Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 20h:55' 20-05-2023
Dung lượng: 43.7 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN 2m
6 2m
3cm
NĂM HỌC 2021-2022
2m
4cm
6cm 6cm
2m
6cm
5m
6cm
vuông

cạnh
bằng
6cm
Tên chương
Tên bài b) Vẽ hình
PPCT
Số
tiết
6m
3m
3cm
Bài 4.34 (sgk):
HỌC
3cm KỲ I
3cm6cm
7m
5m
6cm
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm
vụ
4cm
Bài 4.28;
4.29:
6m
Chương
IV.
Bài
18.
Hình
tam
giác
đều.
Hình
vuông.
Hình
lục
43,44,45
3
+ GV gọi Hs đọc đề.
3m
Trong hình
bên 1:
có Chuyển
3 hình thoi
- Bước
giao nhiệm vụ
S3 có thể chia nhỏ thành nhiều
? Để tính diện tích
thì tađều
phải làm thế nào? (có thể vẽ thành 1 hình chữ nhật hoặc
Mộtcủa
sốmảnh
hìnhvườn
giác
GV yêu cầux HS hoạt
động cá nhân làm bài tập 4.28; 4.29.
y
7m
+ Cho HS hoạtphẳng
động nhóm
làm bàiBài
vảo bảng
nhómchữ
(phiếu
họcHình
tập) thoi.
c) VẽHình
hình bình
chữ nhật có chiều
dài 4cm, chiều
trong
Hình
nhật.
46,47,48
3 rộng 3cm
- Bước 2:19.
Thực
hiện nhiệm
vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sátHình
và chúthang
ý lắngcân
nghe, - HS hoạt động cá nhân làm bài tập 4.28; 4.29.
thực
tiễn
Bài
4.30:
HS đọc đề, quan
sát và
chú
ý lắng hành.
nghe, thảo luận
nhóm hoàn thành yêu cầu.
S2
Bước
3:
Báo
cáo,
thảo
luận
a)
Vẽ
hình
tam
- Bước 3: Báo (12
cáo,tiết)
thảo luận
vi và
một
sốcótứtrong
giáchình
đã vẽ.49,50,51
3
GV Bài
gọi 220.
HSChu
lên bảng
trảdiện
lời vàtích
chỉ của
rõ các
hình
2
2
Gọi 2 nhóm HS trình giác
bày bài
trên bảng.
đềulàm

cạnh
S3 = 2 = 4 (m ).
họcbảng thực hiện.
HS lên
2 nhóm trình bày bài làm
bảng.
bảngtrên
5cm
Vậy diện tích mảnh vườn là
HS nhận xét tập
bài làm
của bạn.
chung
52,53
2
GV gọi HS nhận xét, đánh giá câuLuyện
trả lời của HS.
GV gọi HS nhận xét kết quả.
S = S3 – (S1 + S2) = 91 – (18 + 4)
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài4:tập
IV (thiếu) = 69 (m2).
54
1
- Bước
Kếtcuối
luận,chương
nhận định
3cm

- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
GV gọi HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và GV nhận xét, chốt vấn đề.
Bài 4.30; 4.31:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài 4.30; 4.31 (nữa lớp làm bài 4.30; nữa lớp làm bài 4.31)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe,
HS hoạt động cặp đôi làm bài tập 4.30; 4.31
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS lên bảng thực hiện.
GV gọi HS nhận xét kết quả.
Bài 4.36 (sgk):
HS nhận xét bài làm của bạn.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV gọi HS đọc đề.
GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi theo bàn làm bài tập.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc đề, quan sát và chú ý Bài
lắng4.28:
nghe,Trong
thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
hình
GV kiểm tra bài làm của một số HSbên
và có
yêu5 cầu 1 HS lên bảng thực hiện.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luậnhình vuông
Gọi 2 nhóm HS trình bày bài Trong
làm trên
bảng.
hình
bên có 4 hình chữ nhật
2 nhóm trình bày bài làm trênBài
bảng.
4.29: Trong
GV gọi HS nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
hình bên có 5
HS khác nhận xét, bổ sung.
hình tam giác đều
- Bước 4: Kết luận, nhận định
hình
hình
GV gọi HS nhận xét, đánh giáTrong
câu trả
lời bên
của có
HS3và
GVthang
nhận cân
xét, chốt vấn đề.
Bài 4.34 (sgk):
- HS hoạt động nhóm có thể vẽ hình theo cách sau:
- Có thể vẽ thành hình chữ nhật có chiều dài 13m, chiều rộng 7m thì diện tích là
S1 = 13 . 7 = 91(m2)
S2 = 6 . 3 = 18 (m2);

1

Ngày soạn: .../... /...
Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG IV.

MỘT SỐ HÌNH HỌC PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
Tiết 43,44,45

§18.HÌNH TAM GIÁC ĐỀU.HÌNH VUÔNG.
HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU

I. MỤCTIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
-Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán
học tự học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS để HS độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.GV: SGK, tai liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: Giấy A4, kéo cắt
giấy, tranh ảnh trong bài…
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các
thiết bị dạy học phục vụ hình thành va phát triển năng lực HS.
2.HS: + Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì,
tẩy…
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a)Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV ( HS bước đầu hình thành và
phát triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lơi câu hỏi
2

“ học Toán để làm gì?”).
+ Tạo tình huống vào bài học từ hinh nhr thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu và tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng dược một số hình và tim được ccs hình ảnh trong thực
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong
chương IV:
Chương IV là một chương mới hoàn toàn so
với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu
qua bài học và các tiết luyện tập, ôn tập
chương. Qua chương này, các em sẽ:
 Nhận dạng va mô tả được một số yếu
tố cơ bản của các hình phẳng quen
thuộc như hình chữ nhật, hình vuông,
hình bình hành,…
 Vẽ được một số hình phẳng bằng các
dụng cụ học tập.
 Giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn gắn với việc tinhd chu vi, diện
this của 1 hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh video về các ứng dụng
thực tế của các hình trong bài “Nền nhà”,
“ Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam
giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và
giới thiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình
ảnh trong thực tế liên quan đến các hình .
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học
mới: “ Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam
giác đều, hình thoi,..là các hinh phẳng quen
3

thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau
tim hiểu các đặc điểm cơ bản trong các
hình”  Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hinh ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiên thức theo yêu câu của giáo viên.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vũng kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1.Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lân lượt các + HĐ1:
hoạt động : HĐ1, HĐ2, như trong SGK
 Hình b) là hình tam giác
+ HĐ1:
đều.
 Nhận diện tam giác đều ( H 4.1-sgk).
 Một số hình ảnh tam giác
 Tìm một số hình ảnh tam giác đều trong
đều trong thực tế: biển
thực tế. ( GV gợi ý HS tim những đồ dung
báo nguy hiểm, khay tam
quen thuộc trong đời sống hàng ngày. Sau
giác xếp bóng bi-a, Rubic
khi HS nêu vd của mình, GV tổng hợp và
tam giác,...
chiếu các hình ảnh tam giác đều trong thực + HĐ2:
tế)
 Các đỉnh: A, B, C
+ HĐ2: Cho tam giác đều ABC như hình 4.2:
Các cạnh: AB, BC, CA
Các góc: góc A, góc B,
góc C.
 Các cạnh của tam giác
ABC bằng nhau.
1. Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác
 Các góc của tam giác
đều ABC.
ABC bằng nhau và bằng
2. Dùng thước thẳng để đo và so ánh các
0
60
cạnh của tam giác ABC.
.
 Nhận xét: Trong tam giác
3. Dùng thước đo góc để đo và so ánh các
góc của tam giác ABC.
đều:
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
- Ba cạnh bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nx về độ dài 3 cạnh, độ lớn 3
- Ba góc bằng nhau và
góc của tam giác đều.
4

0
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã
60
bằng
hướng dẫn phần Thực hành 1 và sau đó cho HS
Thực hành 1:
thưc hành vẽ tam giác đều. (GV lưu ý HS thực
1. Vẽ tam giác đều ABC
hành vẽ và kiểm tra lại sau khi vẽ)
cạnh 3cm
+ GV trinh chiếu ppt hướng dẫn HS cách vẽ tam
+ B1: Vẽ đoạn thẳng
giác đều trên man chiếu theo các bước đã hướng
AB =3cm
dẫn cho HS để hình dung và biết cách vẽ.
0
+ B2: Dùng êke có góc 60
+ GV có thể mở rộng giới thiệu thêm cách vẽ
0
bằng thước kẻ hoặc compa.
+ B3: Vẽ = 60 .
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Ta thấy Ax va By cắt nhau tại C
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
 ta được tam giác đều ABC
GV.
+ GV quan sát và trợ giúp HS.
( HS tự hoành thanh sp vào vở)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Kiểm tra độ dài các
+ HS lắng nghe, ghi chú, nêu vd, phát biểu.
canhj và số đo các góc
+ Các nhóm nx, bổ sung cho nhau.
có bằng nhau không.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nx, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát
lại các đặc điểm của tam giác đều, cách vẽ tam
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một tam
giác đều.
Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết hinh vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường
chéo của hình uông.
+ HS vẽ được hình vuông có độ dai cạnh cho trước.
+ HS gấp và cắt được hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung hoạt động: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiễn thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2.Hình vuông
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các +HĐ3:
hoạt động : HĐ3, HĐ4.
Một số hinh ảnh của hình
HĐ3: Tìm một số hình ảnh hình vuông trong thực vuông trong thực tế: Bánh
tế
trưng, gạch lát nền, bánh sinh
HĐ4: Quan sát H4.3a
nhật, khối rubic vuông, ngăn
1.Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình
đựng sách, các ô cửa, xúc xắc,
vuông ABCD.
ô trên bàn cờ vua,...

5

2.Dùng thước đo và so sánh độ dài các cạnh của
hình vuông, hai đường chéo của hình vuông.
3.Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc
của hình vuông.
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh của
hình vuông).
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình vuông
theo các bước ở phần Thực hành 2 và cho HS
thực hành vẽ hình vuông ( GV lưu ý HS thực
hanh vẽ và cho HS kiểm tra chéo sau khi vẽ, xem
các cạnh, các góc có bằng nhau không).
+ GV trình chiếu ppt hướng dẫn HS cách vẽ hình
vuông trên màn chiếu theo các bước đã hướng
dẫn cho HS để hình dung và biết cách vẽ.
+ GV cho hs gấp giấy và cắt hình vuông theo
hướng dẫn.

+HĐ4:
1.Các đỉnh: A, B, C, D
Các cạnh: AB, BC, CD, DA.
Các đường chéo: AC, BD.
2.Độ dài các cạnh hình vuông
đều bằng nhau.
3.Các góc của hình vuông đều
0

bằng nhau và bằng 90
* Nhận xét: Trong hình vuông:
- Bốn cạnh bằng nhau
- Bốn góc bằng nhau và bằng
0

90
- Hai đường chéo bằng nhau.
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình vuông ABCD cạnh
4cm:
+ B1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm
+ B2: Vẽ đường thẳng vuông
góc với AB tại A. Xác định
điểm D trên đường thẳng đó
sao cho AD = 4cm
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ B3: Vẽ đường thẳng vuông
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
góc với AB tại B. Xác định
của giáo viên.
điểm C trên đường thẳng đó sao
+ GV quan sát, giảng, phân tích, lưu ý va trợ giúp cho BC= 4cm.
nếu cần.
+ B4: Nối C với D ta được hình
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
vuông ABCD.
 Ta được hình vuông ABCD.
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu càu,
giơ tay phát biểu.
( HS tự hoàn thành sp vào vở)
+ GV kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
2.Kiểm tra độ dài các cạnh và
- Bước 4: Kết luận, nhận định
số đo các góc có bằng nhu
GV nx, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
không.
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3.(HS tự hoàn thành dưới sự
hướng dẫn của GV và dán sp
vào vở).

Hoạt động 3: Hình lục giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
6

+ HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
+ HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập, vận
dụng.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3.Hình lục giác đều.
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các
+ HĐ5:
hoạt động: HĐ5, HĐ6 như trong SGK.
 Các đỉnh: A, B, C, D,
+ HĐ5:
E, F
 Cắt 6 hình tam giác đều giống nhau và
Các cạnh: AB, BC, CD, DE,
ghép lại  hình lục giác đều ( H4.4b)
EF, FA.
 Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục
Các góc:…
giác đều ABCDEF.
 Các cạnh của hình
 Các cạnh của hình này có bằng nhau
bằng nhau
 Các góc của hình bằng
không?
0
 Các góc của hình này có bằng nhau không
nhau và bằng 120
va bằng bao nhiêu độ?
+ HĐ6:
+ HĐ6:
 Kể tên các đương chéo chính của hình lục
 Các đường chéo của
giác đều ABCDEF?
hình: AD, BE, CF.
 So sánh độ dài các đường chéo chính với
 Độ dài các đường chéo
nhau.
của hình bằng nhau.
( GV lưu ý cho HS cách đo góc, đo độ dài
*Nhận xét: Hình lục giác đều
cạnh)
có:
+ GV cho HS rút ra nx về độ dài các cạnh, các
- Sáu cạnh bằng nhau.
góc và các đường chéo của hình lục giác đều.
- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm phát biểu,
0
bằng 120
trình bày miệng phần Luyện tập.
- Ba đương chéo chính bằng
+ GV gợi ý và yêu cầu HS tim một số hình lục
nhau.
giác đều trong thực tế ( Vận dụng)
*Luyện tập:
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời
+ Các tam giác đều ghép thành
câu hỏi ?
hình lục giác đều là: tam giác
+ GV tổ chức hoạt động nhóm ( GV minh họa
ABO, tam giác BCO, tam giác
chiếc bánh lục giác bằng tấm bìa hoặc giấy hình
CDO, tam giác DEO, tam giác
lục giác hoặc một chiếc bánh thật) cho các nhóm
EFO, tam giác FAO.
thực hành cắt và hia theo các ý a) b) c).
+ Trong hình còn có các tam
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giác đều: ACE, BDF.
7

+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của
*Vận dụng:
GV.
Hình ảnh có dạng hình lục giác
+ GV quan sát và trợ giúp HS.
đều: tổ ong, gạch lát nền, hộp
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mứt tết,…
+ HS lắng nghe, ghi chú, nêu vd, phát biểu.
+ Các nhóm nx, bổ sung cho nhau.
?:
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Các cạnh, các góc của hình tam
GV nx, đánh giá kết quả của HS, tổng quát lại
giác đều, hinh vuông, hình lục
các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ hình giác đều đều bằng nhau.
lục giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ hình
lục giác đều.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoan thành các bài tập 4.2, 4.3, 4.4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vào vở.
Bài 4.2
Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 2cm.
+ Bước 2: Dùng êke có góc 60 .
+ Bước 3: Vẽ = 60
Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C
Ta được tam giác đều ABC cạnh 2cm

Bài 4.3
Vẽ hình vuông ABCD cạnh 5 cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường
thẳng đó sao cho AD = 5cm
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường
thẳng đó sao cho BC= 5cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
Ta được hình vuông ABCD cạnh 5 cm.

8

Bài 4.4: (HS thực hành cắt ghép tại lớp theo nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của GV)
-GV đánh giá, nx, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: GV hỏi, HS đáp.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 4.1; 4.6; 4.8 (sgk-trang 81)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận va hoàn thành vào vở.
Bài 4.1: (GV gọi một số HS đứng phát biểu và trình bày tại chỗ)
Một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều, hình
vuông, hình lục giác đều là:
+ Tam giác đều: biển báo nguy hiểm, gía đựng sách,…
+ Hình vuông: khuôn bánh trưng, gạch đá hoa, ô cửa sổ,…
+ Hình lục giác đều: tổ ong, hộp mứt, gạch lát nền,…
Bài 4.6: Có nhiều cách khác nhau.

Bài 4.8: Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm của các đường chéo chính của hình lục
giác đều.
- GV nx, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV cho HS tìm hiểu mục “Em có biết” (nếu còn thời gian).
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Hoàn thành bài tập 4.5 vào giấy A4 và nộp vào buổi học sau.
- Luyện cắt tam giác đều theo hướng dẫn của bài 4.7 ( sgk-trg 82)
- Tìm hiểu và đọc trước “ Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành.
Hình thang cân”.và sưu tầm đô vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh
nhất sẽ được phần thưởng của GV).
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm
9

)

Ngày soạn: .../... /...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 46,47,48

§19.HÌNH CHỮ NHẬT.HÌNH THOI.
HÌNH BÌNH HÀNH.HÌNH THANG CÂN

I. Mục tiêu
1.Yêu cầu cần đạt:
- Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ
nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
2.Năng lực:
- Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất:
Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu, máy tính, hình ảnh, video thực tế có các hình trong bài học.
- Chuẩn bị giấy, dụng cụ cắt ghép một số hình ảnh của bài học.
- Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số hoạt động của bài học.
* Giáo viên cần lưu ý: Không dạy học theo cách tiếp cận nội dung như Hình
học phẳng; tạo nhiều tình huống thực tế, sử dụng nhiều hình ảnh, ví dụ thực tế để
sử dụng trong bài học.
2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị dụng cụ học tập như thước thẳng, compa, thước đo góc, ê ke, bút
chì, tẩy, … - Chuẩn bị giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu(3 phút)
a) Mục tiêu:HS thấy được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình
thang cân là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và có thể tìm
hiểu thêm về chúng. Từ đó HS có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng
hoặc trang trí nơi học tập của mình.
b) Nội dung:Phần mở đầu của bài.
c) Sản phẩm: HS nhận ra các hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình
thang cân trong đời sống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV đưa ra một số hình ảnh cho HS quan - HS chú ý quan sát các bức hình để
sát và tìm ra các đồ dùng có hình chữ nhật, nhận ra hình dạng của chúng.
hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.
- GV giới thiệu dẫn vào bài.
10

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới(30 phút)
1. Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình chữ nhật, HS mô tả được cạnh, góc, đường chéo
của hình chữ nhật.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh, đường chéo của
hình chữ nhật.
- HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung:
- Tìm tòi – Khám phá một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật thông qua HĐ1
và HĐ2 trong SGK.
- Nhận xét và Thực hành 1.
c) Sản phẩm
* HĐ1: Cánh cửa, ti vi, bức tranh, quyển vở, …
* HĐ2:
- Đỉnh: Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C, đỉnh D.
- Cạnh: AB, BC, CD, DA.
- Đường chéo: BD, AC.
- Hai cạnh đối: BC và AD; AB và DC.
- Các góc của hình chữ nhật ABCD đều bằng nhau và bằng 900.
- Hai cạnh đối bằng nhau: BC = AD; AB = DC.
- Hai đường chéo bằng nhau: BD = AC.
* Nhận xét: Trong hình chữ nhật:
- Bốn góc bằng nhau và bằng 900.
- Các cạnh đối bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau.
* Thực hành 1:
ŒVẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh
bằng 5cm, một cạnh bằng 3cm.

Các cạnh đối có bằng nhau: AD = BC; DC = AB.
Các góc có bằng nhau và bằng 900.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1, tìm một số hình - Dựa vào phần mở đầu và hiểu
ảnh của hình chữ nhật trong thực tế.
biết thực tế để kể ra một số hình
ảnh của hình chữ nhật.
11

- GV chiếu hình 4.8a lên máy chiếu và giới thiệu
cho HS các đỉnh, góc, cạnh, đường chéo và hai
cạnh đối.
- Từ đó GV chỉ sang hình 4.8b và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi 1 trong SGK, nêu tên đỉnh, cạnh,
đường chéo, hai cạnh đối của hình chữ nhật
ABCD.
- GV hướng dẫn lại cho HS cách đo góc bằng
thước đo góc, sau đó mời 1 HS lên bảng đo và
ghi lại số đo các góc của hình chữ nhật ABCD để
từ đó có thể so sánh được các góc.

- HS quan sát ghi nhớ.

- HS dựa vào hình 4.8a để trả
lời.
- HS quan sát.
- 1HS lên bảng thực hiện.
- Các HS khác đo và ghi vào vở
- Rút ra nhận xét về 4 góc của
hình chữ nhật.
- Dùng thước hoặc compa đo để
so sánh.

- GV yêu cầu HS tự đo độ dài hai cạnh đối, hai
đường chéo để so sánh.
- GV tổng kết lại kết quả của 3 câu trả lời trên và - HS lắng nghe.
đưa ra nhận xét như SGK.
- Nhắc lại nhận xét và ghi vào
- GV yêu cầu HS nhắc lại nhận xét và ghi lại.
vở.
- GV chiếu yêu cầu bài thực hành 1 lên máy - HS thực hiện vẽ và so sánh.
chiếu để cả lớp quan sát và thực hiện.
- Làm xong có thể nghĩ và đưa
- Mời 1 bạn lên bảng vẽ và so sánh các cạnh đối, ra cách khác để vẽ hình chữ
các góc của hình chữ nhật.
nhật cho cả lớp tham khảo.
- Quan sát cả lớp thực hành, hướng dẫn HS nếu
HS chưa biết vẽ.
- GV chốt lại kiến thức cần nhớ về hình chữ nhật. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
2. Hình thoi
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thoi, tìm các hình ảnh thực tế của hình thoi.
- HS mô tả được cạnh, góc, đường chéo và nhận xét được một số mối quan
hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
- HS vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm tòi – Khám phá một số yếu tố cơ bản của hình thoi thông qua HĐ3 và
HĐ4.
- Nhận xét và thực hành bài
, bài thực hành 2 và Vận dụng.
c) Sản phẩm:
*HĐ3:
Œ Trong các đồ vật ở hình 4.9, chiếc nhẫn có dạng hình thoi.
 Móc treo quần áo, giá sách có dạng hình thoi.
*HĐ4:
12

Œ Các cạnh của hình thoi bằng nhau: AB = BC = CD = DA.
 Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau: AC và BD vuông góc
với nhau.
Ž Các cạnh đối của hình thoi song song với nhau: AB song song với CD,
AD song song với BC.
 Các góc đối của hình thoi bằng nhau: Góc A bằng góc C, góc B bằng góc
D.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
- Bốn cạnh bằng nhau.
- Hai đường chéo vuông góc với nhau.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.

* Thực hành 2:
Œ

 Các cạnh AB, BC, CD, DA có bằng nhau.
Ž Gấp, cắt theo hướng dẫn để được hình thoi.

* Vận dụng: HS về nhà trang trí theo mẫu trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3, sau đó đưa thêm - HS trả lời HĐ3.
một số hình ảnh có dạng hình thoi trong thực tế
cho HS quan sát.
- GV chiếu hình 4.10a lên và giới thiệu các đỉnh, - HS quan sát và thực hiện
cạnh, đường chéo, hai góc đối của hình thoi. Sau theo yêu cầu.
13

đó chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 thực hiện Œ - Các nhóm báo cáo kết quả.
và nhóm 2 thực hiện Ž của HĐ4.
- GV có thể hướng dẫn HS phương pháp gấp giấy - Quan sát và thực hành.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
để thấy các góc đối bằng nhau.
- Rút ra nhận xét.
- GV treo bảng phụ có kẻ ô vuông và vẽ sẵn hình
- HS làm bài
của bài
và mời 1 HS lên bảng làm.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi theo các bước - HS thực hiện vẽ hình và so
trong SGK và yêu cầu HS kiểm tra các cạnh và sánh các cạnh.
đưa ra nhận xét.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”: gấp, - HS tham gia trò chơi tích
cắt hình thoi từ giấy đã chuẩn bị, mời 3 HS lên cực.
bảng thực hiện cùng GV trước lớp, cả lớp cùng
thực hành, 2 bạn nhanh và chính xác nhất sẽ được
phần thưởng.
GV củng cố lại kiến thức về hình thoi.
HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Hình bình hành.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình bình hành, tìm các hình ảnh thực tế của hình bình
hành.
- HS mô tả được cạnh, góc, đường chéo và nhận xét được một số mối quan
hệ của cạnh và đường chéo của hình bình hành.
- HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài 2cạnh kề.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm tòi – Khám phá một số yếu tố cơ bản của hình bình hành thông qua
HĐ5 và HĐ6.
- Nhận xét và bài thực hành 3.
c) Sản phẩm:
*HĐ5:
Œ Trong các đồ vật ở hình 4.11, lan can cầu thang có dạng hình bình hành.
Hình ảnh mái nhà, khung hàng rào di động, lưới xếp B40, có dạng hình
bình hành.
*HĐ6:
Œ Các cạnh đối của hình bình hành bằng nhau: AB = CD; BC = DA.
OA = OC; OB = OD
Ž Các cạnh đối của hình bình hành song song với nhau: AB song song với
CD, AD song song với BC.
 Các góc đối của hình bình hành bằng nhau: Góc A bằng góc C, góc B
bằng góc D.
* Nhận xét: Trong một hình bình hành:
14

- Các cạnh đối bằng nhau.
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
- Các cạnh đối song song với nhau.
- Các góc đối bằng nhau.
* Thực hành 3:
D

C

3cm

A

B

5cm

* Vận dụng: HS về nhà trang trí theo mẫu trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ5, sau đó đưa thêm - HS trả lời HĐ5.
một số hình ảnh có dạng hình bình hành trong thực
tế cho HS quan sát.
- GV chiếu hình 4.12a lên và giới thiệu các đỉnh, - HS quan sát và thực hiện
cạnh,cạnh kề, đường chéo, hai góc đối của hình theo yêu cầu.
bình hành. Sau đó chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 - Các nhóm báo cáo kết quả.
thực hiện Œ và nhóm 2 thực hiện Ž của HĐ6. - Lắng nghe, ghi nhớ.
- Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình bình hành theo các - HS thực hiện vẽ hình và so
bước trong SGK và yêu cầu HS kiểm tra các cạnh sánh các cạnh.
và đưa ra nhận xét.
GV củng cố lại kiến thức về hình bình hành.
HS lắng nghe, ghi nhớ.
4. Hình thang cân.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được hình thang cân, tìm các hình ảnh thực tế của hình thang
cân.
- HS mô tả được đỉnh,cạnh bên, cạnh đáy, góc, góc kề đáy, đường chéo và
nhận xét được một số mối quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thang cân.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm tòi – Khám phá một số yếu tố cơ bản của hình thang cân thông qua
HĐ7 và HĐ8.
- Nhận xét, luyện tập và thực hành 4.
c) Sản phẩm:
*HĐ7:
- Cái thang có dạng hình thang cân.
*HĐ8:
Œ Các đỉnh: A, B, C, D
15

+ Đáy lớn: DC
+ Đáy nhỏ: AB
+ Đường chéo: AC; BD
+ Hai cạnh bên: AD; BC
 Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau: AD = BC. Hai đường chéo
của hình thang cân bằng nhau: AC = BD .
ŽHai cạnh đáy của hình thang cân song song với nhau: AB song song với
CD
 Các góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau: Góc A bằng góc B, góc
C bằng góc D.
* Nhận xét: Trong một hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau.
- Các cạnh đáy song song với nhau.
- Hai góc kề một đáy bằng nhau.
* Luyện tập
+ Hình thang cân HKIJ
* Thực hành 4:
Gấp, cắt hình thang cân theo theo hướng dẫn các bước trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ7, sau đó đưa thêm - HS trả lời HĐ7.
một số hình ảnh có dạng hình thang cân trong thực
tế cho HS quan sát.
- GV chiếu hình 4.13a lên và giới thiệu các - HS quan sát và thực hiện
đỉnh,đáy lớn, đáy nhỏ, đường chéo, cạnh bên của theo yêu cầu.
hình thang cân. Sau đó chia lớp thành 2 nhóm, - Các nhóm báo cáo kết quả.
nhóm 1 thực hiện Œ và nhóm 2 thực hiện Ž
của HĐ4.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Rút ra nhận xét.
- GV chiếu hình trong phần luyện tập và cho HS - HS trả lời
trả lời.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”: gấp, - HS thực hiện vẽ hình và so
cắt hình thang cân từ giấy đã chuẩn bị theo các sánh các cạnh.
bước hướng dẫn của SGK, mời 3 HS lên bảng thực - HS tham gia trò chơi tích
hiện cùng GV trước lớp, cả lớp cùng thực hành, 2 cực.
bạn nhanh và chính xác nhất sẽ được phần thưởng.
GV củng cố lại kiến thức về hình thang cân.
HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập( phút)
16

a) Mục tiêu:Củng cố lại một số yếu tố cơ bản của hình chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang cân.
b) Nội dung: Bài 4.9, 4.10; 4.11; 4.12
c) Sản phẩm:
Bài 4.9.

Bài 4.10.

Bài 4.11
A

6cm
B

3cm

D

C

Bài 4.12
Các hình thang cân: ABCD; BCDE; CDEF; DEFA; EFAB; FABC
Các hình chữ nhật: BCEF; ABDE; CDFA;
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài 4.9 và HS vẽ hình vào vở, 2 bạn lên bảng
4.10 mỗi bạn 1 bài.
vẽ.
GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài 4.11 và HS vẽ hình vào vở, 2 bạn lên bảng
4.12 mỗi bạn 1 bài.
vẽ.
Hoạt động 4: Vận dụng( phút)
a) Mục tiêu:Củng cố các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi, hình bình
hành, hình thang cân.
b) Nội dung:Bài 4.14; 4.15
c) Sản phẩm:HS thực hành để cắt, ghép từ hình thoi thành hình chữ nhật,
hình thang cân.
d) Tổ chức thực hiện
17

Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS sử dụng giấy hình thoi đã HS đọc kĩ đề bài và làm theo hướng
được cắt ghép từ mục 2 để thực hiện bài dẫn.
4.14, cắt, ghép để trở thành hình chữ nhật
GV yêu cầu HS sử dụng giấy hình thang
cân đã được cắt ghép từ mục 2 để thực
hiện bài 4.15, cắt, ghép để trở thành mặt
bàn.
* Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút)
- Ôn tập lại các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi. Hình bình hành, hình
thang cân.
- Làm bài 4.8; 4.10; 4.11 (SBT – trang 68), bài 4.13 ( SGK – 89)
- Đọc trước bài mới.

Ngày soạn: .../... /...
18

Ngày dạy: .../.../...
Tiết 49,50,51

§20.CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC

I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu cách tính chu vi, diện tích của một số tứ giác.
- Nhớ được công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác đã học
2. Năng lực:
- Vận dụng được các công thức tính chu vi, diện tích của một số tứ giác vào
một số bài tập đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích
của một số tứ giác đã học
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức
tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho học sinh
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Kiến thức ở cấp Tiểu học liên quan đến bài dạy, sưu tầm những bài toán
thực tế gắn liền với việc tính chu vi, diện tích ở mức độ đơn giản.
- Máy chiếu để chiếu các hình đơn giản, dễ nhận biết công thức. (nếu có)
2. Chuẩn bị của HS:
- Ôn tập lại một số công thức về tính chu vi, diện tích của một số hình đã học
ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Mở đầu (6 phút)
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú mở đầu cho bài học về diện tích, chu vi của một số hình trong thực tế
b. Nội dung:
Học sinh quan sát hình ảnh trên màn chiếu và làm bài tập.
Bài tập: ' Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 15m, chiều rộng là 10m như

hình dưới. Tính chu vi và diện tích ...
 
Gửi ý kiến