Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thường (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:37' 27-02-2024
Dung lượng: 359.6 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

Ngày dạy: Lớp 8A2:…………………………..8A3:………………………………
Tuần 10,11
Tiết 10, 11: BÀI 1 - ĐỊNH LÍ PYTHAGORE
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
– Giải thích được định lí Pythagore.
– Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore
(ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, kiến
thức về định lí Pythagore
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra mối quan hệ giữa các
cạnh của tam giác vuông, hợp tác trong thực hiện hoạt động giải quyết vấn đề thực
tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore (ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị
trí).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ thực tiễn gắn với việc vận dụng
định lí Pythagore (ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
2.2. Năng lực Toán học :
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Giải thích được định lí Pythagore. Tính
được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí Pythagore.
- Năng lực GQVĐ Toán học: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
việc vận dụng định lí Pythagore (ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
3. Phẩm chất:
- Học sinh có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm thực hành cắt dán các tam
giác vuông để rút ra nhận xét về quan hệ giữa c2 và a2 + b2.
- Có ý thức tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
- Hứng thú học tập, chăm chỉ luyện tập vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 1

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

+ Máy chiếu (TV) SGK, tài liệu giảng dạy.
+ Các nội dung: đề bài tập, định lí Pythagore (thuận, đảo), bài giải một số bài tập.
2. Học sinh
+ Đồ dùng học tập cần thiết (thước thẳng, êke, compa, máy tính cầm tay), SGK.
+ Đọc bài đọc thêm giới thiệu định lí thuận, đảo.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là tìm hiểu về định lí
Pythagore).
a) Mục tiêu:
- Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, để hình thành mối liên hệ giữa các
cạnh của tam giác vuông.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh, có thể: a2 + b2 = c2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu yêu cầu hoạt động khởi động.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện nhóm trong 3
phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện nhòm trình bày đáp án.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Diện tích hình vuông màu xanh:
52 = 25
Tổng diện tích hai hình vuông
màu đỏ và vàng:
32 + 42 = 25
Vậy: 52 = 32 + 42

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học. Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 2

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được định lý Pythagore
- Học sinh nắm được định lý Pythagore đảo. Nhận biết tam giác là tam  giác vuông. 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức theo hướng
dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: Định lí Pythagore
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu yêu cầu hoạt động hình thành kiến
thức mới.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện nhóm trong
5 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện nhòm trình bày đáp án.

1. Định lí Pythagore
Định lí: sgk


*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Ví dụ 1:

- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS yêu cầu a) Gọi c là độ dài cạnh huyền.
tính độ dài cạnh huyền của tam giác vuông c2 = a2 + b2 = 42 + 32 = 25
có độ dài hai cạnh góc vuông là a = 4cm, b
Vậy độ dài cạnh huyền là 5cm
= 3cm.
GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 3

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm đưa ra cách tính.

b)

*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
(nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm:

M
?

6dm

N

P

10dm

NP2 = MN2 + MP2
MP2 = NP2 – MN2 = 102 – 62 = 64
MP = 8cm

Tam giác MNP vuông có cạnh huyền NP =
10dm, cạnh MN = 6dm. Tính độ dài cạnh
MP.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm đưa ra cách tính.
HS: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV: nhận xét, động viên khích lệ, sửa chữa
sai sót của từng nhóm.
2. Định lí Py-ta-go đảo:
Vẽ tam giác ABC có AB = 12cm,
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho AC = 5cm, BC = 13cm. Hãy dùng
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung thước đo góc để xác định số đo của
góc BAC.
(nếu có).
 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm:
- Vẽ tam giác ABC theo yêu cầu
- Đo góc ABC.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: thực hiện thực hiện nhiệm vụ GV giao
GV: Nguyễn Văn Thường

Định lí đảo:
Nếu một tam giác có bình phương
độ dài của một cạnh bằng tổng các
bình phương độ dài của hai cạnh
kia thì tam giác đó là tam giác
vuông.
Tam giác ABC có
BC 2  AB 2  AC 2
 900
 BAC
Trang 4

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

theo nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung Ví dụ 2:
(nếu có).
a) Ta có: 52 = 42 + 32
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Suy ra: BC2 = AC2 + AB2
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Vậy tam giác ABC vuông tại A.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b) Ta có: 202 = 122 + 162
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Suy ra: MN2 = NP2 + MP2
GV kiểm tra trực quan trên Sketpatch cho
Vậy tam giác MNP vuông tại P.
HS quan sát.
c) Ta có: 122 62+82
mBAC = 90.00°
A

Suy ra: HK2

B

Vậy tam giác OHK không là tam
giác vuông.

m AC = 12 cm

m BA = 5 cm

m BC = 13 cm

OH2 + OK2

C

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cặp đôi cho HS:
Tìm tam giác vuông trong các tam giác
vuông sau:
a) Tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 5cm,
AC = 4cm.
b) Tam giác MNP có MN = 20m, NP =12m,
MP = 16m.
c) Tam giác OHK có OH = 6dm, OK =
8dm, HK = 12dm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 5

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

- Tính được độ dài cạnh trong tam giác vuông bằng cách sử dụng định lí
Pythagore.
b) Nội dung:
Thực hành 1, 2.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày cách tính của cá nhân trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

3. Luyện tập:

GV: giao nhiệm vụ cho cá nhân HS:

3.1)

3.1. Tính độ dài cạnh EF, MN của các tam Tam giác DEF vuông tại D có:
giác vuông trong hình:
EF2 = DE2 + DF2 = 52 + 122 = 169
D

EF = 13 cm
12 cm

5 cm

Tam giác MNP vuông tại M có:
E

F

?

NP2 = MN2 + MP2
Suy ra MN2 = NP2 - MP2

M

= 42 - 32 = 7

3cm
?

N

P
4cm

MN =

cm

3.2)
a) Ta có: 152 = 92 + 122

3.2. Tìm tam giác vuông trong các tam giác
vuông sau:

Suy ra: EK2 = EF2 + FK2

b) Tam giác PQR có PQ = 17cm, QR =
20cm, PR = 10cm.

Suy ra: QR2

Vậy tam giác EFK vuông tại F.
a) Tam giác EFK có EF = 9m, FK = 12m, EK
b) Ta có: 202 172 + 102
= 15m.

c) Tam giác DEF có DE = 8m, DF = 6m, EF
= 10m.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: thực hiện thực hiện nhiệm vụ GV giao.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Nguyễn Văn Thường

PQ2 + PR2

Vậy tam giác PQR không là tam
giác vuông.
c) Ta có: 102 = 82+62
Suy ra: EF2 = DE2 + DF2
Vậy tam giác DEF vuông tại D.
Trang 6

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

GV gọi ngẫu nhiên vài HS trình bày, các HS
khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc vận dụng định lí Pythagore
(ví dụ: tính khoảng cách giữa hai vị trí).
b) Nội dung:
- Tính khoảng cách giữa hai điểm A, B trong hình 7.
- Tính chiều dài cần cẩu AB trong hình 10.
c) Sản phẩm:
- HS tính được khoảng cách giữa hai điểm A, B trong hình 7.
- Tính được chiều dài cần cẩu AB trong hình 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nội dung
Ví dụ 3:

Ví dụ 3: Tính khoảng cách giửa hai điểm A,
B.

Vẽ tam giác vuông ABC như
hình 8.
Ta có: AB2 = AC2 + BC2
= 122 + 92 = 225

Vận dụng 3: Tính chiều dài cần cẩu AB trong
AB = 15m
hình 10.
GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 7

Trưởng THCS Lê Tín Đôn

Năm học 2023 – 2024

Vậy khoảng cách AB là 15m.
Vận dụng 3:
Tam giác vuông ABC vuông tại
C có:
AB2 = AC2 + BC2
= 32 + 42 = 25
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm tìm
chiều dài cần cẩu AB.

AB = 5m
Vậy cần cẩu AB dài 5m.

*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau bài tập 1, 2,
4, 5, 6. Vận dụng 1, 2 sgk.

GV: Nguyễn Văn Thường

Trang 8
 
Gửi ý kiến