Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 151.8 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:34' 08-04-2023
Dung lượng: 151.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29
TIẾT 66
BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được làm tròn số thập phân đếm hàng quy tròn theo yêu cầu
- Thực hiện được ước lượng kết quả của các phép tính trên các số thập phân
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với làm tròn số thập phân và ước lượng kết
quả của các phép tính trên số thập phân
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Số Pi được biểu diễn với 50 chữ số thập phân: 3,14159 26535 89793
23846 26433 83279 50288 41971 69399 37510. Nhưng trong các phép tính, người ta
thường lấy số 3,14 để tính toán. Số 3,14 được lấy như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm tròn số thập phân
a. Mục tiêu: Thông qua bài tập và ví dụ, HS biết cách làm tròn số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV cho hs đọc đề bài HĐKP1
Giải:
- HS đọc khung kiến thức
a) Chiều dài của mỗi phần là: 1: 3
- GV có thể yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- HS thực hành làm tròn số thập phân để rèn luyện
kĩ năng theo yêu cầu cần đạt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
= 0,33333333....
b) Làm tròn 33,333 đến hàng đơn
vị thành 33, đến hàng phần trăm
thành 33,33
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ước lượng kết quả
a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng kết quả của các phép tính về số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu hs đọc đề bài phần HĐKP2
Giải:
- HS trả lời câu hỏi bài yêu cầu
Mai đóng tiền điện nước hết
- GV giới thiệu khung kiến thức
256,910 làm tròn thành
257.000 ngàn. Vậy Mai vẫn còn đủ
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, phân tích ví dụ
tiền mua quyển sách giá 43 000
2, 3
đồng
- HS làm phần Vận dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Làm tròn các số sau đây: 492,7926; 320,1415; -568,7182
a) đến hàng phần mười, hàng phần
Câu 1:
a)
trăm, hàng phần nghìn
Hàng phần mười: -492,793; 320,141; -
b) đến hàng đơn vị, hàng chục,
568,718
hàng trăm
Hàng phần trăm: -492,79; 320,14; -
Câu 2: Làm tròn các số thập phân
568,72
sau đến chữ số thập phân thứ hai:
a) -79,2384
b) 60,403
c) -0,255
d) 50,996
Câu 3: Theo số liệu từ trang
web https://danso.org/, tính đến
ngày 09/10/2020, dân số Việt Nam
Hàng phần nghìn: -492,8; 320,1; -568,7
b) Hàng đơn vị: -493; 320; -569
Hàng chục: -490; 320; -570
Hàng trăm: -500; 300; -600
Câu 2:
là 97 553 839 và dân số Hoa Kì là a) -79,24
b) 60,40
331 523 221 người. Em hãy làm
tròn hai số trên đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn
c) -0,26
d) 51,00
Câu 3:
Hàng chục: 97 553 840; 331 523 220
Hàng trăm: 97 553 800; 331 523 200
Hàng nghìn: 97 554 000; 331 523 000
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Câu 4: Điểm trung bình môn Toán học
Cúc như sau:
kì I của bạn Cúc là:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
(7 + 8 + 6 + 10 + 9.2 + 8. 3) : 9
Hệ số 2; 9
= 8,11111111
Hệ số 3: 8
Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì
Làm tròn: 8,1
I của bạn Cúc ( làm tròn đến chữ số thập phân Câu 5:
thứ nhất)
Câu 5 : Một số nguyên sau khi làm tròn đến Số đó có thể lớn nhất là: 110 499
hàng nghìn cho kết quả là 110 000. Số đó có
thể lớn nhất là bao nhiêu, nhỏ nhất là bao
nhiêu?
Số đó có thể nhỏ nhất là 110 001
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 67
I. MỤC TIÊU
BÀI 4: TỈ SỐ VÀ SỐ PHẦN TRĂM
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được khái niệm tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Phân biệt được tỉ số và phân số
Ghi chú
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Em có biết tỉ số độ cao trung bình của đáy vịnh Cam Ranh (Khánh
Hòa) và vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) là bằng 2 hay không?
Tỉ số đó cho biết điều gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ số của hai đại lượng
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1;
- GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm HĐKP1
Giải:
- Gv giới thiệu khung kiến thức
a. Thời gian Mai làm lâu
- Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu rõ cách kí hiệu tỉ số
- HS thực hiện Thự hành 1 và Vận dụng 1
gấp số lần thời gian Lan
làm là:
45 : 30 = 3 (lần)
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
b. Đổi 1,3 kg = 1300 g.
Vậy con cá của Dũng nặng
gấp số lần con cá của Trí
là
:
1300 : 900 = 13 (lần)
9
c. Đổi 50 cm = 1 m. Đoạn
2
AB dài gấp đoạn CD:
1
3
2
: = (lần)
24 3
Thực hành 1:
Giải:
a. 3 : 1 = 3
4
4
1
2
1
2
3
3
𝑏. : =
c. 400 : 340 = 40
34
2
3
8
5
4
15
d. : =
Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm của hai đại lượng
a. Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm HĐKP2
Giải:
- Gv giới thiệu khung kiến thức
- Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu rõ cách tính tỉ số
phần trăm của hai đại lượng
- HS thực hiện Thực hành 2 và Vận dụng 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2
40
a. 5 = 100
−3
−75=4
100
−1,3
10
−13
= 100
b. Khối lượng nước trong
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
cơ thể hùng là:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
40 . 70 = 28 (kg)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
100
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Thực hành 2:
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Giải:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
a.
3.100
4
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
b.
−2,66.100
200 =
1
sang nội dung mới
% = 75%
c. 4
-1,33%
.100
0,5
= 50%
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Sĩ số lớp 6A1 là 32 học sinh, Câu 1:
trong đó có số học sinh bơi là 24. Hãy
tính tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ
số lớp
Tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số
lớp là: 24 : 32 = 3
4
Câu 2: Viết các số thập phân sau đây Câu 2:
dưới dạng tỉ số phần trăm
−72
-0.72 =
-0,72;
0,4;
-2,23
100
0,4 =
4
10
-2,23 =
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
−223
100
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 5, 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 5 : Lớp 6A3 có tổng số 40 bạn, số Câu 5:
học sinh giỏi là 8 bạn, học sinh khá là
Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp
20 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, là:
còn lại là học sinh yếu kém. Tính tỉ số
phần trăm học sinh giỏi, khá, trung
bình, yếu kém của lớp.
Câu 6 : Cứ 15 trang viết tay thì sau
khi gõ vào máy vi tính đem in được 9
trang. Tính tỉ số phần trăm giữa số
trang in và số trang viết tay
8 .100
40 %
= 20%
Tỉ số phần trăm học sinh khá của lớp là
20.100
40 %
= 50%
Tỉ số phần trăm học sinh trung bình của
lớp là
10.100
40 %
= 25%
Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém của
lớp là: 100 - 20 - 50 - 25 = 5%
Câu 6: Tỉ số phần trăm giữa số trang in
và số trang viết tay là:
9.100
15 %
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
= 60%
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
thể,…
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 34
I. MỤC TIÊU
BÀI 5: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 2)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
+ Nêu được thế nào là trung điểm của đoạn thẳng
+ Nêu được các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
+ Kể được một số ứng dụng thực tiễn trung điểm của đoạn thẳng
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Một số hình ảnh trong thực tiễn về trung điểm của đoạn thẳng,
thước kẻ có chia vạch, sợi dây, tờ giấy trắng A4; sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập. Hs nên chuẩn bị một số tài liệu sách,
tạp chí, các nội dung nói về trung điểm của đoạn thẳng theo các vấn đề liên quan tới các
từ khóa của bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV cho Hs quan sát một số hình ảnh liên quan tới ứng dụng của
trung điểm trong thực tế (chẳng hạn chiếc cân, việc kê các bàn). Yêu cầu HS phát hiện ra
đặc điểm về cách đều của điểm nằm giữa hai điểm trong hình vẽ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Chọn trong ba phương án dưới
đây để được một phát biểu đúng.
Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng
Câu 1: B
Câu 2:
AB khi:
a) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB,
(A) MA = MB
vì : C nằm giữa hai điểm A, B và AC = CB
(B) M nằm giữa A,B và MA = MB
b) Điểm D không là trung điểm của đoạn
(C) M nằm giữa A và B
thẳng AC, mặc dù AD = DC nhưng A, D, C
Câu 2: Đo độ dài các đoạn thẳng AD,
không cùng nằm trên một đường thẳng
CD, AC, BC trong hình bên.
a) Điểm C có là trung điểm của đoạn
Câu 3:
thẳng AB không? Vì sao?
Cách cắt thanh gỗ: Dùng thước đo từ điểm 0
b) Điểm D có là trung điểm của đoạn
cm đặt ở đầu thanh gỗ đến điểm 9cm. Đánh
thẳng AC không? Vì sao?
dấu điểm đó và dùng dụng cụ cắt tại điểm
vừa đánh dấu
Câu 3: Một người muốn cắt thanh gỗ
như hình dưới đây thành hai phần bằng
nhau, mỗi phần dài 9cm. Em hãy cùng
các bạn trao đổi với nhau cách cắt
thanh gỗ.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4 : Cho hình vẽ bên:
Câu 4 :
a) Cách vẽ trung điểm A:
a) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn - Đo độ dài đoạn BC
thẳng BC.
- Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao cho
b) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm C
trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có trùng với vị trí bằng nửa độ dài BC. Đánh
nhận xét gì về độ dài các đoạn thẳng dấu điểm đó là A. Khi đó A là trung điểm
AB, BM và AC
của BC
Câu 5: Trong hình chữ nhật ABCD ở
hình bên, hãy dự đoán O là trung điểm
của những đoạn thẳng nào? Em hãy
nêu cách kiểm tra dự đoán đó
b) - Kéo dài đường thẳng BC về phía B
- Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với đoạn
AB sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó
điểm M nằm ở cùng phía với điểm B và BM
có độ dài bằng với AB.
Nhận xét: AB = BM = AC
Câu 5: Dự đoán: O có thể là trung điểm của các cạn
Để kiểm tra dự đoán, ta có thể dùng thước để đo
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 35
I. MỤC TIÊU
BÀI 6: GÓC (TIẾT 1)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thấy được góc xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống
- Mô tả được góc, cạnh, đỉnh của góc và góc bẹt
- Tạo lập được góc, vẽ được các góc
Ghi chú
- Xác đingh được điểm trong của góc
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh về góc thường gặp trong cuộc sống, thước
kẻ, compa có thể mở được khẩu độ là 180 độ, thước kẻ dài, thước đo độ, số tờ giấy màu
(bằng với số nhóm từ 5-7 em của lớp), sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV trình chiếu 4 hỉnh ảnh lên bảng, hoặc HS có thể quan sát hình trong SGK. HS thảo
luận theo nhóm các bức tranh từ đời sống cho đến các hình ảnh gần gũi với góc.
GV: Các bức tranh đó có điểm gì giống nhau
HS: Thảo luận và chia sẻ về đặc điểm giống nhau (Các hình đều gồm có hai cạnh và có
một điểm chung.
GV: Các nhóm thảo luận để kể về một số hình ảnh trong thực tiễn có đặc điểm tương tự
bốn hình nói trên
HS: Trình bày các hình ảnh trong thực tiễn chẳng hạn: Chiếc quạt nam, chiếc eke, hình ảnh
của song sắt cửa sổ, quyển vở mở…
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm góc, đỉnh của góc, cạnh của góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV vẽ hình 1 lên bảng để HS dễ quan sát
Giải:
- HS đọc Ví dụ 1: Gv phân tích các khái niệm qua
Các hình trong hình 1 đều được tạo
VD1
thành từ hai tia khác nhau, có
- HS trả lời Thực hành 1 cá nhân
- GV chú y cách vẽ góc và cách kí hiệu
- Thực hành 2: Gọi Hs lên bảng làm, GV quan sát,
giúp đỡ HS dưới lớp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
chung một điểm làm gốc
Thực hành 1:
Giải:
- Góc đỉnh A:
- Góc đỉnh B:
,
.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Góc đỉnh C:
Thực hành 2:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Giải:
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Cạnh của góc
là: ON, OM,
học tập
đỉnh là O
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
- Góc có hai cạnh AP, AQ là góc
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Cách vẽ góc
a. Mục tiêu: Hs biết cách vẽ góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Thực hành 3:
tập
- Từ các đặc điểm của góc, GV yêu cầu
HS phát hiện ra cách vẽ góc và từ đó thực
hành cách vẽ góc vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Giải:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Góc bẹt
a. Mục tiêu: Nhận biết góc bẹt
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thực hành 4:
- GV yêu cầu 1 HS sử dụng chiếc compa (được
Giải:
GV chuẩn bị sẵn), mở hết cỡ khẩu độ của compa
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét về các cạnh của
compa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Hai góc
và đều tạo
thành đường thẳng với số đo góc
là 180 độ
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Ký duyệt của PHT
Tuần 29
Ký duyệt của TTCM
Tuần 29
TIẾT 66
BÀI 3: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN VÀ ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được làm tròn số thập phân đếm hàng quy tròn theo yêu cầu
- Thực hiện được ước lượng kết quả của các phép tính trên các số thập phân
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với làm tròn số thập phân và ước lượng kết
quả của các phép tính trên số thập phân
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Số Pi được biểu diễn với 50 chữ số thập phân: 3,14159 26535 89793
23846 26433 83279 50288 41971 69399 37510. Nhưng trong các phép tính, người ta
thường lấy số 3,14 để tính toán. Số 3,14 được lấy như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm tròn số thập phân
a. Mục tiêu: Thông qua bài tập và ví dụ, HS biết cách làm tròn số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV cho hs đọc đề bài HĐKP1
Giải:
- HS đọc khung kiến thức
a) Chiều dài của mỗi phần là: 1: 3
- GV có thể yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- HS thực hành làm tròn số thập phân để rèn luyện
kĩ năng theo yêu cầu cần đạt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
= 0,33333333....
b) Làm tròn 33,333 đến hàng đơn
vị thành 33, đến hàng phần trăm
thành 33,33
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Ước lượng kết quả
a. Mục tiêu: HS biết cách ước lượng kết quả của các phép tính về số thập phân
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu hs đọc đề bài phần HĐKP2
Giải:
- HS trả lời câu hỏi bài yêu cầu
Mai đóng tiền điện nước hết
- GV giới thiệu khung kiến thức
256,910 làm tròn thành
257.000 ngàn. Vậy Mai vẫn còn đủ
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, phân tích ví dụ
tiền mua quyển sách giá 43 000
2, 3
đồng
- HS làm phần Vận dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Làm tròn các số sau đây: 492,7926; 320,1415; -568,7182
a) đến hàng phần mười, hàng phần
Câu 1:
a)
trăm, hàng phần nghìn
Hàng phần mười: -492,793; 320,141; -
b) đến hàng đơn vị, hàng chục,
568,718
hàng trăm
Hàng phần trăm: -492,79; 320,14; -
Câu 2: Làm tròn các số thập phân
568,72
sau đến chữ số thập phân thứ hai:
a) -79,2384
b) 60,403
c) -0,255
d) 50,996
Câu 3: Theo số liệu từ trang
web https://danso.org/, tính đến
ngày 09/10/2020, dân số Việt Nam
Hàng phần nghìn: -492,8; 320,1; -568,7
b) Hàng đơn vị: -493; 320; -569
Hàng chục: -490; 320; -570
Hàng trăm: -500; 300; -600
Câu 2:
là 97 553 839 và dân số Hoa Kì là a) -79,24
b) 60,40
331 523 221 người. Em hãy làm
tròn hai số trên đến hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn
c) -0,26
d) 51,00
Câu 3:
Hàng chục: 97 553 840; 331 523 220
Hàng trăm: 97 553 800; 331 523 200
Hàng nghìn: 97 554 000; 331 523 000
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4: Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Câu 4: Điểm trung bình môn Toán học
Cúc như sau:
kì I của bạn Cúc là:
Hệ số 1: 7; 8; 6; 10
(7 + 8 + 6 + 10 + 9.2 + 8. 3) : 9
Hệ số 2; 9
= 8,11111111
Hệ số 3: 8
Em hãy tính điểm trung bình môn Toán học kì
Làm tròn: 8,1
I của bạn Cúc ( làm tròn đến chữ số thập phân Câu 5:
thứ nhất)
Câu 5 : Một số nguyên sau khi làm tròn đến Số đó có thể lớn nhất là: 110 499
hàng nghìn cho kết quả là 110 000. Số đó có
thể lớn nhất là bao nhiêu, nhỏ nhất là bao
nhiêu?
Số đó có thể nhỏ nhất là 110 001
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 67
I. MỤC TIÊU
BÀI 4: TỈ SỐ VÀ SỐ PHẦN TRĂM
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được khái niệm tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng
- Phân biệt được tỉ số và phân số
Ghi chú
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về tỉ số và tỉ số phần trăm
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Em có biết tỉ số độ cao trung bình của đáy vịnh Cam Ranh (Khánh
Hòa) và vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) là bằng 2 hay không?
Tỉ số đó cho biết điều gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tỉ số của hai đại lượng
a. Mục tiêu:
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1;
- GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm HĐKP1
Giải:
- Gv giới thiệu khung kiến thức
a. Thời gian Mai làm lâu
- Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu rõ cách kí hiệu tỉ số
- HS thực hiện Thự hành 1 và Vận dụng 1
gấp số lần thời gian Lan
làm là:
45 : 30 = 3 (lần)
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
b. Đổi 1,3 kg = 1300 g.
Vậy con cá của Dũng nặng
gấp số lần con cá của Trí
là
:
1300 : 900 = 13 (lần)
9
c. Đổi 50 cm = 1 m. Đoạn
2
AB dài gấp đoạn CD:
1
3
2
: = (lần)
24 3
Thực hành 1:
Giải:
a. 3 : 1 = 3
4
4
1
2
1
2
3
3
𝑏. : =
c. 400 : 340 = 40
34
2
3
8
5
4
15
d. : =
Hoạt động 2: Tỉ số phần trăm của hai đại lượng
a. Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm HĐKP2
Giải:
- Gv giới thiệu khung kiến thức
- Phân tích ví dụ 1 để HS hiểu rõ cách tính tỉ số
phần trăm của hai đại lượng
- HS thực hiện Thực hành 2 và Vận dụng 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2
40
a. 5 = 100
−3
−75=4
100
−1,3
10
−13
= 100
b. Khối lượng nước trong
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
cơ thể hùng là:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
40 . 70 = 28 (kg)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
100
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Thực hành 2:
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Giải:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
a.
3.100
4
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
b.
−2,66.100
200 =
1
sang nội dung mới
% = 75%
c. 4
-1,33%
.100
0,5
= 50%
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Sĩ số lớp 6A1 là 32 học sinh, Câu 1:
trong đó có số học sinh bơi là 24. Hãy
tính tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ
số lớp
Tỉ số giữa số học sinh học bơi và sĩ số
lớp là: 24 : 32 = 3
4
Câu 2: Viết các số thập phân sau đây Câu 2:
dưới dạng tỉ số phần trăm
−72
-0.72 =
-0,72;
0,4;
-2,23
100
0,4 =
4
10
-2,23 =
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
−223
100
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 5, 6
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 5 : Lớp 6A3 có tổng số 40 bạn, số Câu 5:
học sinh giỏi là 8 bạn, học sinh khá là
Tỉ số phần trăm học sinh giỏi của lớp
20 bạn, học sinh trung bình là 10 bạn, là:
còn lại là học sinh yếu kém. Tính tỉ số
phần trăm học sinh giỏi, khá, trung
bình, yếu kém của lớp.
Câu 6 : Cứ 15 trang viết tay thì sau
khi gõ vào máy vi tính đem in được 9
trang. Tính tỉ số phần trăm giữa số
trang in và số trang viết tay
8 .100
40 %
= 20%
Tỉ số phần trăm học sinh khá của lớp là
20.100
40 %
= 50%
Tỉ số phần trăm học sinh trung bình của
lớp là
10.100
40 %
= 25%
Tỉ số phần trăm học sinh yếu kém của
lớp là: 100 - 20 - 50 - 25 = 5%
Câu 6: Tỉ số phần trăm giữa số trang in
và số trang viết tay là:
9.100
15 %
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
= 60%
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
thể,…
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 34
I. MỤC TIÊU
BÀI 5: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (TIẾT 2)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sau khi kết thúc bài học, HS cần:
+ Nêu được thế nào là trung điểm của đoạn thẳng
+ Nêu được các cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
+ Kể được một số ứng dụng thực tiễn trung điểm của đoạn thẳng
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Một số hình ảnh trong thực tiễn về trung điểm của đoạn thẳng,
thước kẻ có chia vạch, sợi dây, tờ giấy trắng A4; sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập. Hs nên chuẩn bị một số tài liệu sách,
tạp chí, các nội dung nói về trung điểm của đoạn thẳng theo các vấn đề liên quan tới các
từ khóa của bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV cho Hs quan sát một số hình ảnh liên quan tới ứng dụng của
trung điểm trong thực tế (chẳng hạn chiếc cân, việc kê các bàn). Yêu cầu HS phát hiện ra
đặc điểm về cách đều của điểm nằm giữa hai điểm trong hình vẽ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Chọn trong ba phương án dưới
đây để được một phát biểu đúng.
Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng
Câu 1: B
Câu 2:
AB khi:
a) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB,
(A) MA = MB
vì : C nằm giữa hai điểm A, B và AC = CB
(B) M nằm giữa A,B và MA = MB
b) Điểm D không là trung điểm của đoạn
(C) M nằm giữa A và B
thẳng AC, mặc dù AD = DC nhưng A, D, C
Câu 2: Đo độ dài các đoạn thẳng AD,
không cùng nằm trên một đường thẳng
CD, AC, BC trong hình bên.
a) Điểm C có là trung điểm của đoạn
Câu 3:
thẳng AB không? Vì sao?
Cách cắt thanh gỗ: Dùng thước đo từ điểm 0
b) Điểm D có là trung điểm của đoạn
cm đặt ở đầu thanh gỗ đến điểm 9cm. Đánh
thẳng AC không? Vì sao?
dấu điểm đó và dùng dụng cụ cắt tại điểm
vừa đánh dấu
Câu 3: Một người muốn cắt thanh gỗ
như hình dưới đây thành hai phần bằng
nhau, mỗi phần dài 9cm. Em hãy cùng
các bạn trao đổi với nhau cách cắt
thanh gỗ.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4, 5
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 4 : Cho hình vẽ bên:
Câu 4 :
a) Cách vẽ trung điểm A:
a) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn - Đo độ dài đoạn BC
thẳng BC.
- Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao cho
b) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là vạch 0 trùng với điểm B, khi đó điểm C
trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có trùng với vị trí bằng nửa độ dài BC. Đánh
nhận xét gì về độ dài các đoạn thẳng dấu điểm đó là A. Khi đó A là trung điểm
AB, BM và AC
của BC
Câu 5: Trong hình chữ nhật ABCD ở
hình bên, hãy dự đoán O là trung điểm
của những đoạn thẳng nào? Em hãy
nêu cách kiểm tra dự đoán đó
b) - Kéo dài đường thẳng BC về phía B
- Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với đoạn
AB sao cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó
điểm M nằm ở cùng phía với điểm B và BM
có độ dài bằng với AB.
Nhận xét: AB = BM = AC
Câu 5: Dự đoán: O có thể là trung điểm của các cạn
Để kiểm tra dự đoán, ta có thể dùng thước để đo
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra miệng
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
thể,…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TIẾT 35
I. MỤC TIÊU
BÀI 6: GÓC (TIẾT 1)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thấy được góc xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống
- Mô tả được góc, cạnh, đỉnh của góc và góc bẹt
- Tạo lập được góc, vẽ được các góc
Ghi chú
- Xác đingh được điểm trong của góc
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh về góc thường gặp trong cuộc sống, thước
kẻ, compa có thể mở được khẩu độ là 180 độ, thước kẻ dài, thước đo độ, số tờ giấy màu
(bằng với số nhóm từ 5-7 em của lớp), sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV trình chiếu 4 hỉnh ảnh lên bảng, hoặc HS có thể quan sát hình trong SGK. HS thảo
luận theo nhóm các bức tranh từ đời sống cho đến các hình ảnh gần gũi với góc.
GV: Các bức tranh đó có điểm gì giống nhau
HS: Thảo luận và chia sẻ về đặc điểm giống nhau (Các hình đều gồm có hai cạnh và có
một điểm chung.
GV: Các nhóm thảo luận để kể về một số hình ảnh trong thực tiễn có đặc điểm tương tự
bốn hình nói trên
HS: Trình bày các hình ảnh trong thực tiễn chẳng hạn: Chiếc quạt nam, chiếc eke, hình ảnh
của song sắt cửa sổ, quyển vở mở…
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm góc, đỉnh của góc, cạnh của góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV vẽ hình 1 lên bảng để HS dễ quan sát
Giải:
- HS đọc Ví dụ 1: Gv phân tích các khái niệm qua
Các hình trong hình 1 đều được tạo
VD1
thành từ hai tia khác nhau, có
- HS trả lời Thực hành 1 cá nhân
- GV chú y cách vẽ góc và cách kí hiệu
- Thực hành 2: Gọi Hs lên bảng làm, GV quan sát,
giúp đỡ HS dưới lớp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
chung một điểm làm gốc
Thực hành 1:
Giải:
- Góc đỉnh A:
- Góc đỉnh B:
,
.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Góc đỉnh C:
Thực hành 2:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Giải:
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Cạnh của góc
là: ON, OM,
học tập
đỉnh là O
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
- Góc có hai cạnh AP, AQ là góc
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Cách vẽ góc
a. Mục tiêu: Hs biết cách vẽ góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Thực hành 3:
tập
- Từ các đặc điểm của góc, GV yêu cầu
HS phát hiện ra cách vẽ góc và từ đó thực
hành cách vẽ góc vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Giải:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Góc bẹt
a. Mục tiêu: Nhận biết góc bẹt
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thực hành 4:
- GV yêu cầu 1 HS sử dụng chiếc compa (được
Giải:
GV chuẩn bị sẵn), mở hết cỡ khẩu độ của compa
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét về các cạnh của
compa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
Hai góc
và đều tạo
thành đường thẳng với số đo góc
là 180 độ
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Ký duyệt của PHT
Tuần 29
Ký duyệt của TTCM
Tuần 29
 









Các ý kiến mới nhất