Áp dụng làm phép nhân: a) (x+2).(x-2)
- HS2: Áp dụng thực hiện phép tính: b) (2x + y).(2x + y)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi làm việc cá nhân => lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức
HS đi xây dựng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu và
hiệu 2 bình phương)
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện nhân đa thức với đa thức và rút ra được 3 HĐT số 1;
2; 3
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân - hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
1: XD hằng đẳng thức thứ nhất:
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Nội dung kiến thức
1. Bình phương của một tổng:
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói
đa thức
- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công
thức:
(a +b)2 = a2 +2ab +b2.
- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá
trị nào của a và b Trong trường hợp a, b>
0. Công thức trên được minh hoạ bởi diện
tích các hình vuông và các hình chữ nhật
(Gv dùng bảng phụ)
- GV: Với A, và B là các biểu thức ta
cũng có
17
Trường THCS Kim Bình
?1 Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép
tính:
(a+b).(a+b) = a2 + ab + ab + b2
= a2 + 2ab +b2.
Hay (a +b)2 = a2 +2ab +b2.
* a, b> 0: CT được minh hoạ:
a
b
2
a
ab
ab
b2
* Với A, B là các biểu thức:
(A +B)2 = A2 +2AB+ B2
- GV: A, B là các biểu thức. Em phát biểu * Áp dụng:
thành lời công thức trên.
a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1
- GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp
b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương
dụng
của 1 tổng:
x2 + 6x + 9 = (x +3)2
c) Tính nhanh: 512 & 3012
+ 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 1
- GV dùng bảng phụ KT kết quả
= 2500 + 100 + 1 = 2601
- GV giải thích sau khi học sinh đã làm
+ 3012 = (300 + 1)2
xong bài tập của mình
= 3002 + 2.300 + 1 = 90601
2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 2:
2. Bình phương của một hiêu:
GV: Cho HS nhận xét các thừa số của
?2 Thực hiện phép tính
phần kiểm tra bài cũ (b). Hiệu của 2 số
a ( b) 2 = a2 - 2ab + b2
nhân với hiệu của 2 số có KQ như thế
nào? Đó chính là bình phương của 1 hiệu. Với A, B là các biểu thức ta có:
GV: chốt lại: Bình phương của 1 hiệu
( A - B )2 = A2 - 2AB + B2
bằng bình phương số thứ nhất, trừ 2 lần
* Áp dụng: Tính
tích số thứ nhất với số thứ 2, cộng bình
1
1
2
2
phương số thứ 2.
a) (x - 2 ) = x - x + 4
b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
3: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 3 :
c) 992 = (100 - 1)2
- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong
= 10000 - 200 + 1 = 9801
bài tập (c) bạn đã chữa?
3. Hiệu hai bình phương:
- GV: đó chính là hiệu của 2 bình
?5
phương.
+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:
- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời?
(a + b) (a - b) = a2 - b2
- GV: chốt lại
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
18
Trường THCS Kim Bình
Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích + Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
của tổng 2 số với hiệu 2 số
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức
bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 ?6.
hai biểu thức
- Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng
2
- GV: Hướng dẫn HS cách đọc (a - b) là tích của tổng 2 số với hiệu 2 số đó.
bình phương của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu
- Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức
của 2 bình phương
bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2
hai biểu thức đó.
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Bước đầu áp dụng được 3 HĐT trên vào làm bài tập.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
1. Tính
a) (3x+4)2
b) (7-x)2 c) (a-5b)(a+5b)
GV Để làm được các ý trên em làm ntn? a) (3x+4)2 =9x2+24x+16
HS hoạt động cá nhân và lên bảng
GV quan sát và sửa những sai lầm mà hs
b) (7-x)2 =49-14x+x2
hay mắc phải
c) (a-5b)(a+5b) =a2-25b2
2. Tính nhanh
a) 972-32
b) 412+82.59+592
c) 892-18.89+92
Giáo viên nêu bài toán
a) 972-32 =(97-3)(97+3)=9400
?Nêu cách làm bài toán
b) 412+82.59+592=(41+59)2=10000
Học sinh :……
-Cho học sinh làm việc cá nhân
c) 892-18.89+92=(89-9)2=6400
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung.
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học sinh
hay gặp.
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng 3 HĐT trên vào làm bài tập
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
19
Trường THCS Kim Bình
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: ? 7 ( Sgk )
Ai đúng? Ai sai?
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
4. Áp dụng: Tính
- GV: cho HS làm bài tập ?7
a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1
Ai đúng? Ai sai?
b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2
+ Đức viết:
c) Tính nhanh
x2 - 10x + 25 = (x - 5)2
56. 64 = (60 - 4).(60 + 4)
+ Thọ viết:
2
2
= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584
x - 10x + 25 = (5- x)
+ Đức viết, Thọ viết: đều đúng vì 2 số đối
nhau bình phương bằng nhau
* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm h...
Tuần 1
1
Trường THCS Kim Bình
Ngày soạn: 02/9/2022
Ngày giảng: /09/2022
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B + C) = AB + AC trong đó A, B, C là các số hoặc biểu thức đại số.
2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
A(B + C) = AB + AC trong đó A, B, C là các số hoặc biểu thức đại số .
Lưu ý: Không đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử >3 và các đa thức có hệ số
bằng chữ.
3. Thái độ: Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: Nghiên cứu soạn giảng.
+ HS: Ôn phép nhân một số với một tổng. Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương I :
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
2
Trường THCS Kim Bình
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Ở các lớp dưới chúng ta đã biết thực hiện phép nhân một số với 1 tổng a( b + c) = ?
Em nào nhắc lại cách làm?
? Vậy để giải được bài toán trên khi thay vào đó A, B, C là các đơn thức A ( B + C)
thì em sẽ giải như thế nào?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
Gv - Sau đó GV giới thiệu các nội dung chính trong chương I
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức
a . Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy tắc đơn thức với đa thức
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Nội dung kiến thức
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
3
Trường THCS Kim Bình
* HĐ: Hình thành qui tắc.
1. Qui tắc :
GV: Chia 4 nhóm và yêu cầu làm ?1
GV: Phát phiếu học tập cho HS
?1
(?) Nêu yêu cầu của ?1
HS: trả lời
- GV: Mỗi nhóm đã có 1 đơn thức & 1 đa
thức hãy:
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của
đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: Cho HS kiểm tra chéo kết quả của
các nhóm của nhau & kết luận đa thức là
tích của đơn với đa thức thông qua phiếu
học tập.
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)
GV: các em về xem nội dung trong Sgk
3x.(5x2 - 2x + 4)
3
2
15x - 6x + 24x là tích của đơn thức 3x
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
2
với đa thức 5x - 2x + 4
= 15x3 - 6x2 + 24x
(?) Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn
thức với 1 đa thức?
GV: Cho HS nhắc lại và ta có tổng quát
* Qui tắc: (SGK - 4)
như thế nào?
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
GV: Cho HS nêu lại qui tắc và ghi bảng
thức
HS khác phát biểu
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A(B + C) = AB + AC
(A, B, C là các A, B, C là các số
hoặc biểu thức đại số)
GV: Khẳng định lại câu hỏi đã nêu ở phần
khởi động
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
4
Trường THCS Kim Bình
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
* HĐ2: Áp dụng qui tắc.
2. Áp dụng :
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu Ví dụ: Làm tính nhân
ví dụ trong SGK trang 4
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS quan sát
Giải:
cách làm.
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
(?)Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng
kiến thức đã học thực hiện ?2
HS: Làm ?2
(3x y - x +
xy). 6xy
Gọi học sinh lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và chữa
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S
hình thang. và yêu cầu HS làm theo bàn
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện bàn báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
3
2
3
= (-2x3). (x2)+(-2x3).5x+(-2x3). (= - 2x5 - 10x4 + x3
?2 Làm tính nhân
(3x3y -
x2 +
xy). 6xy3
=3x3y.6xy3+(-
x2).6xy3+
= 18x4y4 - 3x3y3 +
?3
xy. 6xy3
x2y4
S=
. 2y
2
= 8xy + y +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
S=
. 2y
2
= 8xy + y +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
Bài 1 ( Sgk - tr5)
GV: Yêu cầu HS làm bài 1 ( Sgk - tr5)
2
3
GV: Cho từng HS lên bảng làm bài sau đó a) x (5x - x - 1/2 )
= x2.(5x3) + x2.(-x) + x2.( -1/2)
dưới lớp nhận xét và chữa.
= 5x5 - x3 - 1/2 x2
BTCKTKN: x2 (x- 2x3)
b) ..........
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đơn thức nhân đa thức
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 3a( Sgk - tr5)
Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức và áp dụng làm bài tập
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
)
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
5
Trường THCS Kim Bình
Vậy A ( B + C ) = ?
HS: A( B + C) = AB + AC
GV: Cho HS làm bài
HS : Lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
-HS so sánh kết quả
Giải: Tìm x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15
x =5
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
1) Đơn giản biểu thức
3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2 )
2) Kết quả nào sau đây là kết quả đúng?
A. 3x2n yn
B. 3x2n - y2n
C. 3x2n + y2n
D. - 3x2n - y2n
* Hướng dẫn về nhà
+ Làm các bài tập : 2,3b,5 (SGK- tr5)
+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT- tr3)
**************************************************
Ngày soạn: 02 /09/2021
Ngày giảng:
/09/2021
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức.
- Hiểu được cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều.
2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
(A+B)(C+D) = AC + AD+BC+BD trong đó A,B,C,D là các số hoặc biểu thức đại số.
- HS thực hiện đúng phép nhân nhân đa thức với đa thức.
Lưu ý: Không đưa ra phép nhân các đa thức có số hạng tử >3 và các đa thức có hệ số
bằng chữ.
3. Thái độ : - Rèn tư duy sáng tạo và tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: - Nghiên cứu soạn giảng. Bảng phụ
+ HS: - Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
6
Trường THCS Kim Bình
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động : Tìm hiểu về quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đa thức với đa thức
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Ở bài trước chúng ta đã biết thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức.
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
HS2: Chữa bài tập 1c trang 5. (4x3 - 5xy + 2x) (- ) = 2x3 + xy -x
GV: Nhận xét và cho điểm
Vậy để nhân 1 đa thức với một đa thức thì ta làm như thế nào? (A +B) (C + D) = ???
- HS:............
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
7
Trường THCS Kim Bình
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
GV: Chúng ta sẽ cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay!
2. HĐ Hình thành kiến thức
Hoạt động: Tìm hiểu về quy tắc nhân đa thức với đa thức
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy tắc đa thức với đa thức
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc
1. Qui tắc:
(?) Đọc nội dung của ví dụ
HS: Nhân đa thức x - 3 với đa thức
5x2 - 3x + 2
- GV: Theo em muốn nhân 2 đa thức
này với nhau ta phải làm như thế nào?
- GV: Gợi ý cho HS và chốt lại: Lấy
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất (coi là Ví dụ:
1 đơn thức) nhân với đa thức rồi cộng
(x - 3).(5x2 - 3x + 2)
kết quả lại.
=x(5x2 -3x+ 2) + (-3) (5x2 - 3x + 2)
GV: Yêu cầu HS quan sát nội dung thực =x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x)+(-3)2 =
hiện trong Sgk qua bảng phụ:
5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6
(x - 3).(5x2 - 3x + 2)
= 5x3 - 18x2 + 11x - 6
=x(5x2 -3x+ 2) + (-3) (5x2 - 3x + 2)
=x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x)+(3)2 = 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6
GV: Giới thiệu đa thức
5x3 - 18x2 + 11x - 6 gọi là tích của 2 đa
thức (x - 3) và (5x2 - 3x + 2)
HS: Lắng nghe
(?) Qua ví dụ trên em hãy phát biểu qui Qui tắc:
tắc nhân đa thức với đa thức?
Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức, ta
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
- HS: Phát biểu qui tắc
- HS : Nhắc lại
GV: Chốt lại và nêu qui tắc trong (sgk)
GV: Em hãy nhận xét tích của 2 đa thức
(?) Vậy ( A + B ) ( C + D) = ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng
bài tập
GV: Cho HS làm bài tập trong ?1
GV: Phát phiếu học tập, chia 4 nhóm,
yêu cầu HS hoạt động nhóm để làm
HS: Phân công các thành viên trong
nhóm để làm bài
Sau đó cho đại diện nhóm trình bày kết
quả
Các nhóm khác nhận xét chéo
GV: Chốt lại kiến thức và quy tắc
8
Trường THCS Kim Bình
nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng
hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích
với nhau.
* Nhân xét: Tích của 2 đa thức là 1 đa
thức.
?1 Nhân đa thức ( xy -1) với x3 - 2x - 6
Giải:
( xy -1) ( x3 - 2x - 6)
=
xy(x3- 2x - 6) (- 1) (x3 - 2x - 6)
=
xy. x3 + xy(- 2x) + xy(- 6) +
(-1) x3 +(-1)(-2x) + (-1) (-6)
= x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x +6
* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp * Nhân 2 đa thức đã sắp xếp
xếp.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví
GV: Ngoài ra người ta còn có thể nhân dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
hai đa thức một biến ở trên theo cách
đặt cột dọc
GV: Treo bảng phụ phép nhân
x2 + 3x - 5
Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
x+3
2
GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?
+
3x + 9x - 15
3
GV: Treo bảng phụ rút ra phương pháp
x + 3x2 - 15x
nhân:
x3 + 6x2 - 6x - 15
+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm
dần hoặc tăng dần.
+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất
được viết riêng trong 1 dòng.
+ Các đơn thức đồng dạng được xếp
vào cùng 1 cột
+ Cộng theo từng cột.
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
9
Trường THCS Kim Bình
c. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
* Hoạt động : Áp dụng vào giải
2. Áp dụng:
toán
?2 Làm tính nhân
(?) Làm tính nhân trong ?2
a) (xy - 1)(xy +5)
GV: Hãy suy ra kết quả của phép
= x2y2 + 5xy - xy - 5
nhân
= x2y2 + 4xy - 5
(x3 - 2x2 + x - 1)(x - 5)
b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
- HS tiến hành nhân theo hdẫn của
=5 x3-10x2+5x-5 - x4+ 2x2 - x2 + x
GV
= - x4 + 7 x3 - 11x2 + 6 x - 5
- HS trả lời tại chỗ
( Nhân kết quả với -1)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật với 2 kích
bàn ?3
thước đã cho
GV: Khi cần tính giá trị của biểu
+ Cách 1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2
thức ta phải lựa chọn cách viết sao Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :
cho cách tính thuận lợi nhất
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2)
HS hoạt động theo bàn
+ Cách 2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) =
Sau đó đại diện lên trình bày
(5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
Các bàn khác nhận xét
GV: Chữa và chốt kiến thức
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đa thức nhân đa thức
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: BT 7, 9: Tính tích (x - y) (x4 + xy + y2) rồi đơn giản biểu
thức và thay giá trị vào tính.
d. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đa thức với đa thức và áp dụng làm bài tập
Vậy ( A + B ) ( C + D) = ?
HS: ..................
GV: Cho HS làm bài HS : Lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS vào trong vở.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
10
Trường THCS Kim Bình
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
BTCKTKN: Tính 2x (x+3)(x–2); (x2+1)(5-x); (3-2x)(7-x2+2x); (x-2y)(x2-2xy+1)
* Hướng dẫn về nhà
Xem lại quy tắc nhân đa thức với đa thức
- HS: Làm các bài tập 8,9 / trang 8 (SGK).
- Bài tập 8,9,10 / trang 4 (SBT)
Ngày
Ký duyệt
tháng 09 năm 2022
Tuần 2
Ngày soạn: 8/9/2022
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
Ngày giảng: /9/2022
11
Trường THCS Kim Bình
Tiết 3: LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Củng cố để HS nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2. Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức với đa thức, rèn kỹ năng tính
toán, trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả.
3. Thái độ: - Rèn tư duy sáng tạo, ham học & tính cẩn thận.
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: - Bảng phụ, thước kẻ
+ HS: - Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ luyện tập:
Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Quy tắc nhân đa thức với đa thức
Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
12
Trường THCS Kim Bình
- Kích thích HS tìm hiểu về quy tắc đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa với đa.
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Chúng ta đã học xong bài nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. Hôm
nay ta cùng nhau đi luyện tập để nắm chắc hơn về 2 quy tắc này.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
2. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào bài tập
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
*Hoạt động : Luyện tập
Làm tính nhân
1
a) (x2y2 - 2 xy + 2y ) (x - 2y)
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập và HS
khác nhận xét kết quả
- GV: chốt lại: Ta có thể nhân nhẩm và cho
kết quả trực tiếp vào tổng khi nhân mỗi
hạng tử của đa thức thứ nhất với từng số
hạng của đa thức thứ 2 ( không cần các
phép tính trung gian)
+ Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa thức
trong tích & thực hiện phép nhân.
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn
thức ?
GV: kết quả tích của 2 đa thức được
Kế hoạch bài dạy đại số 8
1) Chữa bài 8 (Sgk-8)
1
a) (x2y2 - 2 xy + 2y ) (x - 2y)
1
3
2 3 2 2
= x y- 2x y - x y + xy2+2xy - 4y2
b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
= (x + y) (x2 - xy + y2 )
= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3
= x3 + y3
* Chú ý 2:
+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang
dấu âm (-)
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
viết dưới dạng như thế nào?
13
-GV: Cho HS lên bảng chữa bài tập
- HS làm bài tập 12 theo nhóm bàn
- GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế
nào?
- Gv chốt lại :
+ Thực hiện phép rút gọn biểu thức.
+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị
đã cho của x.
- Làm bài tập sau:
Tìm x biết:
(12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
- GV: hướng dẫn
+ Thực hiện rút gọn vế trái
+ Tìm x
+ Lưu ý cách trình bày.
-GV: Qua bài 12 &13 ta thấy:
+ Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá
trị biến ta có thể tính được giá trị biểu
thức đó .
+ Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể
tính được giá trị biến số.
Trường THCS Kim Bình
+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích
mang dấu dương
+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức
dưới dạng tổng phải thu gọn các
hạng tử đồng dạng ( Kết quả được
viết gọn nhất).
2) Chữa bài 12 (Sgk-8)
Rút gọn biểu thức ta được:
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)
= x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2
= - x - 15
Thay giá trị đã cho của biến vào để
tính ta có:
a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = -15
b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30
c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0
d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15
= - 15,15
3) Chữa bài 13 (Sgk-9)
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) =81
48x2-12x-20x+5+3x- 48x2 7+112x = 81
83x - 2 = 81
83x = 83 x = 1
3. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng tính theo quy tắc đơn thức nhân đa thức, nhân đa thức với
đa thức.
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: Bài 14( Sgk – tr9)
d. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức và áp dụng
làm bài tập
Hoạt động của GV - HS
Nội dung kiến thức
- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn
4) Chữa bài 14 (Sgk-9)
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
14
Trường THCS Kim Bình
+ Gọi số nhỏ nhất là: 2n
+ Thì số tiếp theo là: 2n + 2
+ Thì số thứ 3 là : 2n + 4
Khi đó ta có:
2n.(2n +2) =(2n +2).(2n +4) - 192
n = 23
2n = 46
2n +2 = 48
2n +4 = 50
Vậy ba số chẵn liên tiếp cần tìm là: 46,
được viết dưới dạng tổng quát như thế 48, 50.
nào? 3 số liên tiếp được viết như thế
Cách 2:
nào?
Gọi x, x+2, x+4 là ba số chẵn liên tiếp
HS hoạt động cá nhân
cần tìm (x là số chẵn).
Hs lên trình bày
Tích hai số đầu là: x(x+2)
? còn bạn nào có cách khác không?
Tích hai số sau là: (x+2)(x+4)
Theo đề bài ta có:
(x+2)(x+4) - x(x+2) = 192.
Rút gọn vế trái của đẳng thức ta được:
(x+2)(x+4) - x(x+2)
= x2 + 4x + 2x + 8 - x2 - 2x
= 4x + 8.
Khi đó ta có đẳng thức:
4x + 8 = 192 => 4x = 184 => x = 46.
Vậy ba số chẵn liên tiếp cần tìm là: 46,
48, 50.
4. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
c. Phương thức hoạt động: cá nhân
d. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
+ Làm các bài 11 & 15 (sgk)
HD: Đưa về dạng tích có thừa số là số 2.
* Hướng dẫn về nhà: Về nhà hoàn thiện tiếp bài 11 và 15 ( sgk)
Đọc trước bài 3 “Những hằng đẳng thức đáng nhớ”.
****************************************************
Ngày soạn : 08 / 9 / 2022
Ngày giảng:
/ 9 / 2022
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
15
Trường THCS Kim Bình
Tiết 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh nhớ và viết được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng,
bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương.
- Dùng các hằng đẳng thức khai triển hoặc rút gọn được các biểu thức dạng đơn
giản.
Lưu ý: Các biểu thức đưa ra chủ yếu có hệ số không quá lớn để có thể tính nhanh tính
nhẩm được. Khi đưa ra phép tính có sử dụng các hằng đẳng thức thì hệ số của các đơn
thức nên là số nguyên
2. Kỹ năng: Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức:+)(A B)2=A2 2AB+B2
+) A2 - B2 = (A + B)(A - B) (trong đó A, B là các số hoặc các biểu thức đại số) để
tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số, khai triển hoặc
rút gọn được các biểu thức dạng đơn giản.
3. Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận
4. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng
lực thẩm mĩ .
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ GV: SGK, SBT, thước kẻ.
+ HS: SGK, SBT
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: GV đặt vấn đề và giới thiệu về 7 HĐT :
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1
hiệu và hiệu 2 bình phương)
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
3. HĐ luyện tập:
Áp dụng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu và hiệu 2
bình phương)
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
16
Trường THCS Kim Bình
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
4. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
5. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động:
1. HĐ khởi động:
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS hứng thú để đi xây dựng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng,
bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương)
b. Nhiệm vụ: HS theo dĩ và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
d. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
e. Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức.
Áp dụng làm phép nhân: a) (x+2).(x-2)
- HS2: Áp dụng thực hiện phép tính: b) (2x + y).(2x + y)
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi làm việc cá nhân => lên bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức
HS đi xây dựng 3 HĐT đầu ( Bình phương của 1 tổng, bình phương của 1 hiệu và
hiệu 2 bình phương)
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện nhân đa thức với đa thức và rút ra được 3 HĐT số 1;
2; 3
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân - hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: - Phiếu học tập của các nhóm
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
1: XD hằng đẳng thức thứ nhất:
Kế hoạch bài dạy đại số 8
Nội dung kiến thức
1. Bình phương của một tổng:
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức vói
đa thức
- GV: Từ kết quả thực hiện ta có công
thức:
(a +b)2 = a2 +2ab +b2.
- GV: Công thức đó đúng với bất ký giá
trị nào của a và b Trong trường hợp a, b>
0. Công thức trên được minh hoạ bởi diện
tích các hình vuông và các hình chữ nhật
(Gv dùng bảng phụ)
- GV: Với A, và B là các biểu thức ta
cũng có
17
Trường THCS Kim Bình
?1 Với hai số a, b bất kì, thực hiện phép
tính:
(a+b).(a+b) = a2 + ab + ab + b2
= a2 + 2ab +b2.
Hay (a +b)2 = a2 +2ab +b2.
* a, b> 0: CT được minh hoạ:
a
b
2
a
ab
ab
b2
* Với A, B là các biểu thức:
(A +B)2 = A2 +2AB+ B2
- GV: A, B là các biểu thức. Em phát biểu * Áp dụng:
thành lời công thức trên.
a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1
- GV: Chốt lại và ghi bảng bài tập áp
b) Viết biểu thức dưới dạng bình phương
dụng
của 1 tổng:
x2 + 6x + 9 = (x +3)2
c) Tính nhanh: 512 & 3012
+ 512 = (50 + 1)2
= 502 + 2.50.1 + 1
- GV dùng bảng phụ KT kết quả
= 2500 + 100 + 1 = 2601
- GV giải thích sau khi học sinh đã làm
+ 3012 = (300 + 1)2
xong bài tập của mình
= 3002 + 2.300 + 1 = 90601
2: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 2:
2. Bình phương của một hiêu:
GV: Cho HS nhận xét các thừa số của
?2 Thực hiện phép tính
phần kiểm tra bài cũ (b). Hiệu của 2 số
a ( b) 2 = a2 - 2ab + b2
nhân với hiệu của 2 số có KQ như thế
nào? Đó chính là bình phương của 1 hiệu. Với A, B là các biểu thức ta có:
GV: chốt lại: Bình phương của 1 hiệu
( A - B )2 = A2 - 2AB + B2
bằng bình phương số thứ nhất, trừ 2 lần
* Áp dụng: Tính
tích số thứ nhất với số thứ 2, cộng bình
1
1
2
2
phương số thứ 2.
a) (x - 2 ) = x - x + 4
b) ( 2x - 3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
3: Xây dựng hằng đẳng thức thứ 3 :
c) 992 = (100 - 1)2
- GV: Em hãy nhận xét các thừa số trong
= 10000 - 200 + 1 = 9801
bài tập (c) bạn đã chữa?
3. Hiệu hai bình phương:
- GV: đó chính là hiệu của 2 bình
?5
phương.
+ Với a, b là 2 số tuỳ ý:
- GV: Em hãy diễn tả công thức bằng lời?
(a + b) (a - b) = a2 - b2
- GV: chốt lại
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
18
Trường THCS Kim Bình
Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng tích + Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
của tổng 2 số với hiệu 2 số
A2 - B2 = (A + B)(A - B)
Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức
bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2 ?6.
hai biểu thức
- Hiệu 2 bình phương của mỗi số bằng
2
- GV: Hướng dẫn HS cách đọc (a - b) là tích của tổng 2 số với hiệu 2 số đó.
bình phương của 1 hiệu & a2 - b2 là hiệu
- Hiệu 2 bình phương của mỗi biểu thức
của 2 bình phương
bằng tích của tổng 2 biểu thức với hiệu 2
hai biểu thức đó.
3. HĐ Luyện tập
a. Mục tiêu: Bước đầu áp dụng được 3 HĐT trên vào làm bài tập.
b. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân
d. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
1. Tính
a) (3x+4)2
b) (7-x)2 c) (a-5b)(a+5b)
GV Để làm được các ý trên em làm ntn? a) (3x+4)2 =9x2+24x+16
HS hoạt động cá nhân và lên bảng
GV quan sát và sửa những sai lầm mà hs
b) (7-x)2 =49-14x+x2
hay mắc phải
c) (a-5b)(a+5b) =a2-25b2
2. Tính nhanh
a) 972-32
b) 412+82.59+592
c) 892-18.89+92
Giáo viên nêu bài toán
a) 972-32 =(97-3)(97+3)=9400
?Nêu cách làm bài toán
b) 412+82.59+592=(41+59)2=10000
Học sinh :……
-Cho học sinh làm việc cá nhân
c) 892-18.89+92=(89-9)2=6400
-Giáo viên đi kiểm tra ,uốn nắn
-Gọi học sinh lên bảng làm lần lượt
-Các học sinh khác cùng làm ,theo dõi và
nhận xét,bổ sung.
-Giáo viên nhận xét ,nhắc các lỗi học sinh
hay gặp.
4. HĐ vận dụng :
a. Mục tiêu: Biết áp dụng 3 HĐT trên vào làm bài tập
Kế hoạch bài dạy đại số 8
-
Năm học 2022 - 2023
GV: Nguyễn Thị Minh
19
Trường THCS Kim Bình
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm hoạt động: ? 7 ( Sgk )
Ai đúng? Ai sai?
d. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh tự đánh giá. - Giáo viên đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
4. Áp dụng: Tính
- GV: cho HS làm bài tập ?7
a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1
Ai đúng? Ai sai?
b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2
+ Đức viết:
c) Tính nhanh
x2 - 10x + 25 = (x - 5)2
56. 64 = (60 - 4).(60 + 4)
+ Thọ viết:
2
2
= 602 - 42 = 3600 -16 = 3584
x - 10x + 25 = (5- x)
+ Đức viết, Thọ viết: đều đúng vì 2 số đối
nhau bình phương bằng nhau
* Nhận xét: (a - b)2 = (b - a)2
5. HĐ tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
b. Nhiệm vụ: Về nhà tìm h...
 









Các ý kiến mới nhất